thumbnail

Tổng Hợp Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ôn Thi Môn Bào Chế CDYHN - Cao Đẳng Y Hà Nội (Miễn Phí, Có Đáp Án)

Tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm ôn thi môn Bào chế dành cho sinh viên Cao đẳng Y Hà Nội, hoàn toàn miễn phí và có đáp án chi tiết. Bộ câu hỏi bao quát kiến thức về quy trình, kỹ thuật bào chế dược phẩm, giúp sinh viên củng cố kiến thức lý thuyết và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi. Đây là tài liệu hữu ích để ôn tập và nâng cao kết quả học tập môn Bào chế.

Từ khoá: câu hỏi trắc nghiệm Bào chếôn thi Bào chế Cao đẳng Y Hà Nộiđề thi Bào chế có đáp ánôn tập Bào chế miễn phítrắc nghiệm Bào chế dược phẩmtài liệu ôn thi Bào chếđề thi Bào chế Y Dượcluyện thi Bào chếđề thi Cao đẳng Y Hà Nội

Số câu hỏi: 142 câuSố mã đề: 3 đềThời gian: 1 giờ

89,794 lượt xem 6,898 lượt làm bài


Chọn mã đề:


Bạn chưa làm Mã đề 1!!!

 

Xem trước nội dung:

Câu 1: 0.2 điểm
Hỗn dịch có kích thước các dược chất rắn trong khoảng 0,1-1µm, gọi là:
A.  
Hỗn dịch mịn.
B.  
Hỗn dịch nửa mịn.
C.  
Hỗn dịch nửa thô.
D.  
Hỗn dịch thô.
Câu 2: 0.2 điểm
phải sử dụng các quả cân theo thứ tự từ nhỏ đến lớn
A.  
đúng
B.  
sai
Câu 3: 0.2 điểm
để giã được chất rắn chắc nên dùng cối chày
A.  
kim loại
B.  
sứ
C.  
thủy tinh
D.  
D .mã não
Câu 4: 0.2 điểm
Siro thuốc pha chế bị đặc thì sau một thời gian bảo quản sẽ xảy ra hiện tượng:
A.  
Đục, sủi bọt.
B.  
Vi khuẩn phát triển.
C.  
Nấm mốc lên men.
D.  
Kết tinh đường trở lại.
Câu 5: 0.2 điểm
Dung môi của dung dịch thuốc chỉ có thể là nước cất hay dầu thực vật.
A.  
Đúng
B.  
Sai
Câu 6: 0.2 điểm
rây có ký hiệu (355/180) tương ứng với độ bột có độ mịn vừa
A.  
đúng
B.  
sai
Câu 7: 0.2 điểm
Trong thực tế, nhũ tương đặc thường có nồng độ tướng phân tán từ:
A.  
10-20%.
B.  
10-30%.
C.  
10-40%.
D.  
10-50%.
Câu 8: 0.2 điểm
Hỗn dịch mịn còn được gọi là:
A.  
Hỗndịch phải lắc.
B.  
Hỗn dịch cơ học.
C.  
Hỗn dịch đục.
D.  
Hỗn dịch dị thể
Câu 9: 0.2 điểm
Không cần dùng thêm chất nhũ hóa khi nồng độ tướng phân tán nhỏ hơn: 15
A.  
0,02%.
B.  
0,2%.
C.  
2%.
D.  
20%.
Câu 10: 0.2 điểm
Lòng trắng trứng được dùng để làm trong siro với tỉ lệ:
A.  
1 lòng trắng trứng cho 10 lít siro đơn.
B.  
1 lòng trắng trứng cho 10 lít siro thuốc
C.  
10 lòng trắng trứng cho 1 lít siro đơn.
D.  
10 lòng trắng trứng cho 10 lít siro thuốc
Câu 11: 0.2 điểm
d = 145/145n là công thức chuyển đổi từ độ Baumé sang tỉ trọng của chất lỏng có tỉ trọng
A.  
nhẹ hơn nước
B.  
nặng hơn nước
C.  
bằng với nước
D.  
bất kì
Câu 12: 0.2 điểm
Để loại tạp chất hữu cơ trong nước dùng chất nào sau đây:
A.  
Thuốc đỏ.
B.  
Thuốc tím.
C.  
Cloramin.
D.  
Formol.
Câu 13: 0.2 điểm
pH của nước cất trong khoảng: 5,0-7,0.
A.  
Đúng
B.  
Sai
Câu 14: 0.2 điểm
dược chất cần độ mịn cao phải nghiền tán bằng dụng cụ
A.  
