thumbnail

Tổng Hợp Câu Hỏi Ôn Tập Môn Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học - Chương 4 - CDYHN Cao Đẳng Y Hà Nội (Có Đáp Án, Giải Thích)

Ôn tập hiệu quả với bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học - Chương 4, dành cho sinh viên Cao Đẳng Y Hà Nội (CDYHN). Bộ đề giúp sinh viên nắm vững kiến thức về các nguyên tắc, đặc điểm và vai trò của chủ nghĩa xã hội trong thực tiễn. Đáp án kèm giải thích chi tiết giúp người học hiểu rõ bản chất vấn đề và vận dụng tốt vào bài thi.

Từ khoá: Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học trắc nghiệm Chương 4 CDYHN Cao Đẳng Y Hà Nội có đáp án có giải thích ôn tập kiểm tra kiến thức tư tưởng chính trị

Số câu hỏi: 280 câuSố mã đề: 7 đềThời gian: 1 giờ

56,587 lượt xem 4,347 lượt làm bài


Chọn mã đề:


Bạn chưa làm Mã đề 1!!!

 

Xem trước nội dung:

Câu 1: 0.25 điểm
Tại kỳ họp đầu tiên của Quốc hội khoá I nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã bầu ai làm Chủ tịch Chính phủ liên hiệp kháng chiến?
A.  
Phạm Văn Đồng.
B.  
Tôn Đức Thắng.
C.  
Hồ Chí Minh.
D.  
Huỳnh Thúc Kháng.
Câu 2: 0.25 điểm
Chọn đáp án đúng ở chỗ trống trong câu sau của Hồ Chí Minh: “Chỉ tiêu kế hoạch một phần, …. phải hai phần, cố gắng phải ba phần”:
A.  
Trách nhiệm.
B.  
Sáng kiến.
C.  
Quyết tâm.
D.  
Biện pháp.
Câu 3: 0.25 điểm
Quan điểm: “Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng; dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do” được Hồ Chí Minh suy ra từ tuyên ngôn nào?
A.  
Tuyên ngôn thế giới về quyền con người của Liên Hiệp Quốc, năm 1948.
B.  
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản của
C.  
Mác và Ph. Ăngghen, năm 1848. C. Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp, năm 1791.
D.  
Tuyên ngôn độc lập của Mỹ, năm 1776.
Câu 4: 0.25 điểm
Hồ Chí Minh đã tiếp xúc với “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa” của Lênin năm nào?
A.  
Năm 1920.
B.  
Năm 1919.
C.  
Năm 1918.
D.  
Năm 1917.
Câu 5: 0.25 điểm
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin xét trên phương diện chế độ xã hội và trong lĩnh vực chính trị, dân chủ là:
A.  
Một nguyên tắc - nguyên tắc dân chủ
B.  
Một hình thức hay hình thái nhà nước, là chính thể dân chủ hay chế độ dân chủ.
C.  
Sản phẩm và là thành quả của quá trình đấu tranh giai cấp
D.  
Không có câu trả lới đúng
Câu 6: 0.25 điểm
Câu sau đây nói lên điều gì trong nhận thức của Hồ Chí Minh về con người: “Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người”?
A.  
Phương pháp xây dựng con người.
B.  
Sự cần thiết phải xây dựng con người.
C.  
Vai trò của con người.
D.  
Nội dung xây dựng con người.
Câu 7: 0.25 điểm
Theo Hồ Chí Minh, nền tảng cơ bản nhất quyết định sự lãnh đạo tất yếu của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với cách mạng Việt Nam là?
A.  
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.
B.  
Đảng có đội ngũ đảng viên trong sạch vững mạnh.
C.  
Đảng đáp ứng nhu cầu tất yếu của xã hội Việt Nam.
D.  
Đảng hoạt động vì nước vì dân.
Câu 8: 0.25 điểm
Chọn phương án đúng nhất đối với tư tưởng Hồ Chí Minh: Để tranh thủ sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa trong đấu tranh cách mạng, cần coi trọng nhân tố:
A.  
Tự lực cánh sinh, dựa vào sức mình là chính.
B.  
Có đường lối độc lập, tự chủ.
C.  
Có sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.
D.  
Dựa vào nguồn lực ngoại sinh là chính.
Câu 9: 0.25 điểm
Tác phẩm nào sau đây của Hồ Chí Minh được xuất bản vào năm 1927?
A.  
Đường cách mệnh.
B.  
Bản án chế độ thực dân Pháp.
C.  
Con rồng tre.
D.  
Đạo đức cách mạng.
Câu 10: 0.25 điểm
