thumbnail

(2025 MỚI NHẤT) Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học - Đề Số 1

Tham khảo đề ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa Học 2025 (Đề số 1) mới nhất, được biên soạn kỹ lưỡng và bám sát cấu trúc đề thi chính thức của Bộ Giáo dục. Bộ đề này gồm các câu hỏi lý thuyết và bài tập thực hành trọng tâm, giúp học sinh nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng làm bài và tự tin đạt điểm cao trong kỳ thi tốt nghiệp THPT. Đây là tài liệu hữu ích không thể bỏ qua trong hành trình ôn tập của bạn!

Từ khoá: đề ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa Họcđề thi thử Hóa Học 2025đề số 1 ôn thi môn Hóa Họctài liệu ôn thi Hóa Học THPTđề thi môn Hóa Học mới nhất 2025luyện thi THPT môn Hóa Học hiệu quảcấu trúc đề thi Hóa Học THPT 2025ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa Học đạt điểm caođề thi thử môn Hóa Học 2025đề ôn thi môn Hóa Học chất lượng cao

Đề thi nằm trong bộ sưu tập: 📘 Tuyển Tập Đề Thi Tham Khảo Các Môn THPT Quốc Gia 2025 🎯📘 Tuyển Tập Bộ Đề Thi Ôn Luyện THPT Quốc Gia Môn Hóa Học Các Trường (2018-2025) - Có Đáp Án Chi Tiết 🧪

Số câu hỏi: 28 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ

231,723 lượt xem 17,820 lượt làm bài


Bạn chưa làm đề thi này!!!

 

Xem trước nội dung:

Câu 1: 0.25 điểm
Hạt nhân nguyên tử Na có 11 proton và 12 neutron. Số electron trong nguyên tử Na là
A.  
10.
B.  
11.
C.  
12.
D.  
23.
Câu 2: 0.25 điểm

Trong nọc ong hoặc trong dịch đốt của kiến có chứa hợp chất với công thức là HCOOH. Chất này gây cảm giác đau, rát khi bị ong, kiến đốt. Khi bị ong đốt, chất nào sau đây có thể được sử dụng để bôi vào vết đốt nhằm làm giảm triệu chứng đau, rát trước khi đến cơ sở y tế?

A.  
Vôi tôi.
B.  
Nước muối.
C.  
Nước chanh.
D.  
Cồn y tế.
Câu 3: 0.25 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A.  
Các alkane có công thức phân tử chung CnH2n+2, n≥1.
B.  
Các alkene có công thức phân tử chung CnH2n, n≥2.
C.  
Các alkyne có công thức phân tử chung CnH2n-2, n≥1.
D.  
Các alkylbenzene có công thức phân tử chung CnH2n-6, n ≥ 6.
Câu 4: 0.25 điểm
Những kim loại nào sau đây tác dụng được với nước ngay ở nhiệt độ thường?
A.  
Mg, Na, Ca, Sr.
B.  
Na, K, Be, Ba.
C.  
Mg, Na, Ba, Cu.
D.  
Na, Ca, Be, Sr.
Câu 5: 0.25 điểm

Trong quá trình quang hợp, cây xanh hấp thụ năng lượng mặt trời để chuyển hoá CO2 và H2O thành glucose và O2. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng này có giá trị như thế nào?

A.  
Dương.
B.  
B. Âm.
C.  
Bằng không.
D.  
Không xác định được.
Câu 6: 0.25 điểm

Nung nóng một mẫu CuSO4.5H2O ở 300 °C đến khi khối lượng không đổi được chất rắn X. Hoà tan chất rắn vào nước thu được dung dịch Y. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A.  
Chất rắn X có màu xanh đậm, dung dịch Y có màu xanh nhạt.
B.  
Chất rắn X có màu đen, dung dịch Y có màu xanh.
C.  
Chất rắn X có màu trắng, dung dịch Y không màu.
D.  
Chất rắn X có màu trắng, dung dịch Y có màu xanh.
Câu 7: 0.25 điểm

Cho một số ester đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C4H8O2. Trong số các ester đồng phân cấu tạo ở trên, không có ester

