thumbnail

Tổng Hợp Câu Hỏi Ôn Tập Về Giun Đũa (Ascaris Lumbricoides) - Đại Học Y Khoa Vinh Miễn Phí, Có Đáp Án

Bạn đang tìm kiếm tài liệu ôn tập về Giun Đũa (Ascaris Lumbricoides) tại Đại Học Y Khoa Vinh? Tài liệu này tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm và lý thuyết chi tiết, kèm theo đáp án chính xác, giúp bạn nắm vững các kiến thức về đặc điểm sinh học, chu kỳ phát triển, bệnh lý và phương pháp điều trị liên quan đến giun đũa. Phù hợp cho sinh viên ngành Y khoa, tài liệu này sẽ hỗ trợ quá trình ôn luyện và chuẩn bị tốt cho kỳ thi. Tải ngay tài liệu miễn phí để củng cố kiến thức và đạt kết quả cao trong môn Ký Sinh Trùng.

Từ khoá: câu hỏi ôn tập giun đũagiun đũa Ascaris Lumbricoidesđề thi giun đũa Đại Học Y Khoa Vinhôn thi giun đũa có đáp ántài liệu giun đũa miễn phíký sinh trùng giun đũabệnh lý giun đũachu kỳ giun đũaphương pháp điều trị giun đũatài liệu ôn tập giun đũa

Số câu hỏi: 61 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ

91,194 lượt xem 7,007 lượt làm bài


Bạn chưa làm đề thi này!!!

 

Xem trước nội dung:

Câu 1: 1 điểm
Độ pH thích hợp để Ascaris Lumbricoides ký sinh:
A.  
6,5-7
B.  
7,5-8,2
C.  
7-7,5
D.  
6,5-7,5
Câu 2: 1 điểm
Trứng Ascaris Lumbricoides khi ra khỏi cơ thể:
A.  
Chỉ lây khi có ấu trùng trong trứng
B.  
A và B đúng
C.  
Có thể lây nhiễm sau vài giờ
D.  
Tồn tại lâu ở ngoại cảnh nhờ có vỏ dày
Câu 3: 1 điểm
Chu kỳ của Ascaris Lumbricoides:
A.  
Trứng giun – Ruột – Gan – Tim phải – Phổi – Ruột
B.  
Trứng giun – Ruột – Tim trái – Gan – Phổi – Ruột
C.  
Ấu trùng giai đoạn 1 – Ruột – Gan – Tim phải – Phổi – Ruột
D.  
Ấu trùng giai đoạn 1 – Ruột –Tim trái – Gan – Phổi – Ruột
Câu 4: 1 điểm
Đặc điểm chung về dịch tễ giun đũa:
A.  
Tỷ lệ hiện mắc không ổn định
B.  
Tỷ lệ hiện mắc rất ổn định
C.  
Không bị tái nhiễm
D.  
Không có tính dịch địa phương
Câu 5: 1 điểm
Hội chứng Loeffler bao gồm các triệu chứng sau, ngoại TRỪ:
A.  
Phổi nghe ran rít ngáy
B.  
XQ phổi có đám mờ rải rác
C.  
CTM có bạch cầu ưa acid tăng
D.  
Bệnh nhân sốt nhẹ, có thể ho ra máu
Câu 6: 1 điểm
Triệu chứng XQ phổi trong hội chứng Loeffler biến mất sau:
A.  
>1 tháng
B.  
2-3 tuần
C.  
<1 tuần
D.  
1-2 tuần
Câu 7: 1 điểm
Biện pháp nào KHÔNG có hiệu quả để phòng chống bệnh Ascaris Lumbricoides:
A.  
Tẩy giun định kỳ
B.  
Rửa tay sau khi đi ra ngoài
C.  
Rửa tay trước khi chế biến thức ăn
D.  
Vệ sinh phân nước rác
Câu 8: 1 điểm
Dấu hiệu nào KHÔNG phải là dấu hiệu chính của Abces gan do Ascaris Lumbricoides:
A.  
Gan cứng chắc, có u cục lổn nhổn
B.  
Đau vùng hạ sườn phải
C.  
Thiếu máu, phù suy dinh dưỡng
D.  
Sốt kéo dài, dao động
Câu 9: 1 điểm
Triệu chứng của cơn đau bụng trong Ascaris Lumbricoides chui ống mật:
A.  
Đau bụng đột ngột
B.  
Đau bụng lâm râm vùng thượng vị
C.  
Đau bụng đột ngột, dữ dội
D.  
Đau bụng lâm râm vùng quanh rốn
Câu 10: 1 điểm
Triệu chứng nào KHÔNG phải là triệu chứng thường gặp của nhiễm trùng đường mật sau Ascaris Lumbricoides chui ống mật:
A.  
Vàng da
B.  
Điểm cạnh ức phải đau
C.  
Sốt cao
D.  
Đau bụng liên tục có cơn trội lên
Câu 11: 1 điểm
Đặc điểm của đau bụng bán tắc ruột do Ascaris Lumbricoides:
A.  
Đau lâm râm hoặc thành cơn vùng quanh rốn
B.  
Đau liên tục, nôn không đỡ đau
C.  
Đau đột ngột lan xuống hạ vị
D.  
Đột ngột, dữ dội
Câu 12: 1 điểm
Yếu tố nào KHÔNG phải là yếu tố thuận lợi làm xuất hiện biến chứng Ascaris Lumbricoides chui ống mật:
A.  
Dùng thuốc xổ quá liều
B.  
Sốt cao
C.  
Môi trường sống của giun bị thay đổi
D.  
Thiếu thức ăn
Câu 13: 1 điểm
Đặc điểm nhân trứng Ascaris Lumbricoides chưa thụ tinh:
A.  
Nhân chia thành nhiều khối lớn
B.  
Nhân thành 1 khối đặc
C.  
Nhân hình phôi dâu
D.  
Nhân có hình ảnh ấu trùng
Câu 14: 1 điểm
Ấu trùng Ascaris Lumbricoides dừng lại tại phổi trong thời gian bao lâu:
A.  
5-7 ngày
B.  
3-5 ngày
C.  
5-10 ngày
D.  
3-7 ngày
Câu 15: 1 điểm
Thuốc được lựa chọn trong điều trị Ascaris Lumbricoides là:
A.  
Albendazol
B.  
A và B đúng
C.  
Mebendazol
D.  
Pyrantel Pamoat
Câu 16: 1 điểm
Phân biệt trứng Ascaris Lumbricoides đã thụ tinh và chưa thụ tinh ta dựa vào yếu tố:
A.  
Vỏ
B.  
Màu sắc
C.  
Hình dạng
D.  
Nhân
Câu 17: 1 điểm
Loại thuốc tẩy Ascaris Lumbricoides hiện nay KHÔNG sử dụng vì gây độc thần kinh:
A.  
Santonin
B.  
Piperazin
C.  
Mebendazol
D.  
Albendazol
Câu 18: 1 điểm
Kiểu chu kỳ của Ascaris Lumbricoides:
A.  
Ký sinh trùng, ngoại cảnh
B.  
Ký sinh trùng, vật chủ
C.  
Vật chủ, ngoại cảnh, vật chủ trung gian
D.  
Vật chủ, ngoại cảnh
Câu 19: 1 điểm
Ấu trùng Ascaris Lumbricoides xâm nhập vào mạch máu có kích thước:
A.  
0,3mm
B.  
0,4mm
C.  
0,5mm
D.  
0,2mm
Câu 20: 1 điểm
Ấu trùng Ascaris Lumbricoides theo phế quản, khí quản lên hầu họng có kích thước:
A.  
3-5mm
B.  
2-3mm
C.  
1-2mm
D.  
3-4mm
Câu 21: 1 điểm
Thời gian hoàn thành chu kỳ của Ascaris Lumbricoides:
A.  
60-70 ngày
B.  
40-60 ngày
C.  
30-50 ngày
D.  
20-30 ngày
Câu 22: 1 điểm
Tuổi thọ của Ascaris Lumbricoides:
A.  
10-11 tháng