Nguyên tắc phân phối theo lao động thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam được Hồ Chí Minh giải thích là:
A.  
Tất cả mọi người đều phải tích cực lao động, sản phẩm xã hội được chia đều.
B.  
Làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu.
C.  
Ai làm nhiều thì ăn nhiều, ai làm ít thì ăn ít, ai không làm thì không ăn…
D.  
Làm theo năng lực, hưởng theo trách nhiệm được giao.
Câu 11: 0.25 điểm
Theo Hồ Chí Minh, đâu là dây chuyền của bộ máy, là khâu trung gian nối liền giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân?
A.  
Đảng viên.
B.  
Cán bộ.
C.  
Giai cấp công nhân.
D.  
Đội ngũ trí thức.
Câu 12: 0.25 điểm
Quan điểm: “Khi làm bất cứ việc gì cũng đừng nghĩ đến mình trước, khi hưởng thụ thì mình nên đi sau” của Hồ Chí Minh về chuẩn mực đạo đức nào sau đây?
A.  
Chí công vô tư.
B.  
Cần, Kiệm.
C.  
Cần, Kiệm, Liêm, Chính.
D.  
Liêm, Chính.
Câu 13: 0.25 điểm
Tư tưởng về đảng kiểu mới của giai cấp vô sản, được Hồ Chí Minh vận dụng, phát triển trong quá trình sáng lập và rèn luyện Đảng Cộng sản Việt Nam là tư tưởng của ai?
A.  
V.I. Lênin.
B.  
C. Mác.
C.  
Mao Trạch Đông.
D.  
Kim Nhật Thành.
Câu 14: 0.25 điểm
Theo Hồ Chí Minh, CẦN, KIỆM, LIÊM, CHÍNH là nền tảng của:
A.  
Đạo đức mới.
B.  
Thi đua ái quốc.
C.  
Đạo đức mới và Đời sống mới.
D.  
Đời sống mới và Thi đua ái quốc.
Câu 15: 0.25 điểm
Theo Hồ Chí Minh, cách mạng Việt Nam cần phải có Đảng để làm gì?
A.  
Xác định đường lối cách mạng đúng đắn và phương pháp cách mạng thích hơp.
B.  
Tổ chức dân chúng thực hiện đường lối, cách mạng do Đảng đề ra.
C.  
Gắn cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới nhằm tạo sức mạnh tổng hợp cho cách mạng Việt Nam.
D.  
Cả ba phương án kia đều đúng.
Câu 16: 0.25 điểm
Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống trong câu sau của Hồ Chí Minh: “Để lãnh đạo cách mạng, Đảng phải mạnh. Đảng mạnh là do....... tốt. Chi bộ tốt là do các ...... đều tốt”.
A.  
Tổng bí thư/ đồng chí
B.  
Chi bộ/ đảng viên
C.  
Chi ủy/ ủy viên
D.  
Đảng bộ/bí thư
Câu 17: 0.25 điểm
Khác biệt về chất giữa sự thống trị của giai cấp vô sản và sự thống trị của các giai cấp bóc lột trước đây là:
A.  
Sự thống trị của thiểu số đối với tất cả các giai cấp, tầng lớp nhân dân lao động trong xã hội nhm bảo vệ và duy trì địa vị của mình
B.  
Sự thống trị của đa số đối với thiểu số giai cấp bóc lột nhm giải phóng giai cấp mình và giải phóng tất cả các tầng lớp nhân dân lao động khác trong xã hội
C.  
Sự thống trị của thiểu số đối với đa số giai cấp bóc lột nhm giải phóng giai cấp mình và giải phóng tất cả các tầng lớp nhân dân lao động khác trong xã hội
D.  
Sự thống trị của đa số đối với tất cả các giai cấp, tầng lớp nhân dân lao động trong xã hội nhm bảo vệ và duy trì địa vị của mình
Câu 18: 0.25 điểm
Sức mạnh đoàn kết quốc tế trong tư tưởng Hồ Chí Minh, bao gồm:
A.  
Sức mạnh của giai cấp vô sản, cách mạng vô sản và các đảng cộng sản trên thế
B.  
Sức mạnh liên minh chiến đấu giữa lao động ở các nước thuộc địa và lao động thuộc địa với vô sản chính quốc.
C.  
Sức mạnh của ba dòng thác cách mạng và tiến bộ khoa học công nghệ.
D.  
Cả ba phương án kia đều đúng.
Câu 19: 0.25 điểm
Theo Hồ Chí Minh, nền tảng tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam
A.  
Chủ nghĩa Mác - Lênin.
B.  
Tinh hoa văn hóa của dân tộc Việt Nam.
C.  
Tinh hoa văn hóa của nhân loại.
D.  
Chủ nghĩa yêu nước.
Câu 20: 0.25 điểm
Tính chất, đặc điểm của đại từ “Nó” trong câu sau được Hồ Chí Minh dùng để chỉ đối tượng nào: “Nó dùng những người vô sản da trắng để chinh phục những người vô sản các thuộc địa. Sau đó nó lại tung những người vô sản ở một thuộc địa này đi đánh những người vô sản ở một thuộc địa khác. Sau hết, nó dựa vào những người vô sản ở các thuộc địa để thống trị những người vô sản da trắng”:
