thumbnail

Trắc nghiệm kế toán - Đề thi kế toán - cho sinh viên mới ra trường kiểm tra các kiến thức về thuế và các loại thuế đang được áp trên thế giới.

Luyện tập với đề thi trắc nghiệm kế toán dành cho sinh viên mới ra trường, tập trung kiểm tra các kiến thức về thuế trong nước và quốc tế. Bộ đề thi bao gồm các câu hỏi về thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế tiêu thụ đặc biệt và các loại thuế quốc tế như thuế xuất nhập khẩu và thuế môi trường. Đề thi kèm đáp án chi tiết giúp sinh viên củng cố kiến thức, nâng cao kỹ năng thực hành kế toán và chuẩn bị tốt cho công việc thực tế. Thi thử trực tuyến miễn phí để tự tin chinh phục các vị trí kế toán.

 

Từ khoá: trắc nghiệm kế toán về thuếđề thi kế toán thuếkiểm tra kiến thức thuếthuế GTGTthuế TNDNthuế TNCNthuế tiêu thụ đặc biệtthuế xuất nhập khẩuthuế quốc tếthuế môi trườngbài tập kế toán thuế có đáp ánluyện thi kiến thức thuế kế toántài liệu ôn thi thuế cho sinh viên mới ra trườngthi thử trực tuyến kế toán thuếkiến thức thuế quốc tếtài liệu thuế miễn phíkiểm tra kiến thức kế toán thuế

Đề thi nằm trong bộ sưu tập: Tuyển Tập Bộ Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Kế Toán Thuế Có Đáp Án

Số câu hỏi: 18 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ

139,627 lượt xem 10,735 lượt làm bài


Bạn chưa làm đề thi này!!!

 

Xem trước nội dung:

Câu 1: 1 điểm

Thuế giá trị gia tăng được áp dụng đầu tiên ở nước nào trên thế giới:

A.  
Anh
B.  
Đức
C.  
Pháp
D.  
Mỹ
Câu 2: 1 điểm

Nước đầu tiên ở Châu Á áp dụng luật thuế giá trị gia tăng là:

A.  
Triều Tiên
B.  
Hàn Quốc
C.  
Việt Nam
D.  
Trung Quốc
Câu 3: 1 điểm

Hiện nay thuế giá trị gia tăng có bao nhiêu mức thuế suất:

A.  
2
B.  
3
C.  
4
D.  
5
Câu 4: 1 điểm

Các mức thuế suất của thuế giá trị gia tăng là:

A.  
5%, 10%, 15%
B.  
0%, 5%, 10%, 15%
C.  
0%, 5%, 10%
D.  
0%, 10%, 15%
Câu 5: 1 điểm

Đặc điểm nào dưới đây không phải của thuế GTGT:

A.  
Gián thu
B.  
Đánh nhiều giai đoạn
C.  
Trùng lắp
D.  
Có tính trung lập cao
Câu 6: 1 điểm

Đối tượng chịu thuế GTGT là:

A.  
HHDV sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam
B.  
HHDV mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
C.  
HHDV dùng cho SXKD và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả HHDV mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT.
D.  
Tất cả các đáp án trên.
Câu 7: 1 điểm

Hàng hoá, dịch vụ nào sau đây thuộc đối không chịu thuế GTGT: 

A.  
Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả uỷ thác xuất khẩu.(Không chịu thuế xuất nhập khẩu)
B.  
Hàng hoá gia công chuyển tiếp
C.  
Hàng hoá xuất khẩu tại chỗ
D.  
. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theo quy định của C.Phủ.
Câu 8: 1 điểm

Hàng hoá, dịch vụ nào sau đây thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT: 

A.  
Hàng hoá, dịch vụ nào sau đây thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT:
B.  
Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
C.  
Phân bón
D.  
Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác.
Câu 9: 1 điểm

Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, giá tính thuế GTGT là:

A.  
Giá bán chưa có thuế GTGT
B.  
Giá bán đã có thuế GTGT
C.  
Giá tính thuế của HHDV cùng loại
D.  
Giá tính thuế của HHDV cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động trao đổi, tiêu dùng nội bộ
Câu 10: 1 điểm

Đối với hàng hoá luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh, giá tính thuế GTGT là:

A.  
Không phải tính và nộp thuế GTGT
B.  
Giá bán chưa có thuế GTGT
C.  
Giá bán đã có thuế GTGT
D.  
Giá tính thuế của HHDV cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
Câu 11: 1 điểm

Hàng hoá luân chuyển nội bộ là hàng hoá:

A.  
Do cơ sở kinh doanh xuất bán
B.  
Do CSKD cung ứng sử dụng cho tiêu dùng của CSKD
C.  
Để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh
D.  
Do CSKD biếu, tặng
Câu 12: 1 điểm

Giá tính thuế GTGT đối với hàng hoá nhập khẩu là:

A.  
Giá chưa có thuế GTGT
B.  
Giá chưa có thuế GTGT, đã có thuế TTĐB
C.  
Giá chưa có thuế GTGT, đã có thuế nhập khẩu
D.  
Giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế TTĐB (nếu có).
Câu 13: 1 điểm

Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, giá tính thuế GTGT là: 

A.  
Giá trị xây dựng lắp đặt thực tế
B.  
Giá xây dựng lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, chưa có thuế GTGT
C.  
Giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa có thuế GTGT
D.  
Giá tính thuế hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa có thuế GTGT
Câu 14: 1 điểm

Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, giá tính thuế GTGT là:

A.  
Giá trị xây dựng lắp đặt thực tế
B.  
Giá xây dựng lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, chưa có thuế GTGT
C.  
Giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa có thuế GTGT
D.  
Giá tính thuế hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa có thuế GTGT
Câu 15: 1 điểm

Trường hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành bàn giao, giá tính thuế GTGT là: 

A.  
Giá trị xây dựng lắp đặt thực tế.
B.  
Giá xây dựng lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, chưa có thuế GTGT
C.  
Giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa có thuế GTGT
D.  
Giá tính thuế hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa có thuế GTGT
Câu 16: 1 điểm

Thuế GTGT và thuế TNDN hàng khuyến mại : Công ty bán hàng và có chính sách thưởng hỗ trợ cho khách hàng, ví dụ bán 3000 tấn thì thưởng 10 nghìn/1 tấn. Như vậy chính sách trên có phải đăng ký với sở công thương về chính sách khuyến mại không? hàng tháng thì công ty có lập 1 bảng tính thưởng cho khách hàng có ký duyệt của tổng giám đốc và hạch toán thẳng vào chi phí bán hàng và bù trừ công nợ cho khách hàng mà không xuất hóa đơn giá trị gia tăng. Như vậy xin hỏi có đúng với chính sách thuế không?

Câu 17: 1 điểm

Tiền hỗ trợ sửa chữa nhà của Công ty có được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN?

Câu 18: 1 điểm

Doanh nghiệp thành lập tháng 3 năm 2015 hiện đang kê khai thuế theo quý vậy cách tính doanh thu năm 2015 để áp dụng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hay trực tiếp dựa vào Khoản b điểm 2 điều 12 mục 2 của thông tư 219 dành cho doanh nghiệp chưa hoạt động đủ 12 tháng hay dựa vào khoản c điểm 2 điều 12 mục 2 của thông tư dành cho doanh nghiệp đang kê khai thuế theo quý? Vậy kê khai thuế TNDN như thế nào ?

Đề thi tương tự