thumbnail

Đề Thi Ôn Tập Môn Hệ Thống Điện Câu 1- 80 - VTTU Đại Học Võ Trường Toản (Miễn Phí, Có Đáp Án Chi Tiết)

Tham khảo bộ đề thi ôn tập môn Hệ Thống Điện câu 1-80 từ Đại Học Võ Trường Toản (VTTU). Bộ tài liệu miễn phí với các câu hỏi chọn lọc, bám sát chương trình học, kèm đáp án chi tiết giúp sinh viên củng cố kiến thức và tự tin trước kỳ thi. Phù hợp cho sinh viên ngành Điện và các lĩnh vực liên quan.

Từ khoá: hệ thống điện VTTU đại học Võ Trường Toản đề thi hệ thống điện ôn tập hệ thống điện đáp án chi tiết hệ thống điện tài liệu hệ thống điện VTTU câu hỏi hệ thống điện 1-80 ôn thi ngành điện tài liệu miễn phí Võ Trường Toản

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

74,841 lượt xem 5,754 lượt làm bài


Chọn mã đề:


Bạn chưa làm Mã đề 1!!!

 

Xem trước nội dung:

Câu 1: 0.25 điểm
Theo Thông tư quy định hệ thống điện truyền tải: Phương án nào quy định đúng tiêu chuẩn điện áp thanh cái trên lưới điện 500kV ở chế độ vận hành bình thường
A.  
Từ 475 kV đến 525 kV
B.  
Từ 450 kV đến 550 kV
C.  
Từ 485 kV đến 515 kV
D.  
Từ 470 kV đến 530 kV
Câu 2: 0.25 điểm
Theo Luật Điện lực và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện lực, Đơn vị phát điện phải có nghĩa vụ gì ?
A.  
Tuân thủ quy trình, quy chuẩn kỹ thuật về vận hành nhà máy điện, lưới điện; đối với nhà máy thủy điện còn phải tuân thủ quy định về an toàn đập thủy điện và vận hành hồ chứa nước;
B.  
Tuân thủ phương thức vận hành, lệnh chỉ huy, điều khiển của đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện lực;
C.  
Cuối mỗi năm tài chính, tổng hợp, phân tích và công bố mức chi phí phát điện năm đã qua phục vụ tính toán giá điện năm sau.
D.  
Phương án A, B, C
Câu 3: 0.25 điểm
Theo Thông tư quy định hệ thống điện truyền tải: Trong trường hợp hệ thống điện truyền tải bị sự cố nhiều phần tử, sự cố nghiêm trọng, trong trạng thái khẩn cấp hoặc trong quá trình khôi phục hệ thống, cho phép mức dao động điện áp trên lưới điện 220kV tạm thời trong khoảng:
A.  
187kV ÷ 253kV
B.  
198kV ÷ 242kV
C.  
187kV ÷ 264kV
D.  
176kV ÷ 264kV
Câu 4: 0.25 điểm
Theo Thông tư quy định quy trình điều độ HTĐ quốc gia: Cho phép Nhân viên vận hành đương ca giao ca trong các trường hợp nào
A.  
Nhân viên vận hành nhận ca đã ký nhận ca
B.  
Chưa thông báo đầy đủ tình hình vận hành trong ca cho nhân viên vận hành nhận ca
C.  
Nhân viên vận hành nhận ca không đủ tỉnh táo do đã uống rượu, bia.
D.  
Đã trực ca quá 12 giờ
Câu 5: 0.25 điểm
Theo Thông tư quy định HTĐ truyền tải: Đơn vị nào có trách nhiệm xem xét quyết định việc khôi phục đấu nối thiết bị của khách hàng sử dụng lưới điện truyền tải khi nguyên nhân dẫn đến tách đấu nối đã được loại trừ và hậu quả (nếu có) đã được khắc phục
A.  
Đơn vị truyền tải điện.
B.  
Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện.
C.  
Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
D.  
Cục Điều tiết điện lực.
Câu 6: 0.25 điểm
Theo Thông tư quy định quy trình điều độ HTĐ quốc gia: Biện pháp điều chỉnh nào làm tăng điện áp
A.  
Đóng điện tụ bù ngang
B.  
Cắt điện tụ bù ngang
C.  
Cắt điện đường dây
D.  
Đóng điện kháng bù ngang
Câu 7: 0.25 điểm
Theo Thông tư quy định hệ thống điện truyền tải: Các tổ máy phát điện phải có khả năng liên tục phát công suất tác dụng định mức trong dải tần số theo phương án nào
A.  
Từ 49 Hz đến 51 Hz
B.  
Từ 49,5 Hz đến 50,5 Hz
C.  
Từ 48,5 Hz đến 51,5 Hz
D.  
Từ 48 Hz đến 52 Hz
Câu 8: 0.25 điểm
Theo Thông tư quy định hệ thống điện truyền tải: Khi cần điều chỉnh thời gian kết thúc bảo dưỡng, sửa chữa muộn hơn từ 04 đến 06 ngày so với kế hoạch đã duyệt, Đơn vị phát điện cần gửi phiếu đăng ký bảo dưỡng, sửa chữa lưới điện điều chỉnh tới Cấp điều độ có quyền điều khiển:
A.  
Trước 48 giờ so với thời gian kết thúc bảo dưỡng, sửa chữa đã được duyệt.
B.  
Trước 24 giờ so với thời gian kết thúc bảo dưỡng, sửa chữa đã được duyệt.
C.  
Trước 10 giờ so với thời gian kết thúc bảo dưỡng, sửa chữa đã được duyệt.
D.  
Ngay sau khi xuất hiện các yếu tố dẫn đến kéo dài thời gian kết thúc bảo dưỡng, sửa chữa.
Câu 9: 0.25 điểm
Theo Thông tư quy định hệ thống điện truyền tải: Phương án nào quy định đúng điện áp lưới điện truyền tải đang ở chế độ cực kỳ khẩn cấp
A.  
Ngoài dải từ 198 kV đến 242 kV
B.  
Ngoài dải từ 209 kV đến 242 kV
C.  
Trong dải từ 198 kV đến 242 kV
D.  
Phương án B, C
Câu 10: 0.25 điểm
Theo Văn bản pháp luật quy định về ngừng giảm mức cung cấp điện: Bên bán điện ngừng, giảm mức cung cấp điện khẩn cấp trong các trường hợp nào dưới đây
A.  
Do có sự cố xảy ra trên lưới điện cấp điện cho bên mua điện; sự cố trong hệ thống điện gây mất điện mà bên bán điện không kiểm soát được; Có nguy cơ gây sự cố, mất an toàn nghiêm trọng cho người, thiết bị và hệ thống điện.
B.  
Do hệ thống điện thiếu công suất dẫn đến đe dọa sự an toàn của hệ thống điện.
C.  
Do sự kiện bất khả kháng.
D.  
Phương án A, B, C
Câu 11: 0.25 điểm
Theo Thông tư quy định HTĐ truyền tải: Các tổ máy phát điện của nhà máy điện đấu nối vào hệ thống điện truyền tải phải có khả năng liên tục phát công suất tác dụng định mức trong dải tần số
A.  
Từ 49 Hz đến 51 Hz.
B.  
Từ 49,5 Hz đến 50,5 Hz.
C.  
Từ 48 Hz đến 52 Hz.
D.  
Từ 47 Hz đến 52 Hz.
Câu 12: 0.25 điểm
Theo Thông tư quy định quy trình điều độ HTĐ quốc gia: Trường hợp đang có sự cố hoặc đang thực hiện những thao tác phức tạp, chỉ được phép giao nhận ca khi đảm bảo một trong các điều kiện nào
A.  
Không được phép giao nhận ca.
B.  
Sau khi nhân viên vận hành nhận ca đã nắm rõ các bước xử lý sự cố hoặc thao tác tiếp theo và đồng ý ký nhận ca.
C.  
