thumbnail

Đề thi môn Quản lý bán hàng có đáp án – Ôn tập miễn phí

Làm bài thi môn Quản lý bán hàng miễn phí với bộ đề chất lượng, có đáp án chi tiết. Hệ thống đề thi bám sát chương trình học, giúp bạn củng cố kiến thức về kỹ năng bán hàng, chiến lược kinh doanh, quản trị kênh phân phối và chăm sóc khách hàng. Trải nghiệm đề thi trực tuyến ngay để kiểm tra năng lực và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới!

Từ khoá: đề thi Quản lý bán hàng đề thi online miễn phí trắc nghiệm bán hàng thi thử bán hàng ôn tập quản lý bán hàng đề thi có đáp án kiểm tra kiến thức bán hàng chiến lược bán hàng bài tập quản lý bán hàng

Số câu hỏi: 115 câuSố mã đề: 3 đềThời gian: 1 giờ

375,701 lượt xem 28,895 lượt làm bài


Chọn mã đề:


Bạn chưa làm Mã đề 1!!!

 

Xem trước nội dung:

Câu 1: 0.25 điểm
Người bán hàng nên kết thúc cuộc bán hàng khi:
A.  
Khách hàng đang làm mất thời gian của mình
B.  
Khách hàng đang phân vân chưa biết có nên mua hay không
C.  
Nhận thấy tín hiệu không mua từ phía khách hàng
D.  
Nhận thấy tín hiệu mua hàng từ phía khách hàng
Câu 2: 0.25 điểm
Chọn câu đúng:
A.  
Người bán hàng có vị trí thấp kém và gặp nhiều thất bại nhất.
B.  
Nghề bán hàng không ổn định và có nhiều thăng trầm.
C.  
Chỉ có những người nói năng nhanh nhảu mới có thể bán hàng thành công.
D.  
Công việc bán hàng giống một trò chơi của trí tuệ hơn là trò chơi của những con số.
Câu 3: 0.25 điểm
Bán hàng đóng vai trò lưu thông tiền tệ trong guồng máy kinh tế vì:
A.  
Việc bán hàng giúp cho hàng hóa di chuyển từ những nơi dư thừa, giá thấp đến bán ở những nơi hàng hóa khan hiếm, giá cao mong kiếm được lợi nhuận cao hơn, từ đó luồng tiền quay vòng từ tay người mua sang tay người bán rồi về lại tay người mua một cách liên tục.
B.  
Việc bán hàng giúp cho hàng hóa được lưu chuyển từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng, từ đó luồng tiền quay vòng từ tay người mua sang tay người bán rồi về lại tay người mua một cách liên tục.
C.  
Việc bán hàng mang về lợi ích cho cả người mua lẫn người bán, từ đó luồng tiền quay vòng từ tay người mua sang tay người bán rồi về lại tay người mua một cách liên tục.
D.  
Tiền thu về hoạt động bán hàng sẽ tiếp tục được đưa vào sản xuất để tiếp tục sinh lợi sau đợt bán hàng tiếp theo, cứ như thế việc bán hàng sẽ giúp cho luồng tiền quay vòng từ tay người mua sang tay người bán rồi về lại tay người mua một cách liên tục.
Câu 4: 0.25 điểm
Việc gửi thiệp và quà mừng sinh nhật dành cho các khách hàng thành viên của siêu thị Coop Mart là hoạt động chăm sóc khách hàng bằng cách:
A.  
Cung cấp dịch vụ vượt quá sự mong đợi của khách hàng
B.  
Phục vụ vượt hết khả năng đối với mỗi khách hàng
C.  
Khám phá ra cách thức phục vụ mới để mang lại niềm vui cho khách hàng
D.  
Làm tăng giá trị dịch vụ trong từng giao dịch
Câu 5: 0.25 điểm
Làm mẫu (Role modeling) trong khả năng hành động chiến lược được thể hiện qua các hoạt động sau:
A.  
Lãnh đạo bằng ví dụ
B.  
Cung cấp các hình mẫu
C.  
Các thái độ và hành vi chuyên nghiệp, mẫu mực
D.  
Tất cả câu trên đều đúng
Câu 6: 0.25 điểm
Ưu điểm của việc thiết kế lực lượng bán hàng theo cơ cấu lãnh thổ là:
A.  
Nhân viên bán hàng có kiến thức chuyên sâu về sản phẩm
B.  
Doanh nghiệp sẽ dễ dàng đánh giá thành tích của nhân viên bán hàng
C.  
Nhân viên bán hàng hiểu biết tường tận những nhu cầu đặc biệt của khách hàng, phục vụ khách hàng kịp thời, chăm sóc khách hàng tốt hơn
D.  
Giảm bớt thời gian đi lại, đảm bảo khối lượng công việc cho nhân viên bán hàng
Câu 7: 0.25 điểm
Loại hình bán hàng nào sau đây đòi hỏi doanh nghiệp phải giữ mối quan hệ với khách hàng sau khi bán?
A.  
Bán hàng giao dịch và bán hàng quan hệ
B.  
Bán hàng giao dịch và bán hàng đối tác
C.  
Bán hàng quan hệ và bán hàng đối tác
D.  
Cả A, B, C đều sai
Câu 8: 0.25 điểm
Hoạt động quản trị bán hàng giúp doanh nghiệp:
A.  
Thu được lợi nhuận
B.  
Đưa hàng hóa đến đúng thị trường với chi phí và thời gian thấp nhất
C.  
Cạnh tranh với đối thủ
D.  
Thâm nhập thị trường mới nhanh nhất, hiệu quả nhất
Câu 9: 0.25 điểm
Căn cứ theo nghiệp vụ quản trị thì quản trị bán hàng có ....... chức năng.
A.  
4
B.  
5
C.  
6
D.  
7
Câu 10: 0.25 điểm
Phân tích tỷ lệ hiệu suất là:
A.  
Nghiên cứu khuynh hướng nhu cầu về nhân viên bán hàng trong các năm trước để dự đoán nhu cầu lượng nhân viên bán hàng cần có trong tương lai
B.  
Dựa vào năm bước thiết lập quy mô của lực lượng bán hàng để xác định số lượng nhân viên bán hàng
C.  
Dự đoán nhu cầu nhân lực dựa vào tỷ lệ giữa yếu tố kết quả và nguồn lực cần để thực hiện kết quả đó
D.  
Không câu nào đúng
Câu 11: 0.25 điểm
Chọn ra câu không đúng:
A.  
Bán hàng mang về lợi ích cho cả người mua lẫn người bán.
B.  
Bán hàng đóng vai trò lưu thông tiền tệ trong guồng máy kinh tế.
C.  
Bán hàng giúp hàng hóa được luân chuyển từ nơi khan hiếm đến nơi có nhu cầu.
D.  
Bán hàng là nguyên nhân gây ra khan hiếm hàng hóa vì việc thu về lợi nhuận trong bán hàng khiến cho các doanh nghiệp cố tình tạo ra tình trạng khan hiếm để nâng giá bán hàng hóa.
Câu 12: 0.25 điểm
Khả năng huấn luyện của nhà quản trị bán hàng chuyên nghiệp thể hiện qua hoạt động sau:
A.  
Cung cấp phản hồi miệng, làm mẫu, và xây dựng lòng tin
B.  
Cung cấp phản hồi miệng, làm mẫu, và tạo môi trường hỗ trợ
C.  
Cung cấp phản hồi miệng, làm mẫu, và thiết kế nhóm làm việc hiệu quả
D.  
Các câu trên đều sai
Câu 13: 0.25 điểm
Đâu là quan điểm đúng về nghề bán hàng:
A.  
Người bán hàng có vị trí thấp kém và gặp nhiều thất bại nhất
B.  
Nghề bán hàng không ổn định và có nhiều thăng trầm
C.  
Chỉ có những người nói năng nhanh nhảu mới có thể bán hàng thành công
D.  
Công việc bán hàng giống một trò chơi của trí tuệ hơn là trò chơi của những con số
Câu 14: 0.25 điểm
Mục tiêu nào sau đây không là mục tiêu của hoạt động Quản trị bán hàng?
