thumbnail

(2025 MỚI NHẤT) Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Địa Lí - Đề Số 2

Khám phá ngay đề ôn thi tốt nghiệp THPT môn Địa Lí 2025 (Đề số 2) với nội dung được biên soạn công phu, bám sát cấu trúc đề thi chính thức của Bộ Giáo dục. Bộ đề này không chỉ giúp bạn rèn luyện kỹ năng làm bài hiệu quả mà còn cung cấp kiến thức trọng tâm, hỗ trợ bạn tự tin đạt điểm cao trong kỳ thi sắp tới. Đừng bỏ lỡ tài liệu ôn thi hữu ích này, giúp bạn chinh phục mục tiêu với kết quả vượt mong đợi!

Từ khoá: đề ôn thi tốt nghiệp THPT Địa Líđề thi thử môn Địa Lí 2025đề thi thử Địa Lí mới nhấtđề số 2 ôn thi Địa Lítài liệu ôn thi Địa Lí THPT 2025ôn thi Địa Lí THPT hiệu quảluyện thi môn Địa Lí 2025đề Địa Lí bám sát cấu trúcôn thi tốt nghiệp THPT môn Địa Líđề Địa Lí 2025 đạt điểm caođề thi thử Địa Lí chuẩn 2025

Đề thi nằm trong bộ sưu tập: 📘 Tuyển Tập Đề Thi Tham Khảo Các Môn THPT Quốc Gia 2025 🎯📘 Tuyển Tập Bộ Đề Thi Ôn Luyện THPT Quốc Gia Môn Địa Lý (2018-2025) - Có Đáp Án Chi Tiết 🌍

Số câu hỏi: 28 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ

314,747 lượt xem 24,206 lượt làm bài


Bạn chưa làm đề thi này!!!

 

Xem trước nội dung:

Câu 1: 0.25 điểm

Sự đối lập giữa mùa mưa và mùa khô ở vùng Tây Nguyên và dải đồng bằng ven biển miền Trung là do

A.  
gió mùa Đông Bắc và dãy Bạch Mã.
B.  
gió mùa Tây Nam và dãy Trường Sơn.
C.  
gió mùa Đông Nam và dãy Trường Sơn.
D.  
dải hội tụ nhiệt đới và các dãy núi hướng đông – tây.
Câu 2: 0.25 điểm
Một trong các nguyên nhân dẫn tới mất cân bằng giới tính khi sinh ở nước ta là do
A.  
sự biến đổi của khí hậu.
B.  
sự thay đổi của môi trường sống.
C.  
sự phát triển của ngành y tế.
D.  
phong tục lạc hậu đã bị xoá bỏ.
Câu 3: 0.25 điểm

Thành phần kinh tế Nhà nước có tỉ trọng giảm trong cơ cấu kinh tế của nước ta là do

A.  
đường lối phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường.
B.  
mất khả năng điều tiết và dẫn dắt nền kinh tế đất nước.
C.  
không bắt kịp sự thay đổi nhanh chóng của nền kinh tế mở.
D.  
nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước đã khai thác cạn kiệt.
Câu 4: 0.25 điểm

Nước ta đang tập trung phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, lúa gạo chất lượng cao vì

A.  
ít sâu bệnh, chi phí sản xuất thấp, không yêu cầu lao động có trình độ cao.
B.  
phù hợp với điều kiện thời tiết và khí hậu nên cho năng suất cao.
C.  
đáp ứng tiêu chuẩn của các thị trường khó tính trên thế giới.
D.  
tiềm năng nhiều, hiệu quả cao, đáp ứng được nhu cầu của thị trường.
Câu 5: 0.25 điểm

Diện tích gieo trồng lúa của nước ta giảm là do

A.  
chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
B.  
sản lượng và năng suất lúa ngày càng thấp.
C.  
sự chuyển dịch trong cơ cấu cây trồng.
D.  
dân số giảm, dẫn đến nhu cầu lương thực giảm.
Câu 6: 0.25 điểm