Sau khi đã báo cáo và được lãnh đạo đơn vị cho phép.
D.  
Phương án A, B
Câu 13: 0.25 điểm
Theo Thông tư quy định hệ thống điện truyền tải: Phương án nào quy định đúng tần số hệ thống đang ở chế độ cực kỳ khẩn cấp
A.  
Ngoài dải 49,5 Hz đến 50,5 Hz
B.  
Trong dải 49,0 Hz đến 51,0 Hz
C.  
Ngoài dải 49,0 Hz đến 51,0 Hz
D.  
Phương án A, B
Câu 14: 0.25 điểm
Theo Thông tư quy định HTĐ truyền tải: Đơn vị nào chịu trách nhiệm tính toán, xác định giới hạn vận hành ổn định của hệ thống điện
A.  
Cấp điều độ quốc gia
B.  
Cấp điều độ miền
C.  
Đơn vị truyền tải điện
D.  
Cấp điều độ quốc gia và Cấp điều độ miền
Câu 15: 0.25 điểm
Theo Thông tư quy định hệ thống điện truyền tải: Phương án nào quy định đúng tần số cho phép trong trường hợp hệ thống điện quốc gia bị sự cố nhiều phần tử, sự cố nghiêm trọng hoặc trong trạng thái khẩn cấp
A.  
Từ 47,5 Hz đến 52,5 Hz
B.  
Từ 48,0 Hz đến 51,0 Hz
C.  
Từ 47,0 Hz đến 52,0 Hz
D.  
Từ 48,5 Hz đến 51,5 Hz
Câu 16: 0.25 điểm
Theo Thông tư quy định hệ thống điện truyền tải: Phương án nào quy định đúng thời gian chịu đựng dòng ngắn mạch của thiết bị điện
A.  
1 giây
B.  
2 giây
C.  
3 giây
D.  
4 giây
Câu 17: 0.25 điểm
Theo Thông tư quy định HTĐ truyền tải: Khách hàng sử dụng lưới điện truyền tải phải tách thiết bị của mình ra khỏi lưới điện truyền tải
A.  
Khi có yêu cầu của đơn vị truyền tải điện.
B.  
Khi có yêu cầu của Cấp điều độ có quyền điều khiển.
C.  
Khi có yêu cầu của đơn vị truyền tải điện và Cấp điều độ có quyền điều khiển.
D.  
Khi có yêu cầu của đơn vị truyền tải điện hoặc Cấp điều độ có quyền điều khiển.
Câu 18: 0.25 điểm
Theo Thông tư quy định hệ thống điện truyền tải: Phương án nào quy định đúng mức mang tải của các đường dây và trạm biến áp chính trong lưới điện truyền tải vận hành ở chế độ cực kỳ khẩn cấp
A.  
Trên 110% giá trị định mức và sự cố có thể dẫn đến rã lưới
B.  
Trên 110% giá trị định
C.  
Sự cố đường dây và máy biến áp dẫn đến quá tải trên 110% giá trị định mức phần tử khác
D.  
Phương án B, C
Câu 19: 0.25 điểm
Theo Thông tư quy định quy trình điều độ HTĐ quốc gia: Phương án nào đúng trong trường hợp Nhân viên vận hành ca sau vừa ký nhận ca thì xảy ra sự cố, Nhân viên vận hành ca trước chưa ký giao ca
A.  
Nhân viên vận hành ca trước ký tên vào sổ giao nhận ca và ra về
B.  
Nhân viên vận hành ca trước phải ở lại để giúp ca sau xử lý sự cố
C.  
Nhân viên vận hành ca sau đề nghị Nhân viên vận hành ca trước ở lại để giúp ca sau xử lý sự cố
D.  
Báo cáo Lãnh đạo đơn vị
Câu 20: 0.25 điểm
Theo Thông tư quy định HTĐ truyền tải: Khi mức mang tải của các đường dây và trạm biến áp chính trong lưới điện truyền tải bằng 90% giá trị định mức, HTĐ truyền tải đang vận hành ở chế độ nào
A.  
Chế độ vận hành bình thường
B.  
Chế độ cảnh báo
C.  
Chế độ mang tải cao