B.  
12-13 tháng
C.  
1-2 tháng
D.  
6-7 tháng
Câu 23: 1 điểm
Số trứng Ascaris Lumbricoides cái đẻ ra trong 1 ngày:
A.  
240000
B.  
100000
C.  
220000
D.  
200000
Câu 24: 1 điểm
Độ ẩm thích hợp để trứng Ascaris Lumbricoides phát triển:
A.  
60%
B.  
80%
C.  
70%
D.  
90%
Câu 25: 1 điểm
Đường lây nhiễm của Ascaris Lumbricoides:
A.  
Đường tiêu hóa
B.  
Đường máu
C.  
Đường da, niêm mạc
D.  
Đường tình dục
Câu 26: 1 điểm
Tỷ lệ nhiễm Ascaris Lumbricoides ở vùng đồng bằng Việt Nam là:
A.  
70%
B.  
80-90%
C.  
50-70%
D.  
70-80%
Câu 27: 1 điểm
Trứng Ascaris Lumbricoides sẽ phát triển thành trứng mang ấu trùng trong khoảng:
A.  
7-10 ngày
B.  
12-14 ngày
C.  
12-16 tháng
D.  
7-12 tháng
Câu 28: 1 điểm
Trẻ em bị nhiễm Ascaris Lumbricoides ở mức độ cao cần tẩy giun với khoảng cách:
A.  
≤2 tháng/lần
B.  
6 tháng/lần
C.  
4 tháng/lần
D.  
3 tháng/lần
Câu 29: 1 điểm
Trong hội chứng Loeffler có hiện tượng:
A.  
Bạch cầu ái toan tăng
B.  
Bạch cầu đa nhân tăng
C.  
Bạch cầu ái kiềm tăng
D.  
Bạch cầu lympho tăng
Câu 30: 1 điểm
Nhiệt độ thích hợp để trứng Ascaris Lumbricoides phát triển:
A.  
22-25oC
B.  
20-22oC
C.  
20-24oC
D.  
24-25oC
Câu 31: 1 điểm
Thuốc điều trị thay thế trong nhiễm Ascaris Lumbricoides:
A.  
Pyrantel Pamoat
B.  
A và B đúng
C.  
Mebendazol
D.  
Albendazol
Câu 32: 1 điểm
Đường xâm nhập của bệnh Ascaris Lumbricoides vào cơ thể là:
A.  
Đường tiêu hóa
B.  
Đường da, niêm mạc
C.  
Đường sinh dục
D.  
Đường hô hấp
Câu 33: 1 điểm
Hệ cơ quan nào KHÔNG có trong cơ thể giun hình ống:
A.  
Tuần hoàn
B.  
Thần kinh
C.  
Tiêu hóa
D.  
Bài tiết
Câu 34: 1 điểm
Giun hình ống là loài:
A.  
Đơn tính vì có cơ quan sinh dục đực và cái riêng biệt trên mỗi cá thể
B.  
Không phân biệt được lưỡng tính hay đơn tính
C.  
Lưỡng tính vì có cơ quan sinh dục đực và cái riêng biệt trên mỗi cá thể
D.  
Lưỡng tính vì không có con đực và cái riêng biệt
Câu 35: 1 điểm
Ý nghĩa của hiện tượng giun lạc chỗ trong ký chủ là:
A.  
Giúp cho chẩn đoán lâm sàng tốt hơn
B.  
Giúp tìm ra một biện pháp tốt trong dự phòng
C.  
Giúp chứng minh một chu trình mới của giun trong ký chủ
D.  
Giải thích được các định vị bất thường của giun trong chẩn đoán
Câu 36: 1 điểm
Hiện tượng lạc chủ của giun nói lên mối quan hệ giữa:
A.  
Người và thú
B.  
Người lành mang mầm bệnh với người không bệnh
C.  
Sự định vụ bình thường của giun và cơ quan ký sinh bất thường
D.  
Người bệnh và người không bệnh
Câu 37: 1 điểm
Biểu hiện rối loạn tiêu hóa của các loại giun ký sinh đường ruột là yếu tố điển hình để chẩn đoán bệnh giun đường ruột:
A.  
Đúng vì giun đường ruột hấp thu các chất dinh dưỡng trong ruột sẽ làm rối loạn hấp thu của ruột
B.  
Sai vì không phải tất cả các loại giun đường ruột đều gây rối loạn tiêu hóa
C.  
Sai vì không chỉ có giun ký sinh đường ruột mới biểu hiện lâm sàng bằng rối loạn tiêu hóa
D.  
Đúng vì giun ký sinh đường ruột gây nên các kích thích làm rối loạn nhu động ruột
Câu 38: 1 điểm
Ascaris Lumbricoides là loại giun:
A.  
Có kích thước to, hình giống chiếc đũa ăn cơm
B.  
Có kích thước rất nhỏ, khó quan sát bằng mắt thường
C.  
Kích thước nhỏ như cây kim may
D.  
Hình dáng giống cây roi của người luyện võ
Câu 39: 1 điểm
Người bị nhiễm Ascaris Lumbricoides khi:
A.  
Muỗi hút máu truyền ấu trùng qua da
B.  
Nuốt phải trứng giun đũa có ấu trùng giun có trong thức ăn, thức uống
C.  
Ăn phải thịt heo có chứa ấu trùng còn sống
D.  
Ấu trùng chui qua da vào máu đến ruột ký sinh
Câu 40: 1 điểm
Một trứng Ascaris Lumbricoides có mang tính chất gây nhiễm khi:
A.  
Trứng giun đã thụ tinh
B.  
Trứng giun phải còn lớp vỏ Albumin bên ngoài
C.  
Trứng giun phải ở ngoại cảnh ít nhất trên 30 ngày
D.  
Trứng giun phải có ấu trùng đã phát triển hoàn chỉnh bên trong trứng
Câu 41: 1 điểm
Định vị lạc chỗ của Ascaris Lumbricoides trưởng thành KHÔNG thể gặp ở các cơ quan sau đây:
A.  
Ống mật chủ
B.  
Ruột thừa
C.  