A.  
Chủ nghĩa đế quốc.
B.  
Chủ nghĩa thực dân.
C.  
Chủ nghĩa tư bản.
D.  
Chủ nghĩa phát-xít.
Câu 21: 0.25 điểm
Trong “Thư kêu gọi tổng khởi nghĩa” (năm 1945), Hồ Chí Minh viết: “Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến. Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà…..”. Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống.
A.  
Xây dựng đất nước ta.
B.  
Bảo vệ Tổ quốc ta.
C.  
Tự giải phóng cho ta.
D.  
Giải phóng Tổ quốc ta. là gì?
Câu 22: 0.25 điểm
Năm 1970, Đảng Cộng sản Việt Nam đưa ra khẩu hiệu tuyên truyền, cổ động về tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh là:
A.  
Toàn Đảng hãy ra sức học tập đường lối chính trị, tác phong và đạo đức cách mạng của Hồ Chủ tịch.
B.  
Toàn Đảng, toàn dân thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư theo tấm gương của Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại.
C.  
Sống và làm việc theo gương Bác Hồ vĩ đại.
D.  
Sống, chiến đấu, lao động và học tập theo gương Bác Hồ vĩ đại.
Câu 23: 0.25 điểm
Theo Hồ Chí Minh, giải phóng dân tộc bằng:
A.  
Đấu tranh nghị trường.
B.  
Bạo lực cách mạng.
C.  
Đàm phán, thương lượng hòa bình.
D.  
Cả ba phương án kia đều đúng.
Câu 24: 0.25 điểm
Quan điểm: "Phải có tình đồng chí thương yêu lẫn nhau" được Hồ Chí Minh viết trong tác phẩm nào?
A.  
Đường cách mệnh (1927).
B.  
Di chúc (1965-1969).
C.  
Đạo đức cách mạng (1958).
D.  
Bản án chế độ thực dân Pháp (1925).
Câu 25: 0.25 điểm
Hồ Chí Minh đã giương cao ngọn cờ nào khi đoàn kết giữa cách mạng Việt Nam với các lực lượng tiến bộ trên thế giới?
A.  
Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
B.  
Hòa bình trong công lý.
C.  
Chủ nghĩa Mác - Lênin.
D.  
Chủ nghĩa quốc tế vô sản.
Câu 26: 0.25 điểm
“Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam”. Những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam là:
A.  
Lực lượng cách mạng.
B.  
Phương pháp cách mạng.
C.  
Mục tiêu, nhiệm vụ cách mạng.
D.  
Cả ba phương án kia đều đúng.
Câu 27: 0.25 điểm
Phương pháp luận nào của việc nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh đã yêu cầu, khi nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh phải luôn luôn quán triệt mối liên hệ qua lại của các yếu tố, các bộ phận khác nhau trong sự gắn kết tất yếu của hệ thống tư tưởng đó xung quanh hạt nhân cốt lõi là tư tưởng độc lập, tự do, dân chủ và chủ nghĩa xã hội?
A.  
Thống nhất lý luận và thực tiễn.
B.  
Quan điểm lịch sử - cụ thể.
C.  
Quan điểm toàn diện và hệ thống.
D.  
Quan điểm kế thừa và phát triển.
Câu 28: 0.25 điểm
Khái niệm “Tư tưởng Hồ Chí Minh là kết quả của sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta và trong thực tế, tư tưởng Hồ Chí Minh đã trở thành một tài sản tinh thần quý báu của Đảng và của dân tộc” được nêu ra ở Đại hội lần thứ mấy của Đảng Cộng sản Việt Nam?
A.  
Đại hội lần thứ VI (1986).
B.  
Đại hội lần thứ VII (1991).
C.  
Đại hội lần thứ IX (2001).
D.  
Đại hội lần thứ XI (2011).
Câu 29: 0.25 điểm
So với học thuyết Mác - Lênin, Hồ Chí Minh đã bổ sung yếu tố nào trong sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
A.  
Phong trào dân chủ.
B.  
Phong trào yêu nước.
C.  
Phong trào công nhân.
D.  
Phong trào thanh niên.
Câu 30: 0.25 điểm
Điền vào chỗ trống trong câu nói sau của Hồ Chí Minh: “Đảng có những điều kiện kỷ luật bắt buộc mỗi đảng viên phải theo. Không có kỷ luật sắt không có Đảng. Đã vào Đảng thì phải theo tư tưởng của Đảng. Đảng đã chỉ thị nghị quyết là phải làm. Không làm thì … …”.
