thumbnail

Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Sinh học (Đề 14) - Đề luyện tập chuẩn cấu trúc

Rèn luyện kiến thức và kỹ năng làm bài với đề thi Tốt nghiệp THPT môn Sinh học (Đề 14). Đề thi bao gồm các nội dung quan trọng như di truyền học, sinh thái học, tiến hóa và cơ chế di truyền phân tử, giúp học sinh ôn tập hiệu quả trước kỳ thi. Làm bài miễn phí với đáp án chi tiết để tự kiểm tra và nâng cao kết quả học tập.

Từ khoá: ôn thi THPT môn Sinh đề thi tốt nghiệp Sinh học bài tập luyện thi Sinh đề thi có đáp án sách ôn thi Sinh học kiểm tra Sinh học THPT luyện đề thi THPT kiến thức Sinh học 12

Đề thi nằm trong bộ sưu tập: 📘 Tuyển Tập Bộ Đề Thi Ôn Luyện THPT Quốc Gia Môn Sinh Học Các Trường (2018-2025) - Có Đáp Án Chi Tiết 🧬📘 Tuyển Tập Đề Thi Tham Khảo Các Môn THPT Quốc Gia 2025 🎯

Số câu hỏi: 42 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

335,238 lượt xem 25,782 lượt làm bài


Chọn mã đề:


Bạn chưa làm Mã đề 1!!!

 

Xem trước nội dung:

Câu 1: 0.4 điểm

Bệnh di truyền ở người do đột biến gen gây ra gọi là

A.  
bệnh di truyền phân tử.
B.  
bệnh di truyền miễn dịch.
C.  
bệnh di truyền tế bào.
D.  
hội chứng suy giảm miễn dịch.
Câu 2: 0.4 điểm

Đặc điểm giống nhau trong tiêu hoá ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật là

A.  
xenlulôzơ được tiêu hóa chủ yếu ở dạ dày.
B.  
đều có tiêu hóa hóa học, cơ học và sinh học.
C.  
đều có manh tràng phát triển.
D.  
chất dinh dưỡng đơn giản tạo thành được hấp thụ chủ yếu ở ruột non.
Câu 3: 0.4 điểm

Ưu điểm của phương pháp lai tế bào sinh dưỡng so với lai xa là

A.  
tạo giống mang đặc điểm mới không có ở bố mẹ.
B.  
tạo được dòng thuần chủng trong thời gian ngắn.
C.  
tạo giống mới mang đặc điểm của 2 loài bố mẹ.
D.  
tránh được hiện tượng bất thụ của con lai.
Câu 4: 0.4 điểm

Khi nói về chu trình nước trong tự nhiên, phát biểu nào sau đây sai?

A.  
Nước là nguồn tài nguyên không tái sinh.
B.  
Nước là thành phần không thể thiếu và chiếm phần lớn khối lượng cơ thể sinh vật.
C.  
Nguồn nước sạch không phải là vô tận mà đang bị suy giảm nghiêm trọng.
D.  
Nước trên Trái Đất luân chuyển theo vòng tuần hoàn.
Câu 5: 0.4 điểm

Hai quần thể rắn nước thuộc cùng một loài có số lượng cá thể rất lớn. Quần thể I sống trong môi trường đất ngập nước có số cá thể gấp 3 lần số cá thể của quần thể II sống trong hồ nước. Biết rằng, gen quy định tính trạng màu sắc vảy có 2 alen: A quy định có sọc trên thân là trội hoàn toàn so với alen a quy định không sọc; quần thể I có tần số alen A là 0,8; quần thể II có tần số alen a là 0,3. Người ta đào một con mương lớn nối liền khu đất ngập nước với hồ nước nên các cá thể của hai quần thể di chuyển dễ dàng qua lại và giao phối ngẫu nhiên tạo thành một quần thể mới. Biết quần thể mới không chịu tác động của bất kì nhân tố tiến hóa nào. Tần số các alen A sau một thế hệ là

A.  
0,225.
B.  
0,750.
C.  
0,775.
D.  
0,550.
Câu 6: 0.4 điểm

Một loài côn trùng đã thể hiện tính kháng với thuốc trừ sâu thông thường. Giải thích nào sau đây là đúng nhất?

