thumbnail

Vấn đề phát triển ngành thương mại và du lịch

Địa lí
Địa lí các ngành kinh tế
Đánh giá năng lực;ĐHQG Hồ Chí Minh

Số câu hỏi: 17 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ

189,977 lượt xem 14,606 lượt làm bài


Bạn chưa làm đề thi này!!!

 

Xem trước nội dung:

Câu 1: 1 điểm
Khu vực chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ phân theo thành phần kinh tế là
A.  
Khu vực Nhà nước.
B.  
Khu vực ngoài Nhà nước.
C.  
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
D.  
Khu vực tư nhân, tập thể.
Câu 2: 1 điểm
Nội thương phát triển mạnh nhất ở các vùng
A.  
Trung du và miền núi Bắc Bộ, đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ.
B.  
Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.
C.  
Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.
D.  
Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ.
Câu 3: 1 điểm
Thị trường xuất khẩu lớn nhất hiện nay của nước ta là
A.  
Hoa Kì, Nhật Bản, Châu Phi.
B.  
Hoa Kì, Nhật Bản, Nam Phi.
C.  
Hoa Kì, Nhật Bản, Trung Quốc
D.  
Hoa Kì, Trung Quốc, EU.
Câu 4: 1 điểm

Hàng nhập khẩu chủ yếu của nước takhông phải

A.  
nguyên liệu.
B.  
hàng tiêu dùng.
C.  
tư liệu sản xuất.
D.  
hàng công nghiệp nặng và khoáng sản.
Câu 5: 1 điểm
Tài nguyên du lịch nào sau đây ở nước ta thuộc về nhóm tài nguyên du lịch tự nhiên
A.  
Vịnh Hạ Long.
B.  
Phố cổ Hội An.
C.  
Chùa Bái Đính.
D.  
Thánh địa Mỹ Sơn
Câu 6: 1 điểm
Các trung tâm du lịch lớn của nước ta gồm
A.  
TP. Hồ Chí Minh, Đà Lạt, Hà Nội.
B.  
Hà Nội, Huế - Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.
C.  
Hà Nội, Hạ Long, Nha Trang.
D.  
Huế - Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ.
Câu 7: 1 điểm
Nước ta có 3 vùng du lịch là:
A.  
Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên.
B.  
Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Bộ.
C.  
Bắc Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên.
D.  
Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Câu 8: 1 điểm
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, hãy cho biết tỉnh/ thành phố nào sau đây có giá trị xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu?
A.  
Hà Nội.
B.  
Hải Phòng.
C.  
Đồng Nai.
D.  
Bà Rịa – Vũng Tàu.
Câu 9: 1 điểm
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, hãy cho biết những nơi nào sau đây có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tính theo đầu người đạt trên 16 tỉ đồng?
A.  
TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng
B.  
TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương.
C.  
TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai.
D.  
TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu.
Câu 10: 1 điểm

Chuyển biến cơ bản của Ngoại thương về mặt quy mô xuất khẩu là

A.  
tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng liên tục.
B.  
có nhiều mặt hàng xuất khẩu chủ lực
C.  
thị trường xuất khẩu ngày càng mở rộng.
D.  
có nhiều bạn hàng lớn như: Hoa Kì, Nhật Bản, Trung Quốc.
Câu 11: 1 điểm
Hoạt động nội thương phát triển mạnh ở những vùng có
A.  
hàng hóa ít.
B.  
kinh tế chậm phát triển.
C.  
dân cư đông đúc.
D.  
khí hậu ôn hòa, mát mẻ.
Câu 12: 1 điểm

Nguyên nhân nào sau đây được xem là chủ yếu nhất làm cho kim ngạch xuất khẩu nước ta liên tục tăng lên?

A.  
mở rộng và đa dạng hóa thị trường.
B.  
tăng cường sản xuất hàng hóa.
C.  
nâng cao năng suất lao động.
D.  
tổ chức sản xuất hợp lí.
Câu 13: 1 điểm

Biểu hiện nào sau đây không nói lên sự giàu có của tài nguyên du lịch về mặt sinh vật của nước ta?

A.  
Hơn 30 vườn quốc gia.
B.  
Nhiều loài động vật hoang dã, thủy hải sản.
C.  
Nhiều nguồn nước khoáng, nước nóng.
D.  
Có nhiều hệ sinh thái khác nhau.
Câu 14: 1 điểm

Hạn chế lớn nhất về các mặt hàng chế biến phục vụ xuất khẩu của nước ta là

A.  
thuế xuất khẩu cao.
B.  
tỉ trọng hàng gia công còn lớn.
C.  
làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường.
D.  
chất lượng sản phẩm chưa cao.
Câu 15: 1 điểm

Hai địa điểm có khí hậu mát mẻ quanh năm và có giá trị nghỉ dưỡng cao ở nước ta là

A.  
Mai Châu và Điện Biên.
B.  
Kon Tum và Pắc Bó.
C.  
Phan-xi-păng và Sa Pa.
D.  
Đà Lạt và Sa Pa.
Câu 16: 1 điểm

Trong những năm gần đây, tỉ trọng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Bắc Mĩ tăng mạnh chủ yếu là do

A.  
tác động của việc Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO.
B.  
hàng hóa của Việt Nam không ngừng gia tăng về số lượng cũng như cải tiến về mẫu mã, chất lượng sản phẩm.
C.  
tác động của việc bình thường hóa quan hệ giữa Việt Nam với Hoa Kì.
D.  
đây là thị trường tương đối dễ tính, có dân số đông nên nhu cầu tiêu thụ hàng hóa lớn.
Câu 17: 1 điểm

Kim ngạch xuất, nhập khẩu của nước ta liên tục tăng chủ yếu do

A.  
thị trường thế giới ngày càng mở rộng.
B.  
đa dạng hóa các đối tượng tham gia hoạt động xuất, nhập khẩu.
C.  
tăng cường nhập khẩu dây chuyền máy móc, thiết bị toàn bộ và hàng tiêu dùng.
D.  
sự phát triển của nền kinh tế trong nước cùng những đổi mới trong cơ chế quản lí.

Đề thi tương tự

Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tảiĐGNL ĐH Quốc gia TP.HCM

1 mã đề 20 câu hỏi 1 giờ

184,32414,173

Vấn đề phát triển ở một số ngành công nghiệpĐGNL ĐH Quốc gia TP.HCM

1 mã đề 29 câu hỏi 1 giờ

153,67811,814

Vấn đề phát triển kinh tế xã hội ở Duyên hải miền TrungĐGNL ĐH Quốc gia TP.HCM

1 mã đề 18 câu hỏi 1 giờ

176,14513,542

Vấn đề phát triển kinh tế-xã hội ở Bắc Trung BộĐGNL ĐH Quốc gia TP.HCM

1 mã đề 21 câu hỏi 1 giờ

185,01214,228

Vấn đề phát triển nông nghiệpĐGNL ĐH Quốc gia TP.HCM

1 mã đề 26 câu hỏi 1 giờ

184,78114,209

Vấn đề phát triển thủy sản và lâm nghiệpĐGNL ĐH Quốc gia TP.HCM

1 mã đề 30 câu hỏi 1 giờ

185,37214,251

Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam BộĐGNL ĐH Quốc gia TP.HCM

1 mã đề 19 câu hỏi 1 giờ

179,70613,819

Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông HồngĐGNL ĐH Quốc gia TP.HCM

1 mã đề 17 câu hỏi 1 giờ

154,75211,896

Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây NguyênĐGNL ĐH Quốc gia TP.HCM

1 mã đề 20 câu hỏi 1 giờ

170,06813,072