thumbnail

Trắc Nghiệm Tổng Hợp Ôn Thi Môn Lý Thuyết Tài Chính Tiền Tệ 4 - Đại Học Kinh Tế Quốc Dân (NEU) - Miễn Phí, Có Đáp Án

Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn thi môn Lý Thuyết Tài Chính Tiền Tệ 4 được biên soạn dành riêng cho sinh viên Đại Học Kinh Tế Quốc Dân (NEU). Tài liệu bao gồm các câu hỏi lý thuyết và bài tập thực hành, giúp sinh viên nắm vững các khái niệm cơ bản về tài chính, tiền tệ, ngân hàng và các chính sách tài chính, tiền tệ trong nền kinh tế. Đề thi miễn phí kèm đáp án chi tiết, hỗ trợ sinh viên chuẩn bị tốt cho các kỳ thi học kỳ và tốt nghiệp.

Từ khoá: trắc nghiệm tài chính tiền tệ lý thuyết tài chính tiền tệ 4 NEU Đại học Kinh Tế Quốc Dân ôn thi tài chính tiền tệ bài tập tài chính chính sách tài chính tiền tệ đáp án chi tiết ôn tập tốt nghiệp tài chính

Số câu hỏi: 20 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ

64,857 lượt xem 4,986 lượt làm bài


Bạn chưa làm đề thi này!!!

 

Xem trước nội dung:

Câu 1: 1 điểm
Nhu cầu vay vốn của khách hàng sẽ thay đổi như thế nào nếu chi tiêu của Chính phủ và thuế giảm xuống?
A.  
Tăng
B.  
Giảm
C.  
Không thay đổi
D.  
Không có cơ sở để đưa ra nhận định
Câu 2: 1 điểm
Phải chăng tất cả mọi người đều cũng bị thiệt hại khi lãi suất tăng?
A.  
Đúng,nhất là các ngân hàng thương mại
B.  
Sai, vì các ngân hàng thương mại sẽ luôn có lợi do thu nhập từ lãi suất cho vay
C.  
50% số người có lợi và 50% số người bị thiệt hại
D.  
Tất cả các nhận định trên đều sai
Câu 3: 1 điểm
vì sao trong các công ty bảo hiểm tai nạn và tài sản lại đầu tư nhiều vào trái phiếu Địa phương,trong khi các công ty bảo hiểm sinh mạng lại không làm như thế?
A.  
Vì sinh mạng con người là quý nhất
B.  
Vì TPĐP cũng là một dạng TP chính phủ an toàn nhưng không hấp dẫn đối với các công ty bảo hiểm sinh mạng
C.  
Vì loại hình bảo hiểm tai nạn và tài sản nhất thiết phải có lợi nhuận
D.  
Vì công ty bao hiểm sinh mạng muốn mở rộng cho vay ngắn hạn để có hiệu quả cao hơn
Câu 4: 1 điểm
Lãi suất trả cho tiền gửi của ngân hàng phụ thuộc vào các yếu tố
A.  
Nhu cầu về nguồn vốn của ngân hàng và thời hạn của khoản tiền gửi
B.  
Nhu cầu và thời hạn vay vốn của khách hàng
C.  
Mức độ rủi ro của món vay và thời hạn sử dụng vốn của khách hàng
D.  
Quy mô và thời hạn của khoản tiền gửi
Câu 5: 1 điểm
Trong nền kinh tế thị trường,giả định các yếu tố khác không thay đổi,khi lạm phát được dự đoán tăng lên thì
A.  
Lãi suất danh nghĩa sẽ tăng
B.  
Lãi suất danh nghĩa sẽ giảm
C.  
Lãi suất thực sẽ tăng
D.  
Lãi suất thực có xu hướng giảm
Câu 6: 1 điểm
Lãi suất cho vay của ngân hàng đối với các món vay khác nhau sẽ khác nhau phụ thuộc vào
A.  
Mức độ rủi ro của món vay
B.  
Thời hạn của món vay dài ngắn khác nhau
C.  
Khách hàng vay vốn thuộc đối tượng ưu tiên
D.  
Tất cả các trường hợp trên
Câu 7: 1 điểm
Nếu cung tiền tệ tăng,giả định các yếu tố khác không thay đổi,thị giá chứng khoán sẽ được dự đoán
A.  
Tăng
B.  
Giảm
C.  
Không đổi
Câu 8: 1 điểm
Lý do khiến cho sự phá sản của ngân hàng được coi là nghiêm trọng đối với nền kinh tế
A.  
Các cuộc phá sản ngân hàng làm giảm lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế
B.  
Một số lượng nhất định các doanh nghiệp và công chúng bị thiệt hại
C.  
Một ngân hàng phá sản sẽ gây nên mối lo sợ về sự phá sản của hàng loạt các ngân hàng khác
D.  
Tất cả các ý trên đều sai
Câu 9: 1 điểm
Ngân hàng thương mại hiện đại được quan niệm là
A.  
Công ty cổ phần thật sự lớn
B.  
Công ty đa quốc gia thuộc sở hữu nhà nước
C.  
Một Tổng công ty đặc biệt được chuyên môn hóa vào hoạt động kinh doanh tín dụng
D.  
Một loại hình trung gian tài chính
Câu 10: 1 điểm
Để khắc phụ tình trạng nợ xấu,các ngân hàng thương mại cần phải
A.  
Cho vay càng ít càng tốt
B.  
Cho vay càng nhiều càng tốt
C.  
Tuân thủ các nguyên tắc và quy trình tín dụng, ngoài ra phải đặc biệt chú trọng vào tài sản thế chấp
D.  
Đổi mới công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, tăng cường khả năng tiếp cận, gần gũi và hỗ trợ khách hàng
Câu 11: 1 điểm
Nợ quá hạn là tình trạng chung của các ngân hàng thương mại bởi vì
A.  
Các ngân hàng luôn chạy theo rủi ro để tối đa hóa lợi nhuận
B.  
Các ngân hàng cố gắng cho vay nhiều nhất có thể
C.  
Có những nguyên nhân khách quan bất khả kháng dẫn đến nợ quá hạn
D.  
Có sự can thiệp quá nhiều của Chính phủ
Câu 12: 1 điểm
Tại sao một ngân hàng có quy mô lớn thường dễ tạo ra nhiều lợi nhuận hơn ngân hàng nhỏ?
A.  
Có lợi thế và lợi ích theo quy mô
B.  
Có tiềm năng lớn trong huy động và sử dụng vốn,có uy tín và nhiều khách hàng
C.  
Có điều kiện để cải tiến công nghệ,đa dạng hóa hoạt động giảm thiểu rủi ro
D.  
Tất cả các yếu tố trên
Câu 13: 1 điểm
Trong trường hợp nào thì ‘’ giá trị thị trường có một NH trở thành kém hơn’’ giá trị trên sổ sách?
A.  
Tình trạng nợ xấu đến mức nhất định và nguy cơ thu hồi nợ là rất khó khan
B.  
Có dấu hiệu phá sản rõ ràng
C.  
Đang là bị đơn trong các vụ kiện tụng
D.  
Cơ cấu tài sản bất hợp lý
Câu 14: 1 điểm
Trong các nhóm nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng thì nhóm nguyên nhân nào được coi là quan trọng nhất?
A.  
Nhóm nguyên nhân thuộc về Chính phủ
B.  
Nhóm nguyên nhân thuộc về hiệp hội ngân hàng thế giới
C.  
Nhóm nguyên nhân thuộc về bản thân ngân hàng thương mại
D.  
Nhóm nguyên nhân thuộc về khách hàng
Câu 15: 1 điểm
Tài sản thế chấp cho một món vay phải đáp ứng các tiêu chuẩn
A.  
Có giá trị tiền tệ và đảm bảo các yếu cầu pháp lý cần thiết
B.  
Có thời gian sử dụng lâu dài và được nhiều người ưu thích
C.  
Có giá trị trên 5.000.000 VNĐ và được rất nhiều người ưu thích
D.  
Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người vay vốn có giá trị từ 200.000VNĐ
Câu 16: 1 điểm
Sự an toàn và hiệu quả trong kinh doanh của một ngân hàng thương mại có thể được hiểu là
A.  
Tuân thủ một cách nghiêm túc tất cả các quy định của Ngân hàng Trung ương
B.  
Có tỷ suất lợi nhuận trên 10% năm và nợ quá hạn dưới 8%
C.  
Không có nợ xấu và nợ quá hạn
D.  
Hoạt động theo đúng quy định của pháp luật,có lợi nhuận và tỷ lệ nợ quá hạn ở mức cho phép
Câu 17: 1 điểm
Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản của một NHTM được coi là an toàn khi đạt ở mức
A.  
18%
B.  
12%
C.  
5%
D.  
8%
Câu 18: 1 điểm
Phí tổn và lợi ích của chính sách ‘’ quá lớn không để vỡ nợ’’ là gì?
A.  
Chi phí quản lý lớn nhưng có khả năng chịu đựng tổn thất, thậm chí thua lỗ
B.  
Chi phí quản lý lớn nhưng dễ dàng thích nghi với thị trường
C.  
Bộ máy cồng kềnh kém hiệu quả nhưng tiềm lực tài chính mạnh
D.  
Chi phí đầu vào lớn nhưng hoạt động kinh doanh ổn định
Câu 19: 1 điểm
Nợ quá hạn của một ngân hàng thương mại được xác định bằng
A.  
Số tiền nợ quá hạn trên tổng dư nợ
B.  
Số tiền khách hàng không trả nợ trên tổng dư nợ
C.  
Số tiền nợ quá hạn trên dư nợ thực tế
D.  
Số tiền được xóa nợ trên số vốn vay
Câu 20: 1 điểm
Chức năng trung gian tài chính của một NHTM có thể được hiểu là
A.  
Làm cầu nối giữa người vay và cho vay tiền
B.  
Làm cầu nối giữa các đối tượng khách hàng và sở giao dịch chứng khoán
C.  
Cung cấp tất cả các dịch vụ tài chính theo quy định của pháp luật
D.  
Biến các khoản vốn có thời hạn ngắn thành các khoản vốn đầu tư dài hạn hơn

Đề thi tương tự

Trắc Nghiệm Tổng Hợp Ôn Thi Môn Lý Thuyết Thuế (Chương 4-6) - Miễn Phí, Có Đáp ÁnĐại học - Cao đẳng

3 mã đề 104 câu hỏi 1 giờ

68,2415,246

Trắc Nghiệm Tổng Hợp Ôn Thi Môn Lý Sinh miễn phí có đáp ánĐại học - Cao đẳng

6 mã đề 211 câu hỏi 1 giờ

62,6954,820

Trắc Nghiệm Tổng Hợp Ôn Thi Môn Sinh Lý 2 BMTU có đáp ánĐại học - Cao đẳng

3 mã đề 75 câu hỏi 1 giờ

81,5856,269