A.  
propyl formate.
B.  
isopropyl formate.
C.  
ethyl propanoate.
D.  
methyl propanoate.
Câu 8: 0.25 điểm

Một lượng lớn soda được điều chế bằng phương pháp Solvay bằng cách cho khí CO2 vào dung dịch NaCl bão hoà và NH3 bão hoà. Đặc điểm của phương pháp này là

A.  
ở áp suất cao, khí CO2 có thể đẩy Cl- ra khỏi muối NaCl tạo thành NaHCO3.
B.  
phản ứng oxi hoá - khử xảy ra trong dung dịch.
C.  
NaHCO3 có độ tan kém trong dung dịch phản ứng, dễ dàng kết tinh.
D.  
phản ứng trao đổi ưu tiên xảy ra theo chiều thuận để làm giảm số mol khí.
Câu 9: 0.25 điểm

Một phản ứng đang ở trạng thái cân bằng tại một nhiệt độ không đổi và thể tích bình phản ứng cố định. Nếu thêm một lượng chất sản phẩm vào bình thì

A.  
cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận.
B.  
cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch.
C.  
cân bằng không dịch chuyển.
D.  
cân bằng có thể dịch theo chiều thuận hoặc chiều nghịch tuỳ theo phản ứng cụ thể.
Câu 10: 0.25 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng về hiện tượng phú dưỡng?

A.  
Sự tích tụ bùn từ xác tảo ngăn cản oxygen khuếch tán vào nước.
B.  
Sự phát triển dày đặc của tảo xanh trong nước tới mức có thể quan sát được.
C.  
Lượng oxygen trong nước sẽ nhanh chóng giảm đi.
D.  
Sự tích tụ lượng lớn các chất dinh dưỡng chứa nitrogen và phosphorus.
Câu 11: 0.25 điểm

Trong quá trình chuẩn độ Fe2+({\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}\left( {} \right. hay [Fe(OH2)6]2+)\left. {{{\left[ {{\rm{Fe}}{{\left( {{\rm{O}}{{\rm{H}}_2}} \right)}_6}} \right]}^{2 + }}} \right) bằng dung dịch thuốc tím thì chất đóng vai trò chất oxi hoá là

A.  
H2SO4.{{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}.
B.  
[Fe(OH2)6]2+.{\left[ {{\rm{Fe}}{{\left( {{\rm{O}}{{\rm{H}}_2}} \right)}_6}} \right]^{2 + }}.
C.  
MnO4.{\rm{MnO}}_4^ - .
D.  
H+.{{\rm{H}}^ + }.
Câu 12: 0.25 điểm
Phát biểu nào sau đây về chất hữu cơ là không đúng?
A.  
Trong phân tử chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố carbon.
B.  
Phản ứng của các chất hữu cơ thường xảy ra chậm và tạo ra hỗn hợp sản phẩm.
C.  
Liên kết hoá học trong phân tử chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.
D.  
Chất hữu cơ có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi khá cao.
Câu 13: 0.25 điểm
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A.  
Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen thu được dẫn xuất halogen.
B.  
Alcohol là hợp chất hữu cơ, phân tử có nhóm hydroxy (–OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no.
C.  
Trong phân tử phenol, nhóm hydroxy (–OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.
D.  
Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng nhóm hydroxy (–OH) thu được hợp chất alcohol.
Câu 14: 0.25 điểm
Thành phần chính của khoáng vật hematite dùng để tách sắt là
A.  
Fe3O4.{\rm{F}}{{\rm{e}}_3}{{\rm{O}}_4}.
B.  
Fe2O3.{\rm{F}}{{\rm{e}}_2}{{\rm{O}}_3}.
C.  
FeO.{\rm{FeO}}.
D.  
Fe(OH)CO3.{\rm{Fe}}({\rm{OH}}){\rm{C}}{{\rm{O}}_3}.
Câu 15: 0.25 điểm

Phát biểu nào sau đây về aldehyde, ketone là không đúng?