A.  
Doanh số
B.  
Chi phí
C.  
Phát triển thị trường
D.  
Cân đối dòng tiền (- Chăm sóc khách hàng)
Câu 15: 0.25 điểm
Các khái niệm nào dưới đây, đâu là khái niệm bán hàng theo quan điểm cổ điển:
A.  
Bán hàng là hoạt động thực hiện sự trao đổi sản phẩm hay dịch vụ của người bán chuyển cho người mua để được nhận lại từ người mua tiền hay vật phẩm hoặc giá trị trao đổi đã thỏa thuận
B.  
Bán hàng là một quá trình gồm liên hệ với khách hàng tiềm năng, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, trình bày và chứng minh sản phẩm, đàm phán mua bán, giao hàng và thanh toán
C.  
Bán hàng là sự phục vụ, giúp đỡ khách hàng nhằm cung cấp cho khách hàng những thứ họ mong muốn
D.  
Bán hàng là một tiến trình mà doanh nghiệp thuyết phục khách hàng mua hàng hóa hay dịch vụ của họ
Câu 16: 0.25 điểm
Am hiểu chiến lược kinh doanh tổng thể của một công ty được thể hiện trong khả năng nào của nhà quản trị bán hàng?
A.  
Khả năng hành động chiến lược
B.  
Khả năng huấn luyện
C.  
Khả năng xây dựng đội nhóm
D.  
Khả năng tự quản lí
Câu 17: 0.25 điểm
Chiến lược Marketing có vai trò ……… các chương trình và kế hoạch bán hàng.
A.  
Định hướng, hỗ trợ
B.  
Thực thi
C.  
Phối hợp
D.  
Cả A, B, C đều đúng
Câu 18: 0.25 điểm
Chiến lược marketing có vai trò ……… mục tiêu, nhiệm vụ trong chiến lược kinh doanh.
A.  
Thực thi
B.  
Định hướng, hỗ trợ
C.  
Phối hợp
D.  
Cả A, B, C đều đúng
Câu 19: 0.25 điểm
Hai nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của một nhà quản trị bán hàng là:
A.  
Phát triển khách hàng mới và giữ chân khách hàng mới
B.  
Quản lý tồn kho tốt và giao hàng đúng hẹn
C.  
Đạt mục tiêu trong kỳ kinh doanh của tổ chức và phát triển lực lượng bán hàng
D.  
Quản lý nhân viên và đảm bảo doanh số
Câu 20: 0.25 điểm
Theo anh/chị, giữa bán sản phẩm và bán dịch vụ thì mặt hàng nào khó bán hơn đối với nhân viên bán hàng?
A.  
Sản phẩm
B.  
Dịch vụ
Câu 21: 0.25 điểm
Những tín hiệu mua hàng bằng lời là:
A.  
Khách hàng hỏi về giá bán và màu sắc, chủng loại của sản phẩm
B.  
Khách hàng hỏi về những bằng chứng chứng minh là sản phẩm rất tốt
C.  
Khách hàng đòi dùng thử sản phẩm hay cho xem những sản phẩm mẫu
D.  
Khách hàng hỏi đến các vấn đề sau khi mua hàng như điều kiện giao hàng, bảo hành, cách thức thanh toán…
Câu 22: 0.25 điểm
Đối với một người bán hàng:
A.  
Ngoại hình đẹp là rất quan trọng
B.  
Ngoại hình không quan trọng
C.  
Sức khỏe tốt quan trọng hơn
D.  
Giọng nói tốt quan trọng hơn
Câu 23: 0.25 điểm
Khi công ty đang áp dụng Chiến lược khác biệt hóa, chương trình bán hàng phù hợp là:
A.  
Sử dụng nhiều đại lý bán hàng độc lập
B.  
Tập trung bán hàng quan hệ
C.  
Ít cấp quản lý bán hàng
D.  
Đánh giá nhân viên bán hàng chủ yếu theo kết quả
Câu 24: 0.25 điểm
Xác định mục tiêu nghĩa là người bán hàng phải:
A.  
Gây dựng những khách hàng mới
B.  
Xác định kế hoạch công tác ngày
C.  
