thumbnail

Trắc Nghiệm Môn Dược 1: Thuốc Kháng Viêm Không Steroid VMU

Ôn tập môn Dược 1 với chủ đề Thuốc Kháng Viêm Không Steroid tại Đại học Y khoa Vinh (VMU) qua bộ đề thi trắc nghiệm có đáp án chi tiết. Đề thi bao gồm các kiến thức về cơ chế tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, tác dụng phụ và các nhóm thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs). Tài liệu này giúp sinh viên củng cố kiến thức dược lý và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi. Tham gia thi thử trực tuyến miễn phí để kiểm tra và nâng cao kiến thức của bản thân.

 

Từ khoá: trắc nghiệm Dược 1thuốc kháng viêm không steroidNSAIDsđề thi Dược có đáp ánĐại học Y khoa Vinh VMUôn tập thuốc kháng viêm không steroidthi thử Dược 1cơ chế tác dụng của thuốc NSAIDstác dụng phụ của thuốc kháng viêmchỉ định và chống chỉ định thuốc NSAIDstài liệu ôn thi Dược lýthi thử trực tuyến Dược 1kiến thức về thuốc kháng viêmđề thi trắc nghiệm thuốc kháng viêm không steroidkiểm tra dược lý thuốc kháng viêm

Số câu hỏi: 57 câuSố mã đề: 3 đềThời gian: 1 giờ

143,135 lượt xem 11,014 lượt làm bài


Chọn mã đề:


Bạn chưa làm Mã đề 1!!!

 

Xem trước nội dung:

Câu 1: 0.5 điểm
NSAID, nào sau đây có tác dụng trong điều trị huyết khối:
A.  
Ibuprofen
B.  
Aspirin
C.  
Piroxicam
D.  
Diclofenac
Câu 2: 0.5 điểm
Thuốc nào sau đây có tác dụng chống viêm mạnh nhất:
A.  
Ibuprofen
B.  
Phenylbutazon
C.  
Indomethacin
D.  
Aspirin
Câu 3: 0.5 điểm
Aspirin pH8 uống vào thời điểm:
A.  
Lúc đói
B.  
Sau khi ăn no
C.  
8h sáng
D.  
Trước lúc đi ngủ
Câu 4: 0.5 điểm
Aspirin có các tác dụng sau đây, ngoại trừ:
A.  
Chống kết tập tiểu cầu và kéo dài thời gian đông máu
B.  
Tác dụng trên sự thải trừ uric
C.  
Tác dụng hạ sốt nhất là sốt xuất huyết và sốt do các loại virus khác
D.  
Chống viêm ở liều trên 4g/24h
Câu 5: 0.5 điểm
Aspirin được dùng điều trị các trường hợp sau, ngoại trừ:
A.  
Sốt xuất huyết
B.  
Viêm khớp dạng thấp
C.  
Chống kết tập tiểu cầu
D.  
Đau cơ
Câu 6: 0.5 điểm
Biện pháp để hạn chế tác dụng phụ trên đường tiêu hóa của NSAIDs:
A.  
Uống sau khi ăn
B.  
Uống nhiều nước
C.  
Dùng thuốc bọc niêm mạc dạ dày
D.  
Tất cả
Câu 7: 0.5 điểm
Khi dùng một liều ttương đương, so với Indomethacin thì Diclofenac là thuốc có tác dụng:
A.  
Hạ sốt, giảm đau, chống viêm kém
B.  
B Có tác dụng chống viêm ngang nhau
C.  
Chống viêm mạnh hơn
D.  
Giảm đau mạnh hơn
Câu 8: 0.5 điểm
Biện pháp để hạn chế tác dụng phụ trên đường tiêu hóa của NSAIDs:
A.  
Uống sau khi ăn
B.  
Uống nhiều nước
C.  
Dùng thuốc bọc niêm mạc dạ dày
D.  
Tất cả
Câu 9: 0.5 điểm
Thuốc NSAID có các đặc điểm khác với thuốc giảm đau trung ương, ngoại trừ:
A.  
Không có tác dụng giảm đau mạnh
B.  
Không giảm đau sâu nội tạng
C.  
Ức chế hô hấp.
D.  
Không gây lệ thuộc thuốc khi dùng kéo dài
Câu 10: 0.5 điểm
Tác dụng NSAIDs trên đường tiêu hóa:
A.  
Gây rối loạn môi trường tại chỗ, tạo điều kiện thuận lợi cho VK gây bệnh tấn công
B.  
Thay đổi pH làm tăng yếu tố tổn thương
C.  
Ức chế Prostaglandin làm giảm sự tạo thành yếu tố bảo vệ dạ dày tá tràng
D.  
Thay đổi phí làm giảm yếu tố bảo vệ
Câu 11: 0.5 điểm
Tác dụng của các thuốc chống viêm NSAID, trên máu:
A.  
Kéo dài thời gian đông máu
B.  
Giảm số lượng tiểu cầu,
C.  
Giảm Prothrombin
D.  
Tất cả
Câu 12: 0.5 điểm
Aspirin làm tăng tác dụng và độc tính thuốc nào sau đây:
A.  
.
B.  
Digoxin
C.  
Ketoconazol
D.  
Clorpheniramin
E.  
Warfarin
Câu 13: 0.5 điểm
Lưu ý khi sử dụng NSAIDs ở bệnh nhân suy gan:
A.  
Chống chỉ định tuyệt đối
B.  
Giảm liều
C.  
Không phối hợp cùng với thuốc độc với gan
D.  
B và C
Câu 14: 0.5 điểm
Đặc điểm tác dụng, độc tính của Aspirin:
A.  
Tác dụng của Aspirin phụ thuộc vào liều dùng
B.  
Aspirin không dùng cho TE< 12 tuổi
C.  
Aspirin dễ gây hen phế quản
D.  
Tất cả
Câu 15: 0.5 điểm
Mục đích bào chế Aspirin dưới dạng viên tan trong ruột
A.  
Tăng hấp thu ở ruột
B.  
Tăng tác dụng
C.  
Giảm độc tính ở đường tiêu hóa
D.  
Tất cả
Câu 16: 0.5 điểm
NSAID nào sau đây ưu tiên ức chế trên COX-2:
A.  
Indomethacin
B.  
Ketoprofen
C.  
Celecoxib
D.  
Ketorolac
Câu 17: 0.5 điểm
Cặp phối hợp được dùng trên thực tế:
A.  
Paracetamol + ibuprofen
B.  
Aspirin + diclofenac
C.  
Paracetamol + aspirin
D.  
A và C
Câu 18: 0.5 điểm
Tác dụng KMM thường gặp khi dùng Paracetamol:
A.  
Gây dị ứng
B.  
Gây viêm gan
C.  
Gây suy thận
D.  
Tất cả
Câu 19: 0.5 điểm
Ưu điểm của thuốc ức chế chọn lọc COX2
A.  
Ít tác dụng phụ trên đường tiêu hóa
B.  
Thời gian bán thải dài
C.  
Dễ thấm vào mô và ổ khớp
D.  
Tất cả
Câu 20: 0.5 điểm
Khi sử dụng các NSAID, cần chú ý những điều sau đây, ngoại trừ:
A.  
Nên uống trong gay ngay sau bữa ăn để tránh gây kích ứng dạ dày
B.  
Không chỉ định cho bệnh nhân tiền sử loét dạ dày
C.  
Nên dùng liều cao ngay khi bắt đầu điều trị để cho tác dụng kháng viêm tốt
D.  
Không phối hợp các thuốc NSAID, với nhau vì làm tăng độc tính

Đề thi tương tự

Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Dược Lý 1 HUBT - Miễn Phí Có Đáp ÁnĐại học - Cao đẳng

3 mã đề 73 câu hỏi 1 giờ

66,8305,137

Trắc Nghiệm Ôn Tập Môn Dược 1: Điều Trị Hen Phế Quản VMUĐại học - Cao đẳng

3 mã đề 60 câu hỏi 20 phút

143,43811,030