A.  
Aldehyde là hợp chất vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử.
B.  
Aldehyde, ketone tác dụng với LiAlH4 tạo thành alcohol bậc một.
C.  
Các aldehyde, ketone no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử tổng quát CnH2nO, n≥3.
D.  
Có 3 ketone đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C5H10O.
Câu 16: 0.25 điểm
Ở phản ứng tách kim loại từ zinc oxide bằng phương pháp nhiệt luyện tạo ra
A.  
kẽm ở thể hơi.
B.  
kẽm và hơi nước.
C.  
kẽm ở thể rắn.
D.  
hợp kim của zinc và carbon.
Câu 17: 0.25 điểm

Cho một số acid béo omega sau:

Linolenic acid (LA), a-linolenic acid (ALA) là một acid omega-3.

Hình ảnh

Docosahexaenoic acid (DHA) thuộc loại acid béo omega-3.

Hình ảnh

Linoleic acid thuộc loại acid béo omega-6.

Hình ảnh

Phát biểu nào sau đây về acid omega-3 và omega-6 là không đúng?

A.  
Các acid omega-3 và omega-6 có tác dụng giảm huyết áp, giảm cholesterol trong cơ thể.
B.  
Các acid omega-3 và omega-6 là các carboxylic acid mạch dài, không nhánh.
C.  
Phân tử các acid omega-3 và omega-6 có liên kết đôi lần lượt tại vị trí số 3 và số 6 tương ứng, tính từ nhóm CH3 ở đuôi phân tử.
D.  
Các acid omega-3 và acid omega-6 được tổng hợp từ các hydrocarbon tương ứng.
Câu 18: 0.25 điểm
Trong cây mía, củ cải, quả thốt nốt có chứa loại đường nào sau đây?
A.  
Fructose.
B.  
Glucose.
C.  
Saccharose.
D.  
Maltose.
Câu 19: 1 điểmchọn đúng/sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Có phản ứng:

Ag+(aq)+Fe2+(aq)Ag(s)+Fe3+(aq){\rm{A}}{{\rm{g}}^ + }(aq) + {\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}(aq) \to {\rm{Ag}}(s) + {\rm{F}}{{\rm{e}}^{3 + }}(aq)

A.
 
Thế điện cực chuẩn tương ứng của cặp Fe3+/Fe2+\text{Fe}^{3+}/\text{Fe}^{2+} nhỏ hơn của cặp Ag+/Ag\text{Ag}^+/\text{Ag}.
B.
 
Tính oxi hóa tương ứng của Ag+\text{Ag}^+ mạnh hơn của Fe3+\text{Fe}^{3+}.
C.
 
Tính khử tương ứng của Fe2+\text{Fe}^{2+} mạnh hơn của Ag\text{Ag}.
D.
 
Trong thực tế, bạc được điều chế chủ yếu theo phản ứng trên.
Câu 20: 1 điểmchọn đúng/sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Để điều chế một lượng nhỏ khí chlorine trong phòng thí nghiệm, người ta cho dung dịch HCl đặc phản ứng với MnO2 rắn theo sơ đồ thí nghiệm như hình dưới đây, trong đó bình (1) chứa NaCl(aq) giúp giữ khí HCl, bình (2) chứa H2SO4 (l) đặc giúp hút ẩm, làm khô khí, bảo đảm chất lượng chlorine.

Hình ảnh
A.
 
Dung dịch HCl\text{HCl} đặc đóng vai trò là chất oxi hóa trong phản ứng điều chế chlorine.
B.
 
Bông tẩm dung dịch NaOH\text{NaOH} giúp ngăn khí chlorine rò rỉ ra ngoài.
C.
 
Khi thay MnO2\text{MnO}_2 bằng KMnO4\text{KMnO}_4 cùng khối lượng, lượng Cl2\text{Cl}_2 thu được sẽ nhiều hơn, biết HCl\text{HCl} đặc dùng dư. Cho phương trình hóa học của phản ứng giữa KMnO4\text{KMnO}_4HCl\text{HCl} là:2KMnO4+16HCl2KCl+2MnCl2+8H2O+5Cl22\text{KMnO}_4 + 16\text{HCl} \rightarrow 2\text{KCl} + 2\text{MnCl}_2 + 8\text{H}_2\text{O} + 5\text{Cl}_2.
D.
 
Nếu hoán đổi vị trí bình (1) và bình (2), chất lượng khí Cl2\text{Cl}_2 thu được sẽ không đổi.
Câu 21: 1 điểmchọn đúng/sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Khi cho dung dịch sodium choride bão hoà đến dư vào dung dịch copper(II) sulfate loãng, chỉ thấy dấu hiệu nhạt màu, không thấy dấu hiệu dung dịch chuyển sang màu khác.

