thumbnail

Trắc nghiệm Giải bài toán bằng cách lập phương trình có đáp án (Vận dụng cao)

Chương 4: Hàm số y = ax^2 (a ≠ 0) - Phương trình bậc hai một ẩn
Bài 8: Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Lớp 9;Toán

Số câu hỏi: 10 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ

177,896 lượt xem 13,679 lượt làm bài


Bạn chưa làm đề thi này!!!

 

Xem trước nội dung:

Câu 1: 1 điểm

Trên quãng đường AB, dài 210 km, tại cùng một thời điểm một xe máy khởi hành từ A đến B và một ô tô khởi hành từ B đến A. Sau khi gặp nhau, xe máy đi tiếp 4 giờ nữa thì đến B và ô tô đi tiếp 2 giờ 15 phút nữa thì đến A. Biết rằng vận tốc ô tô và xe máy không thay đổi trong suốt chặng đường. Vận tốc của xe máy và ô tô lần lượt là:

A.  
20 km/h; 30 km/h
B.  
30 km/h; 40 km/h
C.  
40 km/h; 30 km/h
D.  
45 km/h; 35 km/h
Câu 2: 1 điểm

Hai máy cày cùng làm việc trong 12 giờ thì cày được 1 10 khu đất. Nếu máy cày thứ nhất làm một mình trong 42 giờ rồi nghỉ và sau đó máy cày thứ hai làm một mình trong 22 giờ thì cả hai máy cày được 25% khu đất. Hỏi nếu làm một mình thì máy 2 cày trong bao lâu?

A.  
A. 250 giờ
B.  
300 giờ
C.  
150 giờ
D.  
200 giờ
Câu 3: 1 điểm

Một ca nô chạy trên sông trong 8h xuôi dòng được 81km và ngược dòng 105km. Một lần khác, ca nô chạy trên sông trong 4h xuôi dòng được 54km và ngược dòng 42km. Tính vận tốc riêng của ca nô.

A.  
23 km/h
B.  
25 km/h
C.  
26 km/h
D.  
24 km/h
Câu 4: 1 điểm

Hai ô tô khởi hành cùng 1 lúc từ A đến B cách nhau 300km. Ô tô thứ nhất mỗi giờ đi nhanh hơn ô tô thứ hai 10km nên đến B sớm hơn ô tô thứ hai 1h. Tìm vận tốc mỗi xe.

A.  
60 km/h và 40 km/h
B.  
30 km/h và 40 km/h
C.  
60 km/h và 50 km/h
D.  
50 km/h và 40 km/h
Câu 5: 1 điểm

Theo kế hoạch, phân xưởng A phải sản xuất hơn phân xưởng B là 200 sản phẩm. Khi thực hiện, phân xưởng A tăng năng suất 20%, phân xưởng B tăng năng suất 15% nên phân xưởng A sản xuất hơn phân xưởng B là 350 sản phẩm. Hỏi theo kế hoạch mỗi phân xưởng A và B phải sản xuất số sản phẩm lần lượt là:

A.  
2300 và 2500
B.  
2500 và 1500
C.  
2200 và 2400
D.  
2400 và 2200
Câu 6: 1 điểm

Người ta thêm 1 kg nước vào dung dịch A thì được dung dịch B có nồng độ axit là 20%. Sau đó lại cho thêm 1 kg axit vào dung dịch B thì được dung dịch C có nồng độ axit là 100 3 %. Tính nồng độ axit trong dung dịch A.

A.  
30%
B.  
40%
C.  
25%
D.  
20%
Câu 7: 1 điểm

Hai người thợ cùng làm 1 công việc. Nếu làm riêng, mỗi người nửa việc thì tổng thời gian 2 người làm là 12,5 giờ. Nếu 2 người cùng làm thì chỉ trong 6 giờ là xong việc. Hỏi nếu làm riêng cả công việc thì mỗi người làm mất bao lâu?

A.  
7,5 giờ và 5 giờ
B.  
10 giờ và 8 giờ
C.  
8 giờ và 12 giờ
D.  
15 giờ và 10 giờ
Câu 8: 1 điểm

Cho 3 vòi nước cùng chảy vào 1 bể. Biết vòi 1 và vòi 2 chảy đầy bể trong 72 phút. Vòi 1 và vòi 3 chảy đầy bể trong 63 phút. Vòi 2 và vòi 3 chảy đầy bể trong 56 phút. Hỏi vòi 2 và vòi 1 chảy một mình đầy bể trong bao lâu?

A.  
168 phút
B.  
120 phút
C.  
126 phút
D.  
110 phút
Câu 9: 1 điểm

Một hội trường có 150 ghế được sắp xếp ngồi theo các dãy ghế. Nếu có thêm 71 ghế thì phải kê thêm 2 dãy ghế, mỗi dãy phải thêm 3 ghế nữa. Tính số ghế mỗi dãy lúc đầu trong hội trường.

A.  
14 ghế
B.  
18 ghế
C.  
20 ghế
D.  
10 ghế
Câu 10: 1 điểm

Một hợp kim của đồng và kẽm nặng 124g có thể tích là 15 cm 3 . Biết cứ 89g đồng thì có thể tích là 10 cm 3 và 7g kẽm thì có thể tích là 1 cm 3 . Tính khối lượng đồng và kẽm trong hợp kim đó.

A.  
32g và 96g
B.  
30g và 94g
C.  
80g và 44g
D.  
89g và 35g

Đề thi tương tự

Trắc nghiệm Giải bài toán bằng cách lập phương trình có đáp ánLớp 9Toán

1 mã đề 16 câu hỏi 1 giờ

177,89713,678