A.  
Chọn lọc tự nhiên gây ra gen kháng thuốc trong quần thể côn trùng.
B.  
Vốn gen ban đầu của quần thể đã có các gen liên quan đến sự kháng thuốc trừ sâu.
C.  
Nhờ sự hỗ trợ cùng loài giúp quần thể côn trùng chống lại được thuốc trừ sâu.
D.  
Thuốc trừ sâu gây ra đột biến dẫn đến tính kháng thuốc và đặc điểm này được di truyền.
Câu 7: 0.4 điểm

Trong một hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào sau đây thường có sinh khối lớn nhất?

A.  
Sinh vật sản xuất.
B.  
Động vật ăn thực vật.
C.  
Sinh vật phân hủy.
D.  
Động vật ăn thịt.
Câu 8: 0.4 điểm

Để bảo tồn đa dạng sinh học, tránh nguy cơ tuyệt chủng của nhiều loại động vật và thực vật quý hiếm, cần ngăn chặn các hoạt động nào sau đây?

I. Khai thác thủy, hải sản vượt quá mức cho phép.

II. Trồng cây gây rừng và bảo vệ rừng.

III. Săn bắt, buôn bán và tiêu thụ các loài động vật hoang dã.

IV. Bảo vệ các loài động vật hoang dã.

V. Sử dụng các sản phẩm từ động vật quý hiếm: mật gấu, ngà voi, cao hổ, sừng tê giác,…

A.  
(I), (III), (IV).
B.  
(II), (IV), (V).
C.  
(I), (III), (V).
D.  
(I), (II), (IV).
Câu 9: 0.4 điểm

Bảng dưới đây mô tả sự biểu hiện các mối quan hệ sinh thái giữa 2 loài sinh vật A và B:

Trường hợp

Khi sống chung

Khi không sống chung

Loài A

Loài B

Loài A

Loài B

(1)

-

-

0

0

(2)

+

+

-

-

(3)

+

0

-

0

(4)

-

+

0

-

Kí hiệu: (+): có lợi. (-): có hại. (0): không ảnh hưởng gì.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Ở trường hợp (1): A là một loài động vật ăn thịt, còn B là loài thuộc nhóm con mồi.

II. Ở trường hợp (2): A là loài mối, còn B là loài trùng roi sống trong ruột mối.

III. Ở trường hợp (3): A là một loài cá lớn, còn B là loài cá ép sống bám trên cá lớn.

IV. Ở trường hợp (4): A là loài trâu, còn B là loài giun kí sinh ở trong ruột của trâu.

A.  
2.
B.  
3.
C.  
1.
D.  
4.
Câu 10: 0.4 điểm

Ở châu chấu, màu sắc thân do một gen quy định, thân màu hồng được hình thành bởi một đột biến lặn. Kiểu dại (wild-type) có màu xanh lá cây. Gen này nằm trên NST X. Theo lí thuyết, kiểu hình ở đời con sẽ như thế nào khi lai giữa con cái thân màu hồng với con đực kiểu dại?

A.  
Tất cả các con đực và cái đều có màu hồng.
B.  
cái50% màu xanh lá cây đực50%màu hồng.
C.  
Tất cả các con đực và cái đều có màu xanh lá cây.
D.  
Tất cả các con cái sẽ màu xanh lá cây tất cả các con đực sẽ màu hồng.
Câu 11: 0.4 điểm
Giả sử loài thực vật A có bộ NST 2n = 4 kí hiệu là AaBb, loài thực vật B có bộ NST 2n = 6 kí hiệu là CcDdEe. Người ta đã tạo ra thể song nhị bội bằng cách lai cây loài A và cây loài B tạo ra các hợp tử F1, sau đó đa bội hóa tạo ra thể song nhị bội. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A.  
Thể song nhị bội có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
B.  
Thể song nhị bội có thể có kí hiệu bộ NST là AABBccddEE.
C.  
Trong tế bào hợp tử F1 có 5 NST.
D.  
Thể song nhị bội có thể tạo ra tối đa 32 loại giao tử.
Câu 12: 0.4 điểm