Tương tự, nếu tiến hành thí nghiệm cho dung dịch hydrochloric acid và dung dịch copper(II) sulfate cũng giúp tìm hiểu khả năng phản ứng giữa chúng.

A.
 
Thí nghiệm được tiến hành bằng cách cho từ từ đến dư dung dịch hydrochloric acid loãng vào dung dịch copper(II) sulfate đặc.
B.
 
Nếu dung dịch chuyển từ màu này sang màu khác thì đề xuất rằng giữa dung dịch copper(II) sulfate và dung dịch hydrochloric acid có phản ứng hình thành phức chất.
C.
 
Khả năng thay thế phối tử trong phức chất [Cu(OH)2]62+[\text{Cu}(\text{OH})_2]_6^{2+} không phụ thuộc vào nồng độ của anion Cl\text{Cl}^− trong dung dịch mà phụ thuộc vào tính acid mạnh của hydrochloric acid.
D.
 
Dung dịch phản ứng chuyển từ màu xanh sang màu vàng.
Câu 22: 1 điểmchọn đúng/sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Các polymer ngày càng chứng tỏ tầm quan trọng của nó đối với đời sống, đặc biệt là trong lĩnh vực chế tạo vật liệu.

A.
 
Polymer là các hợp chất có phân tử khối rất lớn, phân tử được cấu thành từ nhiều mắt xích giống nhau.
B.
 
Tinh bột và cellulose là các polymer thiên nhiên.
C.
 
Các polymer trùng hợp như polyethylene, polystyrene,... được sử dụng làm chất dẻo.
D.
 
Phản ứng điều chế nylon-6,6 thuộc loại phản ứng trùng ngưng.
Câu 23: 0.25 điểm

Trong phản ứng 2H2 + O2 → 2H2O, các nguyên tử H đã góp bao nhiêu electron vào việc hình thành liên kết hoá học trong 1 phân tử nước?

Câu 24: 0.25 điểm

Hoà tan 1,61 g FeCl3 vào 10 mL nước thu được dung dịch (I). Hoà tan 5,52g K2C2O4 vào 30 mL nước thu được dung dịch (II). Cho từ từ dung dịch (II) vào dung dịch (I) và khuấy liên tục. Sau một thời gian thêm ethanol vào dung dịch phản ứng thì xuất hiện tinh thể. Lọc, thu tinh thể sạch phức chất có công thức là K3[FeC2O4]3H2O{{\rm{K}}_3}\left[ {{\rm{Fe}}{{\rm{C}}_2}{{\rm{O}}_4}} \right] \cdot 3{{\rm{H}}_2}{\rm{O}} với khối lượng là 3,51  g3,51\;{\rm{g}} . Phương trình hoá học của phản ứng diễn ra là:

FeCl3+3  K2C2O4+3H2OK3[Fe(C2O4)3]3H2O+3KCl{\rm{FeC}}{{\rm{l}}_3} + 3\;{{\rm{K}}_2}{{\rm{C}}_2}{{\rm{O}}_4} + 3{{\rm{H}}_2}{\rm{O}} \to {{\rm{K}}_3}\left[ {{\rm{Fe}}{{\left( {{{\rm{C}}_2}{{\rm{O}}_4}} \right)}_3}} \right]3{{\rm{H}}_2}{\rm{O}} + 3{\rm{KCl}}

Hiệu suất của phản ứng hình thành phức chất trên là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 25: 0.25 điểm

