thumbnail

Tổng Hợp Đề Thi Đúng Sai Ôn Tập Đông Dược - VUTM - Học Viện Y Dược Học Cổ Truyền Việt Nam Miễn Phí, Có Đáp Án

Luyện tập với bộ đề thi tổng hợp câu hỏi đúng sai ôn tập môn Đông Dược dành cho sinh viên VUTM - Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam. Nội dung bao gồm các kiến thức về đặc điểm, công dụng, và cách sử dụng các vị thuốc Đông dược trong điều trị y học cổ truyền. Đây là tài liệu quan trọng giúp bạn củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi học phần.

Từ khoá: Đề Thi Đúng Sai Đông Dược VUTM Học Viện Y Dược Học Cổ Truyền Việt Nam Đông Dược Y Học Cổ Truyền Vị Thuốc Đông Dược Công Dụng Đông Dược Sử Dụng Đông Dược Ôn Tập Đông Dược Đáp Án Đông Dược Luyện Thi VUTM

Số câu hỏi: 543 câuSố mã đề: 11 đềThời gian: 1 giờ

80,979 lượt xem 6,226 lượt làm bài


Chọn mã đề:


Bạn chưa làm Mã đề 1!!!

 

Xem trước nội dung:

Câu 1: 0.2 điểm
Khi dùng thuốc bổ dương nên phối hợp với thuốc bổ khí
A.  
Đ
B.  
S
Câu 2: 0.2 điểm
Vị thuốc khổ sâm cho lá còn có tên gọi khác là sầu đâu rừng
A.  
Đ
B.  
S
Câu 3: 0.2 điểm
Vị thuốc ba đậu thuộc nhóm nhiệt Hạ
A.  
Đ
B.  
S
Câu 4: 0.2 điểm
Vị thuốc hoắc hương có tác dụng chữa rối loạn tiêu hóa do khí trệ
A.  
Đ
B.  
S
Câu 5: 0.2 điểm
Thuốc ho đờm chỉ có tác dụng chữa đờm ở phế và tâm
A.  
S
B.  
Đ
Câu 6: 0.2 điểm
Thuốc giải biểu là các loại thuốc dùng để đưa các loại ngoại tà ra ngoài
A.  
Đ
B.  
S
Câu 7: 0.2 điểm
Thành phần hóa học của cây cà độc dược thuộc nhóm chất tannin
A.  
Đ
B.  
S
Câu 8: 0.2 điểm
Vị chỉ xác không dùng cùng Đại Hoàng
A.  
Đ
B.  
S
Câu 9: 0.2 điểm
Lá mò cua có tác dụng chữa rạn xương
A.  
Đ
B.  
S
Câu 10: 0.2 điểm
Vì thuốc lên nhục dùng hạt sen để nguyên tâm sen của cây sen
A.  
Đ
B.  
S
Câu 11: 0.2 điểm
Hà diệp có tác dụng chữa ỉa chảy ra tì hư ĩa chảy do thử thấp
A.  
Đ
B.  
S
Câu 12: 0.2 điểm
Vì thuốc có tác dụng chữa thận âm hư: Thạch hộc ,Câu kỷ tử ,quy bản, thiên môn bách hợp
A.  
Đ
B.  
S
Câu 13: 0.2 điểm
Ho là thực chứng
A.  
Đ
B.  
S
Câu 14: 0.2 điểm
Thuốc lợi thấp có tác dụng trị nguyên nhân gây chứng phù
A.  
Đ
B.  
S
Câu 15: 0.2 điểm
Với những trường hợp người già dương khí suy phụ nữ sau sinh phụ nữ có thai không được dùng thuốc công hạ
A.  
Đ
B.  
S
Câu 16: 0.2 điểm
Thuốc cục thủy là những vị thuốc gây tại Hạ mạnh
A.  
Đ
B.  
S
Câu 17: 0.2 điểm
Mạch môn được dùng để trị tiểu tiện đái buốt dắt do thấp nhiệt
A.  
Đ
B.  
S
Câu 18: 0.2 điểm
Nhóm thuốc nhuận Hà gồm các vị thuốc phần lớn là hạt có tinh dầu có khả năng hoạt tràng thúc đẩy việc tống phân ra ngoài
A.  
S
B.  
Đ
Câu 19: 0.2 điểm
Thuốc giải biểu chỉ có tác dụng với các nguyên nhân gây bệnh là phong hàn nhiệt
A.  
Đ
B.  
S
Câu 20: 0.2 điểm
Các thuốc thuộc nhóm thuốc Hàn Hạ phần lớn có vị ngọt tính hàn
A.  
Đ
B.  
S
Câu 21: 0.2 điểm
Thuốc bổ thận dương và thuốc bổ dương là khác nhau
A.  
Đ
B.  
S
Câu 22: 0.2 điểm
Vị thuốc tang bạch bì là vỏ thân cây dâu tằm có tác dụng thanh hoá nhiệt đàm
A.  
Đ
B.  
S
Câu 23: 0.2 điểm
Bạch truật có vị hơi ngọt hơi đắng tính ôn qui kinh tỳ vị
A.  
Đ
B.  
S
Câu 24: 0.2 điểm
Vị thuốc có thể thuần dương