Xác định số lượng tài liệu cần phân phát cho khách hàng
D.  
Xác định thời gian phân bổ cho khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng
Câu 25: 0.25 điểm
Kiểu bán hàng nhằm tạo lập mối quan hệ để bán hàng trong dài hạn được gọi là:
A.  
Bán hàng giao dịch (Transaction Selling)
B.  
Bán hàng quan hệ (Relationship Selling)
C.  
Bán hàng đối tác (Partnering Selling)
D.  
B và C đúng
Câu 26: 0.25 điểm
Nhiệm vụ của một nhân viên bán hàng là:
A.  
Xây dựng định mức viếng thăm khách hàng hiện hữu, tiềm năng, phân bổ thời gian bán hàng hiệu quả
B.  
Cung cấp những dịch vụ hậu mãi, theo dõi thái độ khách hàng và giữ gìn mối quan hệ khách hàng, sáng tạo những dịch vụ để chăm sóc và lôi kéo khách hàng
C.  
Thăm dò khách hàng mới, xác định mục tiêu, cung cấp thông tin, bán hàng, chăm sóc khách hàng, thu thập thông tin, phân bổ hàng
D.  
Cả ba câu đều đúng
Câu 27: 0.25 điểm
Cuộc cách mạng thông tin bùng nổ dẫn đến hệ quả:
A.  
Số lượng người gia nhập đội ngũ bán hàng ngày càng đông đảo
B.  
Thương mại điện tử phát triển làm biến đổi cách chào hàng, bán hàng, giao hàng và thu tiền
C.  
Tạo ra sự cạnh tranh gay gắt của thị trường
D.  
Quy mô của việc buôn bán ngày càng mở rộng
Câu 28: 0.25 điểm
Việc tuyển dụng lực lượng bán hàng cẩn thận giúp cho:
A.  
Tăng doanh thu
B.  
Giảm chi phí đào tạo
C.  
Tăng hiệu quả công việc
D.  
Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 29: 0.25 điểm
Các loại thủ tục dưới đây loại nào không được xem là công cụ bán hàng:
A.  
Giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm
B.  
Bảng giá hàng tham khảo trên thị trường
C.  
Giấy xác nhận nguồn gốc xuất xứ
D.  
Báo cáo công nợ
Câu 30: 0.25 điểm
Bán hàng lưu động và bán hàng tại các cửa hàng, quầy hàng là cách thức phân loại bán hàng theo:
A.  
Địa điểm bán hàng
B.  
Hình thức cửa hàng
C.  
Quy mô bán
D.  
Sự sở hữu hàng hóa
Câu 31: 0.25 điểm
"Quan sát để nhận biết tình trạng của khách hàng, ghi nhận ý kiến của khách hàng, cung cấp những bằng chứng phù hợp rồi kiểm tra khách hàng đã thực sự tin tưởng chưa". Đây chính là giải pháp:
A.  
Xử lý khách hàng hờ hững
B.  
Xử lý khách hàng hiểu lầm
C.  
Xử lý khách hàng phản đối
D.  
Xử lý khách hàng hoài nghi
Câu 32: 0.25 điểm
Việc thiết lập mục tiêu lực lượng bán hàng cần căn cứ vào:
A.  
Chiến lược, cơ cấu, quy mô của lực lượng bán hàng
B.  
Chế độ lương bổng, đãi ngộ, khen thưởng dành cho lực lượng bán hàng
C.  
Loại hình kinh doanh của doanh nghiệp
D.  
Tính chất của thị trường mục tiêu và vị trí mà doanh nghiệp mong muốn trong thị trường đó
Câu 33: 0.25 điểm
Các đối tượng trong các chức năng của quản trị bán hàng theo nghiệp vụ quản lý là:
A.  
Chi tiêu, doanh số, mối quan hệ khách hàng, công nợ, chi phí bán hàng, lực lượng bán hàng
B.  
Hàng hóa, doanh số, thông tin khách hàng, công nợ, chi phí bán hàng, lực lượng bán hàng
C.  
Hàng hóa, doanh số, mối quan hệ khách hàng, công nợ, thông tin cạnh tranh, lực lượng bán hàng