Hai tế bào sinh tinh có kiểu gen A a B d b D giảm phân bình thường tạo giao tử. Trong số giao tử tạo ra có 12,5% giao tử mang 3 alen lặn. Tỉ lệ giao tử mang 1 alen trội có thể là

A.  
1/2.
B.  
3/4.
C.  
3/8.
D.  
3/16.
Câu 13: 0.4 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen quy định theo sơ đồ chuyển hóa bên. Biết rằng alen bị đột biến là lặn và không tổng hợp được enzim tham gia chuyển hóa sắc tố. Nếu một cơ thể đồng hợp lặn cả hai cặp gen thì màu hoa sẽ là

Hình ảnh
A.  
màu trắng.
B.  
màu cam.
C.  
màu đỏ.
D.  
trắng và cam.
Câu 14: 0.4 điểm

Giai đoạn tái cố định CO2 ở thực vật C4 có đặc điểm là

A.  
xảy ra cả vào ban ngày và ban đêm.
B.  
xảy ra ở tế bào mô giậu.
C.  
CO2 được hấp thụ trực tiếp từ môi trường không khí.
D.  
nhờ chất nhận Ribulôzơ-1,5-điP.
Câu 15: 0.4 điểm

Nguyên nhân có sự cách li sau hợp tử là do

A.  
sống ở những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau.
B.  
khác biệt về cấu trúc di truyền, số lượng, hình thái NST của 2 loài.
C.  
cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau.
D.  
có tập tính giao phối riêng nên các loài thường không giao phối với nhau.
Câu 16: 0.4 điểm

Khi nói về cân bằng nội môi ở người, phát biểu nào sau đây đúng?

A.  
Hoạt động của phổi và thận tham gia vào quá trình duy trì ổn định độ pH của nội môi.
B.  
Khi cơ thể vận động mạnh thì sẽ làm giảm huyết áp.
C.  
Hoocmôn glucagôn tham gia vào quá trình chuyển hóa glucôzơ thành glicôgen.
D.  
Khi nhịn thở thì sẽ làm tăng độ pH của máu.
Câu 17: 0.4 điểm

Đồ thị hình bên biểu diễn sự sinh trưởng của hai loài vi khuẩn khác nhau (X và Y). Mỗi loài được nuôi cấy trong hai đĩa Petri có đường kính khác nhau (7 cm và 10 cm) với 20 ml dung dịch nuôi cấy giống nhau. Dựa vào kết quả thu được theo thời gian nuôi cấy, phát biểu nào sau đây đúng?

Hình ảnh

I. Loài X đã đạt đến được trạng thái cân bằng của nó.

II. Loài Y đã đạt đến trạng thái cân bằng của nó.

III. Loài X bị giới hạn số lượng cá thể bởi khoảng không gian nuôi cấy.

IV. Loài Y bị giới hạn số lượng cá thể bởi khoảng không gian nuôi cấy.

A.  
I, II và III.
B.  
I và II.
C.  
III và IV.
D.  
I, II, III và IV.
Câu 18: 0.4 điểm

Trong chọn giống cây trồng, phương pháp gây đột biến tạo thể đa bội lẻ thường không được áp dụng đối với các giống cây trồng thu hoạch chủ yếu về

A.  
hạt.
B.  
rễ củ.
C.  
thân.
D.  
lá.
Câu 19: 0.4 điểm

Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng?

A.  
Ở hệ sinh thái trên cạn, tất cả các chuỗi thức ăn đều được bắt đầu bằng sinh vật sản xuất.
B.  
Hệ sinh thái càng đa dạng về thành phần loài thì thường có lưới thức ăn càng đơn giản.
C.  
Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, lưới thức ăn có độ phức tạp tăng dần.
D.  
Trong một chuỗi thức ăn, mỗi loài có thể tham gia vào nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau.
Câu 20: 0.4 điểm

Trong quần xã, số lượng cá thể của mỗi quần thể được khống chế ở mức nhất định nhờ bao nhiêu mối quan hệ dưới đây?