D.  
Không quy định
Câu 21: 0.25 điểm
Theo Thông tư quy định hệ thống điện truyền tải: Khi cần điều chỉnh thời gian kết thúc bảo dưỡng, sửa chữa muộn hơn 06 ngày so với kế hoạch đã duyệt, Đơn vị phát điện cần gửi phiếu đăng ký bảo dưỡng, sửa chữa lưới điện điều chỉnh tới Cấp điều độ có quyền điều khiển
A.  
Trước 48 giờ so với thời gian kết thúc bảo dưỡng, sửa chữa đã được duyệt.
B.  
Trước 24 giờ so với thời gian kết thúc bảo dưỡng, sửa chữa đã được duyệt.
C.  
Trước 10 giờ so với thời gian kết thúc bảo dưỡng, sửa chữa đã được duyệt.
D.  
Ngay sau khi xuất hiện các yếu tố dẫn đến kéo dài thời gian kết thúc bảo dưỡng, sửa chữa.
Câu 22: 0.25 điểm
Theo Thông tư quy định hệ thống điện truyền tải: Phương án nào quy định đúng tiêu chuẩn tần số ở chế độ sự cố đơn lẻ của hệ thống điện
A.  
Từ 49,8 Hz đến 50,2 Hz
B.  
Từ 49,9 Hz đến 50,2 Hz
C.  
Từ 49,5 Hz đến 50,5 Hz
D.  
Từ 49,8 Hz đến 50,1 Hz
Câu 23: 0.25 điểm
Theo Nghị định 134/2013/NĐ-CP: Trưởng đơn vị có thẩm quyền xử phạt vi phạm trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
A.  
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trở lên
B.  
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên
C.  
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên
D.  
Chánh thanh tra cấp Bộ và cơ quan ngang Bộ
Câu 24: 0.25 điểm
Theo Thông tư quy định hệ thống điện truyền tải: Thời gian tối đa loại trừ ngắn mạch bằng bảo vệ chính trên hệ thống điện truyền tải ở cấp điện áp 220kV là:
A.  
80ms
B.  
100ms
C.  
120ms
D.  
150ms
Câu 25: 0.25 điểm
Theo Thông tư quy định hệ thống điện truyền tải: Yêu cầu khả năng phát và nhận công suất phản kháng của tổ máy phát điện theo phương án nào
A.  
Chế độ phát công suất phản kháng tối đa tương ứng với hệ số công suất 0,85; Chế độ nhận công suất phản kháng tối đa tương ứng với hệ số công suất 0,90
B.  
Chế độ phát công suất phản kháng tối đa tương ứng với hệ số công suất 0,9; Chế độ nhận công suất phản kháng tối đa tương ứng với hệ số công suất 0,9
C.  
Chế độ phát công suất phản kháng tối đa tương ứng với hệ số công suất 0,9; Chế độ nhận công suất phản kháng tối đa tương ứng với hệ số công suất 0,95
D.  
Chế độ phát công suất phản kháng tối đa tương ứng với hệ số công suất 0,85; Chế độ nhận công suất phản kháng tối đa tương ứng với hệ số công suất 0,95
Câu 26: 0.25 điểm
Theo Thông tư quy định hệ thống điện truyền tải: Khi điện áp lưới điện 220kV có giá trị 243kV, hệ thống điện truyền tải đang vận hành ở chế độ:
A.  
Chế độ vận hành bình thường
B.  
Chế độ cảnh báo
C.  
Chế độ khẩn cấp
D.  
Chế độ cực kỳ khẩn cấp
Câu 27: 0.25 điểm
Theo Nghị định 137/2013/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 21/10/2013, Nhà máy điện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh bao gồm những nhà máy nào ?