cối chày kim loại
B.  
cối chày sứ
C.  
cối chày thủy tinh
D.  
cối chày mã não
Câu 15: 0.2 điểm
Thuốc tiêm có thể pha chế ở dạng bột, khi dùng mới hòa tan vào thành phần thích hợp.
A.  
Đúng
B.  
Sai
Câu 16: 0.2 điểm
Dung dịch tiêm truyền có dược chất acid amin là:
A.  
Natriclorid 0,9%.
B.  
Natrihydrocarbonat 1,4%.
C.  
Dextran.
D.  
Alvesin.
Câu 17: 0.2 điểm
Thuốc nhỏ mắt giúp chẩn đoán bệnh về mắt là :
A.  
Cloramphenicol 0,4%.
B.  
Atropin sulfat 1%.
C.  
Bạc nitrat.
D.  
Cocain.
Câu 18: 0.2 điểm
kích thước của dược chất rắn sẽ ảnh hưởng đến độ phân tán của dạng thuốc
A.  
A .dung dịch thuốc
B.  
hỗn dịch thuốc
C.  
thuốc mỡ
D.  
thuốc bột
Câu 19: 0.2 điểm
một nguyên tắc của trộn một kép là nhẹ trước nặng sau
A.  
đúng
B.  
Sai
Câu 20: 0.2 điểm
Potio khó bảo quản nên chỉ điều chế với lượng đủ dùng trong:
A.  
1-2 ngày.
B.  
2-3 ngày.
C.  
3-4 ngày.
D.  
4-5 ngày.
Câu 21: 0.2 điểm
Thuốc nhỏ mắt Cloramphenicol 0,4% có thể cho thêm chất đẳng trương hoá là:
A.  
Kali clorid.
B.  
Natri clorid.
C.  
Natri sulfat.
D.  
Natri nitrat.
Câu 22: 0.2 điểm
Chất giúp 2 chất lỏng không đồng lan trộn lẫn với nhau được gọi là chất nhũ hóa .
A.  
Đúng
B.  
Sai
Câu 23: 0.2 điểm
bột nửa thô thường được ký hiệu như sau
A.  
1400/355
B.  
710 /250
C.  
C .355/180
D.  
180/125
Câu 24: 0.2 điểm
để hòa tan dược chất có trong dược liệu người ta thường dùng dụng cụ:
A.  
cốc có chân
B.  
cốc có mỏ
C.  
Bình ngâm
D.  
cối chày
Câu 25: 0.2 điểm
lượng dung môi hòa tan càng lớn thì độ hòa tan của chất đó cũng càng lớn
A.  
đúng
B.  
sai
Câu 26: 0.2 điểm
Sau khi đóng và hàn ống thuốc tiêm, phải thực hiện tiếp công đoạn:
A.  
Soi.
B.  
In nhãn.
C.  
Tiệt khuẩn thuốc tiêm
D.  
Kiểm nghiệm
Câu 27: 0.2 điểm
Trong qua trình kiểm soát đơn thuốc, nếu phát hiện sai sót từ phía người kẻ đơn, thì người pha chế phải:
A.  
Tự ý sửa chữa đơn thuốc
B.  
Từ chối không pha chế
C.  
Kê đơn thuốc khác
D.  
Thảo luận, hội ý lại với người kê đơn để thống nhất trong việc sửa chữa đơn thuốc.
Câu 28: 0.2 điểm
Có thể dùng dầu thực vật để làm dung môi pha chế thuốc nhỏ mắt.
A.  
Đúng
B.  
Sai
Câu 29: 0.2 điểm
Điều chế dung dịch Argyrol dùng
A.  
Nghiền.
B.  
Ngâm treo.
C.  
Hoàn tan nóng.
D.  
Dùng chất trung gian.
Câu 30: 0.2 điểm
Gôm Arabic là chất nhũ hóa :
A.  
Thân Dầu nên tạo nhũ tương kiểu N/D.
B.  
Thân Dầu nên tạo nhũ tương kiểu D/N
C.  
Thân Nước nên tạo nhũ tương kiểu N/D.
D.  
Thân Nước nên tạo nhũ tương kiểu D/N
Câu 31: 0.2 điểm
Thuốc nhỏ mắt bắt buộc phải được điều chế trong điều kiện vô khuẩn.
A.  
Đúng
B.  
Sai
Câu 32: 0.2 điểm
phương pháp ngâm tiết kiệm được nhiều dung môi hơn so với phương pháp ngấm Kiệt
A.  
A .đúng
B.  
Sai
Câu 33: 0.2 điểm
Nồng độ phần trăm trong thuốc tiêm thường được tính theo:
A.  
Khối lượng/ khối lượng.
B.  
Khối lượng/ thể tích.
C.  
Thể tích / khối lượng.