A.  
Đ
B.  
S
Câu 25: 0.2 điểm
Dùng bạch thuợc trị chứng huyễn vựng do can Dương Vượng
A.  
Đ
B.  
S
Câu 26: 0.2 điểm
Cam thảo có thể dùng để cho suy thượng thận
A.  
Đ
B.  
S
Câu 27: 0.2 điểm
Câu79: Tất cả các vị thuốc thanh nhiệt giải độc đều chữa mụn nhọt
A.  
Đ
B.  
S
Câu 28: 0.2 điểm
Vì thuốc Câu đằng khi sắc để chữa để trị chứng cao huyết áp nên sắc kỹ để lấy hết hoạt chất
A.  
Đ
B.  
S
Câu 29: 0.2 điểm
Công năng chính của phòng đẳng sâm ích khí bổ phế tỳ sinh Tân chỉ khát dưỡng huyết chỉ tả
A.  
Đ
B.  
S
Câu 30: 0.2 điểm
Hai công năng chính của vị thuốc tiền hồ thanh nhiệt trừ Đàm
A.  
Đ
B.  
S
Câu 31: 0.2 điểm
Đa số các vị thuốc phát tán phong thấp có vị cay tính ôn
A.  
Đ
B.  
S
Câu 32: 0.2 điểm
Sài Hồ thăng có tác dụng thăng Dương tán Hàn
A.  
Đ
B.  
S
Câu 33: 0.2 điểm
Bồ kết được dùng khi phế hư đờm nhiều gây ho
A.  
Đ
B.  
S
Câu 34: 0.2 điểm
Ngó sen có tác dụng kiện tỳ
A.  
Đ
B.  
S
Câu 35: 0.2 điểm
Quế chi dùng cho phụ nữ có thai phải dùng liều thấp
A.  
Đ
B.  
S
Câu 36: 0.2 điểm
Thông Bạch và bạch chỉ đều có tác dụng tiêu viêm
A.  
Đ
B.  
S
Câu 37: 0.2 điểm
Công năng chính của vị thuốc bạch giới tử Thanh phế chữ đàm tiêu viêm chỉ thống
A.  
Đ
B.  
S
Câu 38: 0.2 điểm
Các vị thuốc sau đây thuộc nhóm thuốc ôn phế chỉ khái :trúc nhự Thiên trúc Hoàng
A.  
Đ
B.  
S
Câu 39: 0.2 điểm
Bạch thược, kỷ tử ,kê huyết đằng vừa có tác dụng bổ huyết vừa có tác dụng bổ âm
A.  
Đ
B.  
S
Câu 40: 0.2 điểm
Nếu táo bón kèm theo chứng khi trệ thì dùng phối hợp thuốc tả hạ với thuốc bổ khí kiện tỳ
A.  
Đ
B.  
S
Câu 41: 0.2 điểm
Thuốc cố sáp là thuốc chữa các bệnh thuộc thực chứng vì vậy không nên dùng quá sớm khi ngoại ta chưa giả hết vì do tính chất Thu liễm tà độc có thể bị giữ lại trong cơ thể
A.  
Đ
B.  
S
Câu 42: 0.2 điểm
Nếu táo bón kèm theo chứng huyết hư thì dùng phối hợp thuốc nhuânj Hạ với thuốc bổ khí kiện tỳ
A.  
Đ
B.  
S
Câu 43: 0.2 điểm
Không dùng thuốc sáp niệu khi đái dắt đái buốt đái ra máu do thấp nhiệt
A.  
Đ
B.  
S
Câu 44: 0.2 điểm
Vì thuốc ngữ tinh Thảo không có tác dụng trị bệnh viêm phổi viêm mắt
A.  
Đ
B.  
S
Câu 45: 0.2 điểm
Vì thuốc trúc lịch không có tác dụng thanh tâm trừ phiền
A.  
Đ
B.  
S
Câu 46: 0.2 điểm
Trong phương thuốc đương quy bổ huyết thang Hoàng Kỳ có vai trò ích khí sinh quyết
A.  
Đ
B.  
S
Câu 47: 0.2 điểm
Đại tạo có vị ngọt tình Bình Quy vào kinh phế tỳ
A.  
Đ
B.  
S
Câu 48: 0.2 điểm
Thuốc chỉ ho có tác dụng chống viêm
A.  
Đ
B.  
S
Câu 49: 0.2 điểm
Vì thuốc Đại Hoàng không có tác dụng tả hỏa giải độc
A.  
Đ
B.  
S
Câu 50: 0.2 điểm
Ung nhọt lở loét vết thương lâu liền miệng có thể dùng hoàng kì phối hợp điều trị
A.  
Đ
B.  
S

Đề thi tương tự

Tổng hợp đề thi THPTQG 2019 Hóa học mức độ vận dụng - vận dụng caoTHPT Quốc giaHoá học

20 mã đề 804 câu hỏi 1 giờ

273,49721,035

Tổng Hợp Đề Ôn Thi Y Cơ Sở 2 Cuối Học Phần - HUCE - Đại Học Xây DựngĐại học - Cao đẳng

2 mã đề 80 câu hỏi 1 giờ

140,72310,822

Đề Thi Tổng Hợp Ứng Dụng CNTT Cơ Bản - EPU (Đại học Điện Lực)Đại học - Cao đẳngCông nghệ thông tin

3 mã đề 118 câu hỏi 1 giờ

89,5286,883