A.  
Nhà máy điện hạt nhân và một số nhà máy thủy điện
B.  
Nhà máy điện hạt nhân và nhà máy có vai trò cung cấp điện cho các phụ tải quan trọng
C.  
Nhà máy có vai trò cung cấp điện cho các phụ tải quan trọng và nhà máy có nhiệm vụ đáp ứng nhu cầu tưới tiêu hạ du;
D.  
Không quy định
Câu 28: 0.25 điểm
Theo Thông tư quy định HTĐ truyền tải: Tổ máy phát điện của nhà máy điện có công suất lắp đặt trên 30MW phải được trang bị thiết bị tự động điều chỉnh điện áp (AVR) hoạt động liên tục có khả năng giữ điện áp đầu cực với độ sai lệch điện áp trong toàn bộ dải làm việc cho phép của máy phát
A.  
Không quá ± 5% điện áp định mức.
B.  
Không quá ± 2% điện áp định mức.
C.  
Không quá ± 1% điện áp định mức.
D.  
Không quá ± 0,5% điện áp định mức.
Câu 29: 0.25 điểm
Theo Thông tư quy định hệ thống điện truyền tải: Phương án nào quy định đúng tiêu chuẩn tần số ở chế độ vận hành bình thường của hệ thống điện
A.  
Từ 49,8 Hz đến 50,2 Hz
B.  
Từ 49,9 Hz đến 50,2 Hz
C.  
Từ 49,5 Hz đến 50,5 Hz
D.  
Từ 49,8 Hz đến 50,1 Hz
Câu 30: 0.25 điểm
Theo Nghị định 134/2013/NĐ-CP: Phạt tiền Đơn vị phát điện từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi
A.  
Chào giá không đúng để được lập lịch huy động.
B.  
Trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua hành vi chào giá nhằm tăng giá trên thị trường giao ngay và làm ảnh hưởng đến an ninh cung cấp điện.
C.  
Thỏa thuận với Đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện lực trong việc chào giá để được lập lịch huy động.
D.  
Phương án A, B, C
Câu 31: 0.25 điểm
Theo Thông tư quy định hệ thống điện truyền tải: Hệ thống điện truyền tải vận hành ở chế độ nào sau đây khi tần số f = 49,3Hz:
A.  
Chế độ bình thường.
B.  
Chế độ cảnh báo.
C.  
Chế độ khẩn cấp.
D.  
Chế độ cực kỳ khẩn cấp.
Câu 32: 0.25 điểm
Theo Nghị định 134/2013/NĐ-CP: Một Đơn vị phát điện có thể nắm giữ tối đa bao nhiêu % trong tổng công suất đặt của các nhà máy điện có công suất lớn hơn 30 MW trong hệ thống điện
A.  
20%
B.  
25%
C.  
30%
D.  
49%
Câu 33: 0.25 điểm
Theo Thông tư quy định hệ thống điện truyền tải: Khi cần điều chỉnh thời gian kết thúc bảo dưỡng, sửa chữa muộn hơn từ 02 đến 03 ngày so với kế hoạch đã duyệt, Đơn vị phát điện cần gửi phiếu đăng ký bảo dưỡng, sửa chữa lưới điện điều chỉnh tới Cấp điều độ có quyền điều khiển:
A.  
Trước 48 giờ so với thời gian kết thúc bảo dưỡng, sửa chữa đã được duyệt.
B.  
Trước 24 giờ so với thời gian kết thúc bảo dưỡng, sửa chữa đã được duyệt.
C.  
Trước 10 giờ so với thời gian kết thúc bảo dưỡng, sửa chữa đã được duyệt.
D.  
Ngay sau khi xuất hiện các yếu tố dẫn đến kéo dài thời gian kết thúc bảo dưỡng, sửa chữa.
Câu 34: 0.25 điểm
