thumbnail

Trắc nghiệm Tin học đại cương - Bài 22

Bộ câu hỏi trắc nghiệm dành cho Bài 22 môn Tin học đại cương, giúp sinh viên ôn tập và củng cố kiến thức về các khái niệm và kỹ năng liên quan. Tài liệu hỗ trợ chuẩn bị cho các kỳ thi giữa kỳ và nâng cao hiểu biết về tin học cơ bản.

Từ khoá: trắc nghiệm Tin học đại cương Bài 22 ôn tập tin học câu hỏi trắc nghiệm luyện thi tin học kiến thức tin học cơ bản kỹ năng tin học thi giữa kỳ tin học học tin học đại cương tin học cơ sở

Số câu hỏi: 15 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ

10,444 lượt xem 801 lượt làm bài


Bạn chưa làm đề thi này!!!

 

Xem trước nội dung:

Câu 1: 1 điểm

Đoạn lệnh sau làm nhiệm vụ gì?

A = []

for x in range(10):

A.append(int(input()))

A.  

Nhập dữ liệu từ bàn phím cho mảng A có 10 phần tử là số nguyên.

B.  

Nhập dữ liệu từ bàn phím cho mảng A có 10 phần tử là số thực.

C.  

Nhập dữ liệu từ bàn phím cho mảng A có 10 phần tử là xâu.

D.  

Không có đáp án đúng.

Câu 2: 1 điểm
Chọn phát biểu đúng khi nói về dữ liệu kiểu mảng(List) trong python.
A.  
Dữ liệu kiểu mảng là tập hợp các phần tử không có thứ tự và mọi phần tử có cùng một kiểu dữ liệu.
B.  
Dữ liệu kiểu mảng là tập hợp các phần tử có thứ tự và mỗi một phần tử trong mảng có thể có các kiểu dữ liệu khác nhau.
C.  
Dữ liệu kiểu mảng là tập hợp các phần tử có thứ tự và mọi phần tử phải có cùng một kiểu dữ liệu.
D.  
Tất cả ý trên đều sai.
Câu 3: 1 điểm
Cách khai báo biến mảng sau đây, cách nào sai?
A.  
ls = [1, 2, 3]
B.  
ls = [x for x in range(3)]
C.  
ls = [int(x) for x in input().split()]
D.  
ls = list(3).
Câu 4: 1 điểm
Cho khai báo mảng sau:
A = list(“3456789”)
Để in giá trị phần tử thứ 2 của mảng một chiều A ra màn hình ta viết:
A.  
print(A[2]).
B.  
print(A[1]).
C.  
print(A[3]).
D.  
print(A[0]).
Câu 5: 1 điểm
Giả sử có một list: i = [2, 3, 4]. Nếu muốn in list này theo thứ tự ngược lại ta nên sử dụng phương pháp nào sau đây?
A.  
print(list(reversed(i))).
B.  
print(list(reverse(i))).
C.  
print(reversed(i)).
D.  
print(reversed(i)).
Câu 6: 1 điểm
Chương trình sau thực hiện công việc gì?
A=[]
for i in range(1, 1001):
if(i % 7 == 0) and (i % 5 !=0):
A.append(str(i))
print(“,”.join(A))
A.  
Tìm tất cả các số chia hết cho 7 nhưng không phải bội số của 5, nằm trong đoạn 1 và 1000.
B.  
Tìm tất cả các số chia hết cho 7 nhưng không phải bội số của 5, nằm trong đoạn 1 và 1000 và chuỗi thu được in trên một dòng, có dấu “,” ngăn cách giữa các số.
C.  
Tìm tất cả các số chia hết cho 7 và là bội số của 5, nằm trong đoạn 1 và 1000.
D.  
Tìm tất cả các số không chia hết cho 7 nhưng là phải bội số của 5, nằm trong đoạn 1 và 1000.
Câu 7: 1 điểm
Đối tượng dưới đây thuộc kiểu dữ liệu nào?
A = [1, 2, ‘3’]
A.  
list.
B.  
int.
C.  
float.
D.  
string.
Câu 8: 1 điểm
Phương thức nào sau đây dùng để thêm phần tử vào list trong python?
A.  
abs().
B.  
link().
C.  
append().
D.  
add().
Câu 9: 1 điểm
Danh sách A sẽ như thế nào sau các lệnh sau?
>>> A = [2, 3, 5, 6]
>>> A. append(4)
>>> del (A[2])
A.  
2, 3, 4, 5, 6, 4.
B.  
2, 3, 4, 5, 6.
C.  
2, 4, 5, 6.
D.  
2, 3, 6, 4.
Câu 10: 1 điểm
Kết quả của chương trình sau là gì?
A = [2, 3, 5, "python", 6]
A.append(4)
A.append(2)
A.append("x")
del(A[2])
print(len(A))
A.  
5.
B.  
6.
C.  
7.
D.  
8.
Câu 11: 1 điểm
Cho arr = [‘xuan’, ‘hạ’, 1. 4, ‘đông’, ‘3’, 4.5, 7]. Đâu là giá trị của arr[3]?
A.  
1.4.
B.  
đông.
C.  
hạ.
D.  
3.
Câu 12: 1 điểm
Lệnh nào để duyệt từng phần tử của danh sách?
A.  
for.
B.  
while – for.
C.  
for kết hợp với lệnh range().
D.  
while kết hợp với lệnh range().
Câu 13: 1 điểm
Lệnh xoá một phần tử của một danh sách A có chỉ số i là:
A.  
list.del(i).
B.  
A. del(i).
C.  
del A[i].
D.  
A. del[i].
Câu 14: 1 điểm
Chương trình sau thực hiện công việc gì?
>>> S = 0
>>> for i in range(len(A)):
if A[i] > 0:
S = S + A[i]
>>> print(S)
A.  
Duyệt từng phần tử trong A.
B.  
Tính tổng các phần tử trong A.
C.  
Tính tổng các phần tử không âm trong A.
D.  
Tính tổng các phần tử dương trong A.
Câu 15: 1 điểm
Hoàn thiện chương trình tính tích các phần tử dương trong danh sách A.
>>> S = (…)
>>> for i in range(len(A)):
(…)
S = S * A[i]
>>> print(S)
A.  
1, if A[i] > 0:.
B.  
0, if A[i] > 0:.
C.  
1, if A[i] >= 0.
D.  
0, if A[i] > 0.