thumbnail

Bài tập Trường hợp đồng dang thứ ba (có lời giải chi tiết)

Chương 3: Tam giác đồng dạng
Bài 7: Trường hợp đồng dạng thứ ba - Luyện tập 1 (trang 79-80) - Luyện tập 2 (trang 80)
Lớp 8;Toán

Số câu hỏi: 16 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ

160,111 lượt xem 12,311 lượt làm bài


Bạn chưa làm đề thi này!!!

 

Xem trước nội dung:

Câu 1: 1 điểm

Trong các tam giác dưới đây, những cặp tam giác nào đồng dạng với nhau ? Hãy giải thích (h.41)

Hình ảnh

Câu 2: 1 điểm

Ở hình 42 cho biết AB = 3cm; AC = 4,5cm và ∠(ABD) = ∠(BCA).

a) Trong hình vẽ này có bao nhiêu tam giác ? Có cặp tam giác nào đồng dạng với nhau không ?

b) Hãy tính các độ dài x và y (AD = x, DC = y).

c) Cho biết thêm BD là tia phân giác của góc B. Hãy tính độ dài các đoạn thẳng BC và BD.

Hình ảnh

Câu 3: 1 điểm

Chứng minh rằng nếu tam giác A'B'C' đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số k thì tỉ số của hai đường phân giác tương ứng của chúng cũng bằng k.

Câu 4: 1 điểm

Tính độ dài x của đoạn thẳng BD trong hình 43 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất), biết rằng ABCD là hình thang (AB // CD); AB = 12,5cm, CD = 28,5cm, góc DAB = góc DBC.

Hình ảnh

Câu 5: 1 điểm

Hình 44 cho biết góc EBA = góc BDC.

a) Trong hình vẽ có bao nhiêu tam giác vuông? Hãy kể tên các tam giác đó.

b) Cho biết AE = 10cm, AB = 15cm, BC = 12cm. Hãy tính độ dài các đoạn thẳng CD, BE, BD và ED (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

c) So sánh diện tích tam giác BDE với tổng diện tích của hai tam giác AEB và BCD.

Hình ảnh

Câu 6: 1 điểm

Tính độ dài x, y của các đoạn thẳng trong hình 45.

Hình ảnh

Hình 45

Câu 7: 1 điểm

Cho tam giác ABC, trong đó AB = 15cm, AC = 20cm. Trên hai cạnh AB và AC lần lượt lấy hai điểm D và E sao cho AD = 8cm, AE = 6cm. Hai tam giác ABC và ADE có đồng dạng với nhau không? Vì sao?

Câu 8: 1 điểm

Tìm các dấu hiệu để nhận biết hai tam giác cân đồng dạng.

Câu 9: 1 điểm

So sánh các trường hợp đồng dạng của tam giác với các trường hợp bằng nhau của tam giác (nêu lên những điểm giống nhau và khác nhau).

Câu 10: 1 điểm

Cho hình bình hành ABCD (h.46) có độ dài các cạnh AB = 12cm, BC = 7cm. Trên cạnh AB lấy một điểm E sao cho AE = 8cm. Đường thẳng DE cắt cạnh CB kéo dài tại F.

a) Trong hình vẽ đã cho có bao nhiêu cặp tam giác đồng dạng với nhau? Hãy viết các cặp tam giác đồng dạng với nhau theo các đỉnh tương ứng.

b) Tính độ dài các đoạn thẳng EF và BF, biết rằng DE = 10cm.

Hình ảnh

Câu 11: 1 điểm

Cho tam giác ABC có các cạnh AB = 24cm, AC = 28cm. Tia phân giác của góc A cắt cạnh BC tại D. Gọi M, N theo thứ tự là hình chiếu của B và C trên đường thẳng AD.

Hình ảnh

Câu 12: 1 điểm

Hai tam giác ABC và DEF có góc A = góc D, góc B = góc E, AB = 8cm, BC = 10cm, DE =6cm. Tính độ dài các cạnh AC, DF và EF, biết rằng cạnh AC dài hơn cạnh DF là 3cm.

Câu 1: 1 điểm

Cho hình bên biết AB = 6cm, AC = 9cm, A B D ^ = B C A ^ . Độ dài đoạn AD là:

Hình ảnh

A.  
2cm
B.  
3cm
C.  
4cm
D.  
5cm
Câu 2: 1 điểm

Cho hình bên biết AB = 8cm, AC = 16cm, A B D ^ = B C A ^ . Độ dài đoạn AD là:

Hình ảnh

A.  
4cm
B.  
8cm
C.  
6cm
D.  
5cm
Câu 3: 1 điểm

Nếu 2 tam giác ABC và DEF có  A ^ = 70 ° , C ^ = 60 ° , E ^ = 50 ° , F ^ = 70 °  thì chứng minh được:

A.  
ΔABC đồng dạng ΔFED
B.  
B. ΔACB đồng dạng ΔFED
C.  
C. ΔABC đồng dạng ΔDEF
D.  
D. ΔABC đồng dạng ΔDFE
Câu 4: 1 điểm

Cho 2 tam giác ABC và DEF có  A ^ = 40 ° , C ^ = 80 ° , E ^ = 40 ° , F ^ = 60 °  Chọn câu đúng.

A.  
ΔABC đồng dạng ΔDEF
B.  
B. ΔFED đồng dạng ΔCBA
C.  
C. ΔACB đồng dạng ΔEFD
D.  
D. ΔDFE đồng dạng ΔCBA

Đề thi tương tự

Bài tập Toán 8 Chủ đề 7: Trường hợp đồng dạng thứ ba có đáp ánLớp 8Toán

2 mã đề 38 câu hỏi 1 giờ

148,47911,417

Bài tập Toán 8 Chủ đề 6: Trường hợp đồng dạng thứ 2 có đáp ánLớp 8Toán

4 mã đề 47 câu hỏi 1 giờ

179,64313,814