Lách
D.  
Gan
Câu 42: 1 điểm
Trong chu trình phát triển, khi ấu trùng Ascaris Lumbricoides đến phổi, biểu hiện lâm sàng là:
A.  
Rối loạn tiêu hóa
B.  
Hội chứng suy dinh dưỡng
C.  
Rối loạn tuần hoàn
D.  
Hội chứng Loeffler
Câu 43: 1 điểm
Chẩn đoán chính xác người bị nhiễm bệnh Ascaris Lumbricoides bằng:
A.  
Xét nghiệm phân tìm thấy trứng Ascaris Lumbricoides trong phân
B.  
Dựa vào dấu hiệu rối loạn tiêu hóa
C.  
Biểu hiện sự tắc ruột
D.  
Biểu hiện của hội chứng Loeffler
Câu 44: 1 điểm
Chẩn đoán xác định lâm sàng người bị nhiễm bệnh Ascaris Lumbricoides khi:
A.  
Người bệnh ói ra giun
B.  
Có biểu hiện rối loạn tiêu hóa
C.  
Có biểu hiện của tắc ruột
D.  
Có suy dinh dưỡng ở trẻ em
Câu 45: 1 điểm
Trong phòng chống bệnh Ascaris Lumbricoides, biện pháp KHÔNG thực hiện là:
A.  
Điều trị hàng loạt, đồng thời cho những người bị nhiễm giun
B.  
Giáo dục sử dụng hố xí hợp vệ sinh
C.  
Ăn uống đúng vệ sinh
D.  
Dùng thuốc diệt giai đoạn ấu trùng trong cơ thể
Câu 46: 1 điểm
Người bị nhiễm Ascaris Lumbricoides có thể do:
A.  
Ăn tôm cua sống
B.  
Ăn thịt lợn
C.  
Ăn rau quả tươi không sạch
D.  
Ăn các gỏi
Câu 47: 1 điểm
Giun hình ống (NEMATODA) là tên gọi để chỉ:
A.  
Các loại giun có thân tròn và dài, ký sinh hoặc không ký sinh
B.  
Các loại ký sinh trùng ở người
C.  
Các loại giun ký sinh ở người và thú
D.  
Các loại giun tròn ký sinh trùng đường ruột
Câu 48: 1 điểm
Ascaris Lumbricoides trưởng thành ký sinh ở:
A.  
Hạch bạch huyết
B.  
Ruột non
C.  
Ruột già
D.  
Đường dẫn mật
Câu 49: 1 điểm
Thức ăn của Ascaris Lumbricoides trưởng thành trong cơ thể người là:
A.  
Dịch mật
B.  
Dịch bạch huyết
C.  
Sinh chất ở ruột (nhũ chấp)
D.  
Máu
Câu 50: 1 điểm
Muốn chẩn đoán xác định bệnh Ascaris Lumbricoides ta phải:
A.  
Xét nghiệm đờm
B.  
Xét nghiệm dịch tá tràng
C.  
Xét nghiệm phân
D.  
Xét nghiệm máu
Câu 51: 1 điểm
Trong chẩn đoán xét nghiệm Ascaris Lumbricoides ta phải dùng kỹ thuật:
A.  
Xét nghiệm dịch tá tràng
B.  
Xét nghiệm phong phú Willis
C.  
Giấy bóng kính
D.  
Cấy phân
Câu 52: 1 điểm
Bệnh Ascaris Lumbricoides có tỷ lệ nhiễm cao ở:
A.  
Các nước có khí hậu khô nón
B.  
Các nước có nền kinh tế đang phát triển
C.  
Các nước có khí hậu lạnh
D.  
Các nước có khí hậu nóng ẩm
Câu 53: 1 điểm
Các cơ quan nội tạng của cơ thể mà ấu trùng Ascaris Lumbricoides không chu du qua:
A.  
Phổi
B.  
Gan
C.  
Thận
D.  
Tim
Câu 54: 1 điểm
Biểu hiện bệnh lý của Ascaris Lumbricoides cần can thiệp ngoại khoa:
A.  
Bán tắc ruột
B.  
Suy dinh dưỡng
C.  
Rối loạn tiêu hóa
D.  
Viêm ruột thừa
Câu 55: 1 điểm
Thứ tự các cơ quan nội tạng ở người mà ấu trùng Ascaris Lumbricoides đi qua:
A.  
Ruột, Gan, Tim, Phổi
B.  
Ruột, Tim, Gan, Phổi
C.  
Tim, Gan, Phổi, Hầu
D.  
Tim, Gan, Ruột, Phổi
Câu 56: 1 điểm
Trong chu trình phát triển, khi ấu trùng Ascaris Lumbricoides đến phổi biểu hiện lâm sàng là:
A.  
Hội chứng suy dinh dưỡng
B.  
Rối loạn tuần hoàn
C.  
Rối loạn tiêu hóa
D.  
Hội chứng Loeffler
Câu 57: 1 điểm
Chẩn đoán chính xác người bị nhiễm Ascaris Lumbricoides bằng:
A.  
Xét nghiệm phân tìm thấy trứng Ascaris Lumbricoides trong phân
B.  
Biểu hiện sự tắc ruột
C.  
Dựa vào dấu hiệu rối loạn tiêu hóa
D.  
Biểu hiện của hội chứng Loeffler
Câu 58: 1 điểm
Những thuốc sau đây có thể tẩy Ascaris Lumbricoides, TRỪ:
A.  
Albendazol
B.  
Metronidazol
C.  
Mebendazol
D.  
Pyrantel Pamoat
Câu 59: 1 điểm
Điều kiện sau đây KHÔNG thuận lợi cho sự phát triển của Ascaris Lumbricoides:
A.  
Dùng phân tươi để tưới rau, bón ruộng
B.  
Ăn thịt bò chưa nấu chin
C.  
Nhiệt độ nóng và ẩm
D.  
Trẻ em đùa với đất, cát
Câu 60: 1 điểm
Đoạn thắt ở 1/3 trước thân Ascaris Lumbricoides cái có ý nghĩa về:
A.  
Sinh dục
B.  
Bài tiết
C.  
Tiêu hóa
D.  
Thần kinh
Câu 61: 1 điểm
Thời hạn tẩy Ascaris Lumbricoides định kỳ cần thiết ở những bệnh nhân đã bị giun chui ống mật là:
A.  
2 tháng
B.  
5 tháng
C.  
6 tháng
D.  
4 tháng

