thumbnail

Trắc nghiệm kế toán - Trắc nghiệm Kế toán thực tập, kiểm tra lý thuyết kế toán và nghiệp vụ định khoản.

Số câu hỏi: 15 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ

139,341 lượt xem 10,714 lượt làm bài


Bạn chưa làm đề thi này!!!

 

Xem trước nội dung:

Câu 1: 1 điểm

Theo phương pháp ghi nhận, kế toán có thể phân thành 2 loại:

A.  
Kế toán tài chính và kế toán quản trị
B.  
Kế toán doanh nghiệp và kế toán công
C.  
Kế toán dựa trên cơ sở tiền và kế toán dồn tích
D.  
Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
Câu 2: 1 điểm

Sổ kế toán tổng hợp của hình thức kế toán Nhật ký chung gồm:

A.  
Nhật ký chung, Nhật ký chuyên dùng, sổ cái
B.  
Nhật ký chung, sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết
C.  
Nhật ký chung, sổ cái, bảng cân đối tài khoản
D.  
Nhật ký chung, Nhật ký-Sổ cái, sổ chuyên dùng
Câu 3: 1 điểm

Khi tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành của thành phẩm thì kế toán sẽ tập hợp khoản mục nào trước tiên:

A.  
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
B.  
Chi phí sản xuất chung
C.  
Chi phí nhân công trực tiếp
D.  
Tất cả đều đúng
Câu 4: 1 điểm

Nguyên giá TSCĐ được mua sắm:

A.  
Giá mua TSCĐ
B.  
Giá thị trường
C.  
Giá mua thực tế và chi phí trước khi sử dụng
D.  
Tất cả đều sai
Câu 5: 1 điểm

Bảng chấm công là:

A.  
Chứng từ mệnh lệnh
B.  
Chứng từ ghi sổ
C.  
Chứng từ gốc
D.  
Chứng từ chấp hành
Câu 6: 1 điểm

Nghiệp vụ: Tiền điện dùng cho quản lý phân xưởng" sẽ được kế toán hạch toán như thế nào:

A.  
Nợ 621/ Có 111
B.  
Nợ 627/ Có 331
C.  
Nợ 627/ Có 338
D.  
Nợ 621/ Có 331
Câu 7: 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai:

A.  
Tất cả các tài khoản tài sản đều có số dư bên Nợ
B.  
Mỗi đơn vị kế toán chỉ có 1 hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm
C.  
Bảng cân đối kế toán phản ánh tình hình tài sản của doanh nghiệp theo 2 mặt kết cấu tài sản và nguồn hình thành
D.  
Việc sử dụng tài khoản 214 là để đảm bảo nguyên tắc gốc
Câu 8: 1 điểm

Tài khoản chi phí có đặc điểm:

A.  
Số dư bên Nợ
B.  
Số dư bên Có
C.  
Không có số dư vào thời điểm cuối kỳ
D.  
Tùy theo loại chi phí
Câu 9: 1 điểm

Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mua 1 TSCĐ, giá mua 10.000.000 đ, thuế GTGT 10%, tiền vận chuyển lắp đặt 1.000.000 đ, thuế GTGT 5%. Vậy nguyên giá của TSCĐ là:

A.  
11.000.000
B.  
11.500.000
C.  
12.500.000
D.  
12.550.000
Câu 10: 1 điểm

Trong phương pháp kê khai thường xuyên, tài khoản dùng để tập hợp các khoản mục chi phí sản xuất là:

A.  
154
B.  
632
C.  
627
D.  
155
Câu 11: 1 điểm

Tính chất của tài khoản "phải trả người bán" là:

A.  
Tài khoản tài sản
B.  
Tài khoản nguồn vốn
C.  
Tài khoản trung gian
D.  
Tài khoản hỗn hợp
Câu 12: 1 điểm

Nguyên tắc ghi chép trên tài khoản nguồn vốn:

A.  
Số phát sinh tăng trong kỳ và số dư cuối kỳ ghi Nợ
B.  
Số dư đầu kỳ và số phát sinh giảm trong kỳ ghi Có
C.  
Số dư cuối kỳ luôn bằng 0
D.  
Số phát sinh giảm trong kỳ ghi Nợ
Câu 13: 1 điểm

Doanh nghiệp không được phép thay đổi phương pháp tính khấu hao trong 1 kỳ kế toán nhằm đảm bảo nguyên tắc nào sau đây:

A.  
Hoạt động liên tục
B.  
Giá gốc
C.  
Nhất quán
D.  
Phù hợp
Câu 14: 1 điểm

Nếu đơn vị tính nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi mua hàng nhập kho không phát sinh khoản chi phí nào khác thì giá trị ghi sổ của hàng này là:

A.  
Giá vốn của người bán
B.  
Giá không có VAT
C.  
Tổng giá thanh toán
D.  
Không có trường hợp nào
Câu 15: 1 điểm

Khoản tiền khách hàng ứng trước cho doanh nghiệp cho 1 dịch vụ sẽ thực hiện trong tương lai có tính vào doanh thu không? Vì sao?

A.  
Có, theo nguyên tắc cơ sở dồn tích
B.  
Không, theo nguyên tắc thận trọng
C.  
Có, theo nguyên tắc phù hợp
D.  
Không, theo nguyên tắc trọng yếu

Đề thi tương tự

Trắc Nghiệm Kế Toán - Đề Trắc Nghiệm Chủ Đề Thuế Nhà Thầu - Kiến Thức Nâng Cao Với Tình Huống Thực TếĐại học - Cao đẳngKế toán, Kiểm toán

1 mã đề 15 câu hỏi 1 giờ

139,69710,740