thumbnail

Bài tập Toán 8: Các trường hợp đồng dạng của tam giác - Trường hợp đồng dạng thứ nhất (Có lời giải chi tiết)

Khám phá bài tập Toán 8 về các trường hợp đồng dạng của tam giác, tập trung vào trường hợp đồng dạng thứ nhất. Lời giải chi tiết giúp học sinh nắm vững cách so sánh tỉ số cạnh và áp dụng tính chất đồng dạng vào các bài toán hình học. Phù hợp để ôn tập, củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng giải toán của học sinh lớp 8.

Từ khoá: bài tập Toán 8 tam giác đồng dạng trường hợp đồng dạng thứ nhất ôn tập Toán 8 đề thi có lời giải luyện thi Toán 8 bài tập hình học lớp 8 kiểm tra Toán 8

Số câu hỏi: 12 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ

174,845 lượt xem 13,443 lượt làm bài


Bạn chưa làm đề thi này!!!

 

Xem trước nội dung:

Câu 1: 1 điểm

Cho hai tam giác Δ RSK và Δ PQM có: RS/PQ = RK/PM = SK/QM thì:

A.  
A. Δ RSK đồng dạng Δ PQM 
B.  
B. Δ RSK đồng dạng Δ MPQ 
C.  
C. Δ RSK đồng dạng Δ QPM 
D.  
D. Δ RSK đồng dạng Δ QMP 
Câu 2: 1 điểm

Nếu Δ RSKđồng dạngΔ PQM có: RS/PQ = RK/PM = SK/QM thì

A.  
R S K ^   =   P Q M ^
B.  
B.  R S K ^   =   P M Q ^
C.  
C.  R S K ^   =   M P Q ^
D.  
D.  R S K ^   =   Q P M ^
Câu 3: 1 điểm

Cho tam giác ABC có M và N lần lượt là trung điểm của AC và AB. Gọi AD là tia phân giác của B A C ^ , tia AD cắt MN tại P. Hỏi tam giác nào đồng dạng với tam giác ANP?

A.  
Δ ABD
B.  
ΔAMP
C.  
ΔADB
D.  
Δ ACD
Câu 4: 1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = 3cm, AC = 4cm và BC = 5cm. Tam giác MNP vuông tại M có MN = 6cm; NP = 10cm . Tìm khẳng định sai?

A.  
Tam giác ABC là tam giác nhọn
B.  
Δ ABC đồng dạng tam giác MNP
C.  
Tam giác ABC vuông tại A.
D.  
MP = 8cm
Câu 5: 1 điểm

Cho tam giác ABC có M là trung điểm của AC. Lấy điểm D đối xứng với B qua M . Khi đó:

A.  
Tứ giác ABCD là hình thoi
B.  
AC = BD
C.  
ΔAMB = ΔCMD theo tỉ số đồng dạng k = 1
D.  
AB/CD = 5/4
Câu 6: 1 điểm

Cho tam giác ABC. Các điểm D, E, F theo thứ tự làm trung điểm của BC, CA, AB. Các điểm A’, B’, C’ theo thứ tự là trung điểm của EF, DF, DE. Chọn câu đúng?

A.  
A. ΔA’B’C’ đồng dạng ΔABC theo tỉ số k = 1 2
B.  
B. ΔEDF đồng dạng ΔABC theo tỉ số k = 1 2
C.  
C. ΔA’B’C’ đồng dạng ΔABC theo tỉ số k = 1 4
D.  
D. ΔA’B’C’ đồng dạng ΔEDF theo tỉ số k = 1 2
Câu 7: 1 điểm

Cho ΔABC nhọn, kẻ đường cao BD và CE, vẽ các đường cao DF và EG của ΔADE. ΔABD đồng dạng với tam giác nào dưới đây?

A.  
ΔAEG
B.  
ΔABC
C.  
Cả A và B
D.  
Không có tam giác nào
Câu 8: 1 điểm

Cho ΔABC nhọn, kẻ đường cao BD và CE, vẽ các đường cao DF và EG của ΔADE. Chọn khẳng định đúng?

A.  
AD.AE = AB.AF
B.  
AD.AE = AB.AG = AC.AF
C.  
AD.AE = AC.GA
D.  
AD.AE = AB.AF = AC.AG
Câu 9: 1 điểm

Cho ΔABC nhọn, kẻ đường cao BD và CE, vẽ các đường cao DF và EG của ΔADE. Xét các cặp tam giác sau đây, số cặp tam giác đồng dạng với nhau là:

(1) ΔAEG và ΔABD

(2) ΔADF và ΔACE

(3) ΔABC và ΔAEC

A.  
1
B.  
0
C.  
2
D.  
3
Câu 10: 1 điểm

Cho ΔABC nhọn, kẻ đường cao BD và CE, vẽ các đường cao DF và EG của ΔADE. Chọn khẳng định không đúng?

A.  
AD.AE=AB.AG
B.  
AD.AE = AC.AF
C.  
AD.AE = AC.FD
D.  
AE.EG = AB.BD
Câu 11: 1 điểm

Một tam giác có cạnh nhỏ nhất bằng 8, hai cạnh còn lại bằng x và y (x < y). Một tam giác khác có cạnh lớn nhất bằng 27, hai cạnh còn lại cũng bằng x và y. Tính x và y để hai tam giác đó đồng dạng.

A.  
x = 5; y = 10
B.  
x = 6; y = 12
C.  
x = 12; y = 18
D.  
x = 6; y = 18
Câu 12: 1 điểm

Một tam giác có cạnh nhỏ nhất bằng 12, hai cạnh còn lại bằng x và y (x < y). Một tam giác khác có cạnh lớn nhất bằng 40,5, hai cạnh còn lại cũng bằng x và y. Tính x và y để hai tam giác đó đồng dạng, từ đó suy ra giá trị của S = x + y bằng:

A.  
45
B.  
60
C.  
55
D.  
35

Đề thi tương tự