Đề thi tương tự

Tổng Hợp Câu Hỏi Ôn Tập Về Giun Chỉ - Đại Học Y Khoa Vinh Miễn Phí, Có Đáp ÁnĐại học - Cao đẳng

1 mã đề 40 câu hỏi 1 giờ

91,2807,014

Tổng Hợp Câu Hỏi Ôn Tập Thi Thực Vật Dược có đáp ánĐại học - Cao đẳng

6 mã đề 205 câu hỏi 1 giờ

74,8835,755

Tổng Hợp Câu Hỏi Ôn Tập Y Sinh Học Lâm Sàng - Đại Học Y Hà Nội (Miễn Phí, Có Đáp Án)Đại học - Cao đẳngSinh học

2 mã đề 85 câu hỏi 1 giờ

67,2895,170

Tổng Hợp Câu Hỏi Ôn Tập Lịch Sử Lớp 12 - Miễn Phí, Có Đáp Án Chi TiếtĐại học - Cao đẳng

6 mã đề 212 câu hỏi 1 giờ

81,8636,288

Tổng Hợp Câu Hỏi Ôn Tập Thi Lập Trình Phân Tán - Tài Liệu Học Tập Toàn DiệnĐại học - Cao đẳng

5 mã đề 188 câu hỏi 1 giờ

91,4037,021