I. Cạnh tranh cùng loài. II. Cạnh tranh khác loài.

III. Hỗ trợ cùng loài và khác loài. IV. Sinh vật này ăn sinh vật khác.

A.  
A. 4.
B.  
3.
C.  
2.
D.  
1.
Câu 21: 0.4 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng về quá trình nhân đôi ADN?

A.  
Enzim ligase xúc tác tổng hợp mạch đơn mới theo chiều từ 5 → 3.
B.  
Enzim ADN pôlimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN.
C.  
Ở mỗi chạc chữ Y, 2 mạch mới đều được tổng hợp liên tục.
D.  
Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3 → 5.
Câu 22: 0.4 điểm

Trong chọn giống, gây đột biến nhân tạo nhằm mục đích

A.  
tạo ưu thế lai.
B.  
gây đột biến gen.
C.  
gây đột biến NST.
D.  
tạo nguồn nguyên liệu cho chọn lọc.
Câu 23: 0.4 điểm

Ở một nòi gà, mỗi gen quy định 1 tính trạng, hai cặp gen quy định 2 tính trạng sau đây đều nằm trên vùng không tương đồng của NST X. Cho 1 gà trống giao phối với 1 gà mái thu được đời con có 70% gà lông vằn, mọc lông sớm; 20% gà lông không vằn, mọc lông muộn; 5% gà lông vằn, mọc lông muộn; 5% gà lông không vằn, mọc lông sớm. Có bao nhiêu kết luận sau đây sai?

I. Gà mái mẹ mang 2 tính trạng trội.

II. Tất cả gà con ở trên có 8 loại kiểu gen khác nhau.

III. Tần số hoán vị gen của gà trống bố là 10%.

IV. Tỉ lệ gà con mang 2 gen lặn trong kiểu gen chiếm 40%.

A.  
4.
B.  
3.
C.  
1.
D.  
2.
Câu 24: 0.4 điểm

Nước và chất khoáng vận chuyển vào trụ mạch dẫn của rễ phải đi qua tế bào chất của tế bào

A.  
nội bì.
B.  
mạch rây.
C.  
mạch gỗ.
D.  
vỏ trụ.
Câu 25: 0.4 điểm

Một gen cấu trúc dài 408 nm, có tỉ lệ A/G = 3/2, gen này bị đột biến do thay thế một cặp A - T bằng một cặp G – X ở một bộ ba mã hóa nhưng không làm xuất hiện mã kết thúc sớm. Số lượng nuclêôtit từng loại của gen sau đột biến là

A.  
A = T = 720; G = X = 480.
B.  
A = T = 419; G = X = 721.
C.  
A = T = 719; G = X = 481.
D.  
A = T = 721; G = X = 479.

Đề thi tương tự

Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Sinh học (Đề 5)THPT Quốc giaSinh học

1 mã đề 40 câu hỏi 1 giờ

225,83917,368

Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Sinh học (Đề 2)THPT Quốc giaSinh học

1 mã đề 40 câu hỏi 1 giờ

290,37822,332

Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Sinh học (Đề 13)THPT Quốc giaSinh học

1 mã đề 40 câu hỏi 1 giờ

253,16219,469

Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Sinh học (Đề 1)THPT Quốc giaSinh học

1 mã đề 41 câu hỏi 1 giờ

266,29620,480

Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Sinh học (Đề 8)THPT Quốc giaSinh học

1 mã đề 40 câu hỏi 1 giờ

236,11618,157

Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Sinh học (Đề 12)THPT Quốc giaSinh học

1 mã đề 41 câu hỏi 1 giờ

263,28320,242

Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Sinh học (Đề 9)THPT Quốc giaSinh học

1 mã đề 40 câu hỏi 1 giờ

284,12021,851

Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Sinh học (Đề 16)THPT Quốc giaSinh học

1 mã đề 40 câu hỏi 1 giờ

288,49822,182

Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Sinh học (Đề 20)THPT Quốc giaSinh học

1 mã đề 40 câu hỏi 1 giờ

346,18926,625