Theo Nghị định 134/2013/NĐ-CP: Khi ngừng hoạt động điện lực trong trường hợp Giấy phép hoạt động điện lực còn thời hạn sử dụng, Đơn vị điện lực phải báo với cơ quan cấp giấy phép trước bao lâu để tránh bị phạt tiền
A.  
30 ngày
B.  
60 ngày
C.  
06 tháng
D.  
01 năm
Câu 35: 0.25 điểm
Theo Luật Điện lực và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện lực, trường hợp ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện khẩn cấp bên bán điện phải thông báo cho bên mua điện biết nguyên nhân, dự kiến thời gian cấp điện trở lại trong vòng bao lâu ?
A.  
Trong vòng 48 giờ
B.  
Trong vòng 24 giờ
C.  
Trong vòng 8 giờ
D.  
Ngay sau khi xử lý sự cố xong
Câu 36: 0.25 điểm
Theo Luật Điện lực và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện lực, trường hợp ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện không khẩn cấp, bên bán điện phải thông báo cho bên mua điện biết trước thời điểm ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện
A.  
Ít nhất 5 ngày làm việc
B.  
Ít nhất 3 ngày làm việc
C.  
Ít nhất 5 ngày
D.  
Ít nhất 3 ngày
Câu 37: 0.25 điểm
Theo Thông tư quy định HTĐ truyền tải: Trường hợp phát hiện thiết bị đang vận hành có nguy cơ đe dọa đến tính mạng con người và an toàn thiết bị, nhân viên vận hành của các đơn vị quản lý vận hành thiết bị đó có quyền
A.  
Báo cáo ngay cho Lãnh đạo đơn vị để tách thiết bị ra khỏi vận hành.
B.  
Báo cáo ngay cho Cấp điều độ có quyền điều khiển để ra lệnh điều độ.
C.  
Tách khẩn cấp thiết bị ra khỏi hệ thống điện và không phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
D.  
Tách khẩn cấp thiết bị ra khỏi hệ thống điện và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về quyết định của mình.
Câu 38: 0.25 điểm
Theo Thông tư quy định hệ thống điện truyền tải: Khi điện áp lưới điện 220kV có giá trị 206kV, hệ thống điện truyền tải đang vận hành ở chế độ:
A.  
Chế độ vận hành bình thường
B.  
Chế độ cảnh báo
C.  
Chế độ khẩn cấp
D.  
Chế độ cực kỳ khẩn cấp
Câu 39: 0.25 điểm
Theo Thông tư quy định hệ thống điện truyền tải: Phương án nào quy định đúng tần số hệ thống đang ở chế độ khẩn cấp
A.  
Ngoài dải 49,8 Hz đến 50,2 Hz
B.  
Trong dải 49,5 Hz đến 50,5 Hz
C.  
Ngoài dải 49,5 Hz đến 50,5 Hz
D.  
Phương án A, B
Câu 40: 0.25 điểm
Theo Nghị định 14/2014/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 26/02/2014, khoảng cách tối thiểu từ dây dẫn điện đến điểm gần nhất của thiết bị, dụng cụ, phương tiện làm việc trong hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp đối với cấp điện áp 220 kV là bao nhiêu m ?
A.  
4,0 m
B.  
6,0 m
C.  
8,0 m
D.  
10,0 m

Đề thi tương tự

Tổng Hợp Đề Thi Ôn Tập Môn Hệ Điều Hành Thời Gian Thực - Miễn Phí Có Đáp ÁnĐại học - Cao đẳng

12 mã đề 459 câu hỏi 1 giờ

65,0785,003

Đề Thi Trắc Nghiệm Ôn tập Môn Quan Hệ Quốc Tế Có Đáp ÁnĐại học - Cao đẳng

3 mã đề 60 câu hỏi 30 phút

88,6476,817