Tổng diện tích rừng của nước ta tăng lên là do

A.  
diện tích rừng trồng tăng nhanh hơn diện tích rừng mất đi.
B.  
diện tích rừng tự nhiên tăng nhanh nhờ khả năng tự tái sinh.
C.  
tình trạng đốt rừng làm nương rẫy đã được xoá bỏ hoàn toàn.
D.  
chính sách đóng cửa rừng tự nhiên mang lại hiệu quả cao.
Câu 7: 0.25 điểm
Vùng nào sau đây của nước ta có số lượng trang trại nhiều nhất năm 2021?
A.  
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B.  
Đồng bằng sông Hồng.
C.  
Đồng bằng sông Cửu Long.
D.  
Đông Nam Bộ.
Câu 8: 0.25 điểm

Lúa gạo, cà phê, cao su, dừa, mía,... được trồng nhiều ở khu vực Đông Nam Á do có

A.  
địa hình đa dạng, đồi núi chiếm ưu thế, có nhiều kiểu khí hậu.
B.  
khí hậu nóng ẩm, diện tích đất phù sa và đất fe-ra-lit lớn.
C.  
khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ trung bình năm dưới 20 °C, mưa theo mùa.
D.  
các đồng bằng châu thổ rộng lớn, mưa nhiều và có sự phân mùa.
Câu 9: 0.25 điểm
Trong công nghiệp của nước ta, khu vực kinh tế Nhà nước quản lí các ngành
A.  
có nhiều tiềm năng và lợi thế trong nước.
B.  
sử dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn, đẩy mạnh xuất khẩu.
C.  
có tác động mạnh tới môi trường đất, nước và không khí.
D.  
có ý nghĩa đặc biệt quan trọng gắn với tài nguyên và an ninh quốc phòng.
Câu 10: 0.25 điểm

Vùng nào sau đây ở nước ta đang đứng đầu về tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp năm 2021?

A.  
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B.  
Đông Nam Bộ.
C.  
Đồng bằng sông Hồng.
D.  
Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 11: 0.25 điểm

Sự hình thành và phát triển của đường dây tải điện 500 kV Bắc – Nam đã góp phần

A.  
cân đối nguồn điện giữa miền Bắc và miền Nam của nước ta.
B.  
cân đối nguồn điện giữa vùng Tây Nguyên và vùng Đông Nam Bộ.
C.  
chuyển nguồn điện từ Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình vào các tỉnh phía nam.
D.  
cân đối nguồn điện giữa các vùng và cải thiện chất lượng điện áp.
Câu 12: 0.25 điểm

Ngành công nghiệp dệt, may và giày, dép ở nước ta hiện nay phát triển dựa vào

A.  
nguồn nguyên liệu dồi dào từ trong và ngoài nước.
B.  
nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
C.  
các cơ sở sản xuất đã phủ khắp cả nước.
D.  
các thương hiệu nổi tiếng từ lâu đời.
Câu 13: 0.25 điểm

Đường Hồ Chí Minh là tuyến đường huyết mạch có ý nghĩa rất lớn trong việc

A.  
mở rộng giao lưu giữa nước ta với các nước láng giềng.
B.  
mở rộng không gian liên kết tất cả các vùng trong cả nước.
C.  
thúc đẩy kinh tế – xã hội ở dải đất phía tây của đất nước.
D.  
chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu giữa nước ta với nước bạn Lào.
Câu 14: 0.25 điểm

Các cảng biển của nước ta có vai trò quan trọng trong việc

A.  
chuyên chở hành khách, hàng hoá giữa các vùng trong cả nước.
B.  
nhập nguyên, nhiên, vật liệu để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất trong nước.
C.  
đón khách du lịch từ châu Âu và Ô-xtrây-li-a đến Việt Nam.
D.  
xuất nhập khẩu hàng hoá, tạo động lực phát triển các vùng kinh tế.
Câu 15: 0.25 điểm

Một trong các thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

A.  
trồng cây công nghiệp hàng năm.
B.  
trồng rau và cây ăn quả nhiệt đới.
C.  
khai thác khoáng sản và thuỷ điện.
D.  
chăn nuôi gia súc nhỏ và nuôi vịt đàn.
Câu 16: 0.25 điểm

Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa lần lượt thuộc thành phố, tỉnh nào sau đây của nước ta?