A.  
Bàn bạc, thảo luận lại.
B.  
Xem xét kỷ luật.
C.  
Giải trình lý do.
D.  
Đuổi ra khỏi Đảng.
Câu 31: 0.25 điểm
Đây là nguyên tắc mà Hồ Chí Minh cho là nguyên tắc lãnh đạo, có thể xem xét toàn diện mọi mặt, tránh ỷ lại, phát huy tính chủ động:
A.  
Tập trung dân chủ.
B.  
Kỷ luật nghiêm minh, tự giác.
C.  
Đoàn kết thống nhất.
D.  
Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.
Câu 32: 0.25 điểm
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, động lực quan trọng và quyết định của của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là gì?
A.  
Đấu tranh giai cấp, cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.
B.  
Là con người, là nhân dân lao động mà nòng cốt là công – nông – trí thức.
C.  
Thực hiện bình đẳng và công bằng xã hội.
D.  
Xóa đói giảm nghèo.
Câu 33: 0.25 điểm
Theo Hồ Chí Minh, cách mạng giải phóng dân tộc là sự nghiệp của lực lượng nào?
A.  
Giai cấp công nhân và nông dân.
B.  
Giai cấp công nhân.
C.  
Giai cấp nông dân.
D.  
Toàn dân.
Câu 34: 0.25 điểm
Sau những năm tháng bôn ba tìm đường cứu nước, Hồ Chí Minh đã trở về Việt Nam vào thời gian nào? Tại đâu?
A.  
Ngày 28/01/1941, tại Cao Bằng.
B.  
Ngày 02/9/1945, tại Bắc Kạn.
C.  
Ngày 06/6/1931, tại Thái Nguyên.
D.  
Ngày 08/3/1943, tại Tuyên Quang.
Câu 35: 0.25 điểm
“Đuổi hổ cửa trước, rước beo cửa sau” là nhận xét của Hồ Chí Minh về chủ trương cứu nước của nhà yêu nước nào?
A.  
Phan Bội Châu.
B.  
Phan Chu Trinh.
C.  
Hoàng Hoa Thám.
D.  
Nguyễn Thái Học.
Câu 36: 0.25 điểm
Trong các luận điểm sau, luận điểm nào là của Hồ Chí Minh?
A.  
Vô sản tất cả các nước và các dân tộc bị áp bức, đoàn kết lại.
B.  
Vô sản tất cả các nước, đoàn kết lại.
C.  
Vô sản tất cả các nước, liên hiệp lại.
D.  
Lao động tất cả các nước, đoàn kết lại.
Câu 37: 0.25 điểm
Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống trong câu sau của Hồ Chí Minh: “Đạo đức cách mạng không phải trên trời sa xuống. Nó do đấu tranh và … bền bỉ hàng ngày mà phát triển và củng cố”.
A.  
Kiên trì.
B.  
Tu dưỡng.
C.  
Học tập.
D.  
Rèn luyện.
Câu 38: 0.25 điểm
Ngày 3/9/1945, trong phiên họp đầu tiên của Hội đồng Chính phủ, Hồ Chí Minh nêu 6 nhiệm vụ cấp bách của nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Trong đó, ở vấn đề thứ tư, Người đề nghị mở một chiến dịch giáo dục lại tinh thần nhân dân bằng cách thực hiện gì?
A.  
Tự phê bình và phê bình.
B.  
Chủ nghĩa yêu nước.
C.  
Cần, Kiệm, Liêm, Chính.
D.  
Đoàn kết.
Câu 39: 0.25 điểm
Điểm đặc sắc nhất trong tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước pháp quyền là gì?
A.  
Coi trọng pháp luật quản lý xã hội.
B.  
Đề cao đạo đức trong quản lý xã hội.
C.  
Đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu lực của pháp luật.
D.  
Kết hợp nhuần nhuyễn cả pháp luật và đạo đức trong quản lý xã hội.
Câu 40: 0.25 điểm
Quan điểm sau đây được trích trong văn bản nào: “Tất cả quyền bính trong nước đều là của toàn thể nhân dân Việt Nam, không phân biệt nòi giống, gái trai, giàu nghèo, giai cấp, tôn giáo”.
A.  
Điều 1 - Hiến pháp nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1946).
B.  
Lời nói đầu - Hiến pháp nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1946).
C.  
Tuyên ngôn độc lập (1945).
D.  
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946).

Đề thi tương tự

Tổng Hợp Câu Hỏi Ôn Tập Môn Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học - Chương 5 HMU - Đại Học Y Hà NộiĐại học - Cao đẳngKhoa học

4 mã đề 159 câu hỏi 1 giờ

83,8096,442

Tổng Hợp Câu Hỏi Ôn Tập Môn Thương Phẩm Miễn Phí, Có Đáp ÁnĐại học - Cao đẳng

1 mã đề 35 câu hỏi 1 giờ

84,1436,464