D.  
Hàng hóa, doanh số, mối quan hệ khách hàng, công nợ, chi phí bán hàng, lực lượng bán hàng
Câu 34: 0.25 điểm
Rất khó để nhận biết khách hàng đang:
A.  
Hoài nghi về sản phẩm
B.  
Thờ ơ với sản phẩm
C.  
Hiểu lầm về sản phẩm
D.  
Phản đối về sản phẩm
Câu 35: 0.25 điểm
Bán sỉ và bán lẻ là hình thức phân loại bán hàng theo:
A.  
Quy mô hàng hóa
B.  
Phương thức bán hàng
C.  
Sự sở hữu hàng hóa
D.  
Đối tượng mua
Câu 36: 0.25 điểm
Quản trị bán hàng là:
A.  
Quá trình quản lí các hoạt động của lực lượng bán hàng
B.  
Quá trình hoạch định, tổ chức, kiểm tra, kiểm soát và đánh giá các hoạt động của lực lượng bán hàng
C.  
Quá trình kiểm soát và đánh giá các hoạt động của lực lượng bán hàng
D.  
Quá trình hoạch định và đánh giá các hoạt động của lực lượng bán hàng
Câu 37: 0.25 điểm
Vị trí của quản trị bán hàng thuộc về ……… trong marketing mix.
A.  
Product
B.  
Price
C.  
Promotion
D.  
Placement (distribution)
Câu 38: 0.25 điểm
Đọc các khái niệm dưới đây: 1- "Tình trạng khách hàng không đồng ý về một hay một số điểm của sản phẩm hay dịch vụ hay chính bản thân người bán hàng" 2- "Tình trạng khách hàng nghi ngờ bất cứ những gì mà người bán hàng trình bày do họ không bị người bán hàng thuyết phục" 3- "Tình trạng khách hàng hiểu sai nội dung mà người bán hàng trình bày" 4- "Tình trạng khách hàng không quan tâm gì đến sản phẩm hay những gì mà người bán hàng đang cố trình bày cho họ" Đây là các khái niệm về:
A.  
Tình trạng khách hàng: hoài nghi, hờ hững, phản đối và hiểu lầm
B.  
Tình trạng khách hàng: hờ hững, phản đối, hiểu lầm và hoài nghi
C.  
Tình trạng khách hàng: hiểu lầm, hoài nghi, phản đối và hờ hững
D.  
Tình trạng khách hàng: phản đối, hoài nghi, hiểu lầm và hờ hững
Câu 39: 0.25 điểm
Nếu không đề ra mục tiêu cụ thể thì nhân viên bán hàng thường có khuynh hướng:
A.  
Tập trung vào khách hàng tiềm năng lẫn khách hàng hiện hữu
B.  
Xem nhẹ khách hàng tiềm năng lẫn khách hàng hiện hữu
C.  
Tập trung vào khách hàng tiềm năng, xem nhẹ khách hàng hiện hữu
D.  
Tập trung vào khách hàng hiện hữu, xem nhẹ khách hàng tiềm năng
Câu 40: 0.25 điểm
Nhà hàng Sinh Đôi tặng thêm dịch vụ truyền trực tiếp hình ảnh đám cưới lên mạng internet để cho người thân của khách hàng ở khắp nơi trên thế giới có thể chứng kiến cùng lúc là hoạt động chăm sóc khách hàng bằng cách:
A.  
Cung cấp dịch vụ vượt quá sự mong đợi của khách hàng
B.  
Phục vụ vượt hết khả năng đối với mỗi khách hàng
C.  
Khám phá ra cách thức phục vụ mới để mang lại niềm vui cho khách hàng
D.  
Làm tăng giá trị dịch vụ trong từng giao dịch

Đề thi tương tự

Đề thi môn Quản lý bán hàng có đáp án - Thi online miễn phí

5 mã đề 125 câu hỏi 1 giờ 30 phút

375,37528,869

Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Quản Lý Năng Lượng P1 - Có Đáp Án - Đại Học Điện LựcĐại học - Cao đẳng

1 mã đề 50 câu hỏi 1 giờ

86,3846,637