A.  
Đà Nẵng và Khánh Hoà.
B.  
Quảng Nam và Bình Định.
C.  
Đà Nẵng và Ninh Thuận.
D.  
Quảng Nam và Khánh Hoà.
Câu 17: 0.25 điểm

Việc phát triển thuỷ điện ở vùng Tây Nguyên cần phải lưu ý tới vấn đề nào sau đây?

A.  
Đầu tư cho các hồ chứa, hạn chế mở cửa đập vào mùa lũ.
B.  
Bảo vệ rừng, đất đai và điều tiết nước trong mùa lũ.
C.  
Cân đối năng lượng điện giữa mùa mưa và mùa khô.
D.  
Ứng dụng khoa học – công nghệ trong công tác vận hành.
Câu 18: 0.25 điểm

Các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta đều có đặc điểm chung là

A.  
thu hút vốn đầu tư lớn của Nhà nước, không chịu ảnh hưởng bởi thị trường bên ngoài.
B.  
luôn chủ động trong các hoạt động sản xuất, sản phẩm tạo ra được dùng cho xuất khẩu.
C.  
ranh giới không thay đổi, có vai trò quan trọng trong việc tăng trưởng GDP của cả nước.
D.  
ranh giới có thể thay đổi theo thời gian, luôn thu hút sự phát triển của các ngành mới, sử dụng công nghệ cao.
Câu 19: 1 điểmchọn đúng/sai

Cho hình sau, trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.:

Hình ảnh

Độ dài ngày đêm ở các vĩ độ vào ngày 22-6 và ngày 22-12

A.
 
Vào ngày 22-6, các địa điểm ở bán cầu Bắc có ngày dài hơn đêm.
B.
 
Vào ngày 22-6, các địa điểm ở vòng cực Nam có đêm dài 24 giờ.
C.
 
Vào ngày 22-12, các địa điểm ở bán cầu Nam có ngày dài hơn đêm.
D.
 
Vào ngày 22-12, các địa điểm ở vòng cực Bắc có ngày dài 24 giờ.
Câu 20: 1 điểmchọn đúng/sai
Cho thông tin sau, trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo đảm an ninh quốc phòng nước ta. Việc bảo vệ chủ quyền biển, đảo là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi người dân Việt Nam. Cần kiên trì nguyên tắc giải quyết tranh chấp bất đồng ở Biển Đông bằng biện pháp hoà bình, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và lợi ích chính đáng của các quốc gia, tuân thủ luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển 1982.

A.
 
Việc xác định chủ quyền của một hòn đảo dù rất nhỏ nhưng có ý nghĩa rất lớn.
B.
 
Về kinh tế, các đảo và quần đảo là điều kiện để nước ta khai thác có hiệu quả các nguồn lợi từ biển.
C.
 
Để giải quyết tranh chấp giữa hai quốc gia trong vấn đề biển, đảo, cần phải có ít nhất một quốc gia khác hiểu rõ về lịch sử của hai nước.
D.
 
Các đảo và quần đảo là hệ thống tiền tiêu để bảo vệ đất liền, là giới hạn để xác định đường cơ sở, từ đó xác định các bộ phận của vùng biển.
Câu 21: 1 điểmchọn đúng/sai
Cho thông tin sau, trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

Hiện nay, số dân trên thế giới vẫn tiếp tục tăng nhanh. Đến năm 2021, dân số thế giới đạt 7,89 tỉ người, tỉ lệ gia tăng dân số là 0,9 %. Có nhiều nhân tố tác động đến sự gia tăng dân số trên thế giới, trong đó có sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế – xã hội giữa các nhóm nước.

A.
 
Nhóm nước phát triển thường có tỉ lệ sinh cao.
B.
 
Gia tăng cơ học là nguyên nhân chính làm dân số thế giới tăng nhanh.
C.
 
Nếu tỉ lệ gia tăng dân số không thay đổi thì số dân của thế giới đạt 7,96 tỉ người năm 2022.
D.
 