Tích số tan (Ksp)\left( {{{\rm{K}}_{{\rm{sp}}}}} \right) của một chất ít tan ở nhiệt độ T, ví dụ Sr ( OH ) 2 Sr 2 + + 2 OH , được tính theo biểu thức: Ksp=[Sr2+][OH]2.{{\rm{K}}_{{\rm{sp}}}} = \left[ {{\rm{S}}{{\rm{r}}^{2 + }}} \right]{\left[ {{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }} \right]^2}. Trong đó, [Sr2+],[OH]\left[ {{\rm{S}}{{\rm{r}}^{2 + }}} \right],\left[ {{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }} \right] lần lượt là nồng độ của các ion Sr2+,OH{\rm{S}}{{\rm{r}}^{2 + }},{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - } trong dung dịch bão hoà Sr(OH)2Khi[Sr2+][OH]2>Ksp{\rm{Sr}}{({\rm{OH}})_2} \cdot {\rm{Khi}}\left[ {{\rm{S}}{{\rm{r}}^{2 + }}} \right]{\left[ {{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }} \right]^2} > {{\rm{K}}_{{\rm{sp}}}} , kết tủa sẽ xuất hiện. Tính khối lượng kết tủa Sr(OH)2(M=122  g  mol1){\rm{Sr}}{({\rm{OH}})_2}\left( {{\rm{M}} = 122\;{\rm{g}}\;{\rm{mo}}{{\rm{l}}^{ - 1}}} \right) thu được khi cho 100  mL100\;{\rm{mL}} dung dịch strontium nitrate 1,5M1,5{\rm{M}} vào 100  mL100\;{\rm{mL}} dung dịch sodium hydroxide 1,0M1,0{\rm{M}} 25 ° C , biết Ksp(Sr(OH)2)=3,2104{{\rm{K}}_{{\rm{sp}}\left( {{\rm{Sr}}{{({\rm{OH}})}_2}} \right)}} = 3,2 \cdot {10^{ - 4}} 25 ° C (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Câu 26: 0.25 điểm

Cho các chất có công thức cấu tạo sau: C2H5NH2,CH3OC2H5,C2H5OH,CH3COOH{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}{\rm{N}}{{\rm{H}}_2},{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{O}}{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5},{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}{\rm{OH,C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{COOH}} . Trong số các chất này, có bao nhiêu chất tạo được liên kết hydrogen mạnh với nước?

Câu 27: 0.25 điểm

Có bao nhiêu chất là a-amino acid đồng phân cấu tạo, có công thức phân tử C4H9NO2?

Câu 28: 0.25 điểm

Cho các chất: glucose (C6H12O6)\left( {{{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_{12}}{{\rm{O}}_6}} \right) , fructose (C6H12O6)\left( {{{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_{12}}{{\rm{O}}_6}} \right) , maltose (C12H22O11)\left( {{{\rm{C}}_{12}}{{\rm{H}}_{22}}{{\rm{O}}_{11}}} \right) , saccharose (C12H22O11).\left( {{{\rm{C}}_{12}}{{\rm{H}}_{22}}{{\rm{O}}_{11}}} \right). Có bao nhiêu chất phản ứng được với thuốc thư Tollens sinh ra bạc?

Đề thi tương tự

(2025 MỚI NHẤT) Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học - Đề Số 2THPT Quốc giaHoá học

1 mã đề 28 câu hỏi 1 giờ

305,77023,515

(2025 MỚI NHẤT) Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học - Đề Số 8THPT Quốc giaHoá học

1 mã đề 28 câu hỏi 1 giờ

290,83322,367

(2025 MỚI NHẤT) Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học - Đề Số 6THPT Quốc giaHoá học

1 mã đề 28 câu hỏi 1 giờ

318,58924,502

(2025 MỚI NHẤT) Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học - Đề Số 7THPT Quốc giaHoá học

1 mã đề 28 câu hỏi 1 giờ

278,03621,383

(2025 MỚI NHẤT) Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học - Đề Số 4THPT Quốc giaHoá học

1 mã đề 28 câu hỏi 1 giờ

289,75722,283

(2025 MỚI NHẤT) Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học - Đề Số 3THPT Quốc giaHoá học

1 mã đề 28 câu hỏi 1 giờ

308,45523,723

(2025 MỚI NHẤT) Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học - Đề Số 9THPT Quốc giaHoá học

1 mã đề 28 câu hỏi 1 giờ

224,57717,271

(2025 MỚI NHẤT) Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học - Đề Số 5THPT Quốc giaHoá học

1 mã đề 28 câu hỏi 1 giờ

228,75317,592

(2025 MỚI NHẤT) Bộ Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lý - Đề Số 9 (Miễn Phí)THPT Quốc giaVật lý

1 mã đề 28 câu hỏi 1 giờ

271,91020,912