D.  
Thể tích / thể tích.
Câu 34: 0.2 điểm
Natri clorid trong thuốc nhỏ mắt Cloramphenicol 0,4% đóng vai trò là:
A.  
Chất đẳng trương.
B.  
Chất điều chỉnh, ổn định pH.
C.  
Chất bảo quản.
D.  
Chất tăng độ tan.
Câu 35: 0.2 điểm
Để dung dịch thuốc đạt yêu cầu về độ trong thì nên:
A.  
Lọc qua bông gòn.
B.  
Lọc qua giấy lọc.
C.  
Lọc một lần.
D.  
Lọc đi lọc lại nhiều lần .
Câu 36: 0.2 điểm
điều chế thuốc mỡ nên dùng cối chày nông
A.  
đúng
B.  
B .sai
Câu 37: 0.2 điểm
độ cồn biểu kiến là độ cồn đo được ở nhiệt độ
A.  
thấp hơn 15 độ
B.  
bằng = 15°
C.  
cao hơn 15oC
D.  
cao hơn hay thấp hơn 15°c
Câu 38: 0.2 điểm
trong bảng cỡ rây (kim loạ)i cỡ dây nhỏ nhất được đánh số
A.  
95
B.  
75
C.  
45
D.  
25
Câu 39: 0.2 điểm
Qui trình sản xuất thuốc tiêm phải theo hệ thống một chiều để đảm bảo vô khuẩn.
A.  
Đúng
B.  
Sai
Câu 40: 0.2 điểm
Chất bảo quản dùng trong thuốc nhỏ mắt kẽm sulfat 0,5% là:
A.  
Mai hoa
B.  
Nipazol.
C.  
Veryl.
D.  
Long não.
Câu 41: 0.2 điểm
Hỗn dịch mịn không cần phải lắc trước khi dùng
A.  
Đúng
B.  
Sai
Câu 42: 0.2 điểm
Giai đoạn quyết định độ mịn và sự phân tán của dược chất trong hỗn dịch thuốc là:
A.  
Nghiền khô.
B.  
Nghiền ướt.
C.  
Thêm từ từ chất dẫn.
D.  
Đóng chai
Câu 43: 0.2 điểm
Các chất bảo quản thường dùng trong thuốc tiêm với nồng độ:
A.  
Thấp.
B.  
Cao.
C.  
Trung bình.
D.  
Nào cũng được
Câu 44: 0.2 điểm
so với chiều dài của tỉ trọng kế thì chiều cao của ống đong đựng chất lỏng phải
A.  
nhỏ hơn
B.  
bằng
C.  
tương đương
D.  
lớn hơn
Câu 45: 0.2 điểm
Điều chế dung dịch Fowler (Kali arsenid) dùng phương pháp hoà tan
A.  
Ngâm.
B.  
Ngâm treo.
C.  
Hoàn tan nóng.
D.  
2 chất phản ứng với nhau.
Câu 46: 0.2 điểm
Nhũ tương là dạng thuốc được điều chế từ hai chất không đồng tan với nhau ở lòng
A.  
Đúng
B.  
Sai
Câu 47: 0.2 điểm
với dược chất là iot thì cần phải nghiền tán bằng dụng cụ là
A.  
cối chày bằng kim loại
B.  
cối chày sứ
C.  
cối chày thủy tinh
D.  
cối chày mã não
Câu 48: 0.2 điểm
Nước cất phải có độ cắn khô không được quá 0,001%.
A.  
Đúng
B.  
Sai
Câu 49: 0.2 điểm
Trong điều chế hỗn dịch thuốc có thể lọc để đạt yêu cầu về độ trong.
A.  
Đúng
B.  
Sai
Câu 50: 0.2 điểm
để hòa tan dược chất ở nhiệt độ cao nên dùng dụng cụ là
A.  
cối chày
B.  
cốc có chân
C.  
bình cầu
D.  
Bình ngấm Kiệt

Đề thi tương tự

Tổng Hợp Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ôn Thi Môn Kinh Tế Vĩ Mô - Đại Học Điện Lực (EPU)Đại học - Cao đẳng

4 mã đề 182 câu hỏi 1 giờ

34,0992,621

Tổng Hợp Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ôn Thi Môn Quản Lý Dự Án, Có Đáp Án Chi TiếtĐại học - Cao đẳng

1 mã đề 29 câu hỏi 1 giờ

83,6636,422

Tổng Hợp Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ôn Thi Môn Kiểm Nghiệm Miễn Phí, Có Đáp ÁnĐại học - Cao đẳng

3 mã đề 66 câu hỏi 1 giờ

85,5156,565