Điều kiện tự nhiên, môi trường sống, phong tục tập quán, y tế, giáo dục,... đều có tác động đến sự gia tăng dân số.
Câu 22: 1 điểmchọn đúng/sai
Cho bảng số liệu sau, trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá của nước ta giai đoạn 2010 – 2021

(Đơn vị: tỉ USD)

Năm

Tiêu chí

2010

2015

2020

2021

Trị giá xuất khẩu

72,2

162,0

282,6

336,1

Trị giá nhập khẩu

84,8

165,7

262,8

332,9

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, năm 2022)

A.
 
Trị giá xuất khẩu có tốc độ tăng chậm hơn trị giá nhập khẩu trong giai đoạn 2010-2021.
B.
 
Hoạt động ngoại thương có sự thay đổi tích cực; từ xuất siêu, hiện nay Việt Nam đã trở thành nước nhập siêu.
C.
 
Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2010-2021 là biểu đồ cột ghép.
D.
 
Tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2010-2021.
Câu 23: 0.25 điểm

Cho bảng số liệu: 

Hình ảnh

Căn cứ vào bảng số liệu, tính tổng lượng mưa của các tháng mưa nhiều ở Huế năm 2022. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)

Câu 24: 0.25 điểm

Biết tổng trị giá xuất nhập khẩu của nước ta năm 2021 là 669,0 tỉ USD, trong đó trị giá xuất khẩu so với trị giá nhập khẩu là 101 %. Tính trị giá xuất khẩu của nước ta năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)

Câu 25: 0.25 điểm

Năm 2020, nước ta đón 197,8 triệu lượt khách du lịch và doanh thu đạt 111,7 nghìn tỉ đồng. Tính doanh thu trung bình từ một lượt khách du lịch năm 2020. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn đồng)

Câu 26: 0.25 điểm

Năm 2021, số lượt vận chuyển hành khách của ngành giao thông vận tải đường bộ ở nước ta là 2 306,4 triệu lượt người và số lượt hành khách luân chuyển là 78 tỉ lượt người.km. Tính cự li vận chuyển trung bình ngành giao thông vận tải đường bộ của nước ta năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)

Câu 27: 0.25 điểm

Năm 2021, dân số Việt Nam là 98,5 triệu người, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên là 0,94 %. Tính số dân của nước ta năm 2022. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu người)

Câu 28: 0.25 điểm

Khi ở Hà Nội (múi giờ số 7) đang là 15 giờ thì cùng lúc đó ở Mát-xcơ-va (múi giờ số 3) là mấy giờ?

Đề thi tương tự

(2025 MỚI NHẤT) Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Địa Lí - Đề Số 3THPT Quốc giaĐịa lý

1 mã đề 28 câu hỏi 1 giờ

286,66622,046

(2025 MỚI NHẤT) Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Địa Lí - Đề Số 1THPT Quốc giaĐịa lý

1 mã đề 28 câu hỏi 1 giờ

296,45222,798

(2025 MỚI NHẤT) Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học - Đề Số 2THPT Quốc giaHoá học

1 mã đề 28 câu hỏi 1 giờ

305,77223,515

(2025 MỚI NHẤT) Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học - Đề Số 8THPT Quốc giaHoá học

1 mã đề 28 câu hỏi 1 giờ

290,83422,367

(2025 MỚI NHẤT) Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học - Đề Số 6THPT Quốc giaHoá học

1 mã đề 28 câu hỏi 1 giờ

318,59024,502

(2025 MỚI NHẤT) Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học - Đề Số 7THPT Quốc giaHoá học

1 mã đề 28 câu hỏi 1 giờ

278,03621,383

(2025 MỚI NHẤT) Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học - Đề Số 4THPT Quốc giaHoá học

1 mã đề 28 câu hỏi 1 giờ

289,75922,283

(2025 MỚI NHẤT) Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học - Đề Số 3THPT Quốc giaHoá học

1 mã đề 28 câu hỏi 1 giờ

308,45523,723

(2025 MỚI NHẤT) Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học - Đề Số 1THPT Quốc giaHoá học

1 mã đề 28 câu hỏi 1 giờ

231,72417,820