
Đề thi giữa HK2 môn Toán 10 năm 2021
Đề thi nằm trong bộ sưu tập: TOÁN 10
Số câu hỏi: 40 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ
126,587 lượt xem 9,733 lượt làm bài
Xem trước nội dung:
Tam thức bậc hai
Số giá trị nguyên của x để tam thức nhận giá trị âm là
Tam thức bậc hai nhận giá trị không âm khi và chỉ khi
Tam thức bậc hai nhận giá trị dương khi và chỉ khi
Cho f( x ) = a2 + bx + c ,(a # 0 ). Điều kiện để là
Tìm tập xác định của hàm số
Tập nghiệm của hệ bất phương trình là?
Tập nghiệm của hệ bất phương trình là
Tập nghiệm của bất phương trình \sqrt{x-2017}>\sqrt{2017-x} là
Số nguyên dương x nhỏ nhất thỏa mãn \sqrt{x}-\sqrt{x-1}<\frac{1}{100} là
Tập nghiệm của bất phương trình (\sqrt{3 x-2}-1) \sqrt{x^{2}+1}<0 là
Bất phương trình \frac{2 x-5}{3}>\frac{x-3}{2} có tập nghiệm là
Tập nghiệm của bất phương trình \sqrt{x-1}<1 là
Bất phương trình có bao nhiêu nghiệm?
Bất phương trình có bao nhiêu nghiệm nguyên?
Tập nghiệm của bất phương trình là
Bất phương trình có bao nhiêu nghiệm nguyên?
Với x thuộc tập nào dưới đây thì nhị thức bậc nhất 3 không dương?
Giá trị nhỏ nhất của là
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
Cho hai số thực x, y thỏa mãn . Tập giá trị của biểu thức S = x + y là:
Cho a, b, c là các số thực thỏa mãn a > 0, b > 0 và f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c \ge 0\) với mọi \(x\in R.\) Tìm giá trị nhỏ nhất \({F_{\min }}\) của biểu thức \(F = \frac{{4a + c}}{b}.
Cho ba số thực a, b, c không âm và thỏa mãn {a^2} + {b^2} + {c^2} + abc = 4\). Giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của biểu thức \(S = {a^2} + {b^2} + {c^2} lần lượt là:
Cho ba số thực dương x, y, z. Biểu thức có giá trị nhỏ nhất bằng:
Cho ba số thực dương x, y, z thỏa mãn điều kiện x+ y + z = 3. Giá trị lớn nhất của biểu thức bằng:
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A(1;2), B(-4;-5) và C(4;-1). Phương trình đường phân giác ngoài của góc A là:
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A\left( {\frac{7}{4};3} \right)\), \(B\left( {1;2} \right) và C(-4;3). Phương trình đường phân giác trong của góc A là:
Cặp đường thẳng nào dưới đây là phân giác của các góc hợp bởi đường thẳng và trục hoành.
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho đường thẳng và hai điểm A(1;2), B(-3;4). Tìm m để d cắt đoạn thẳng AB.
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A(1;3), B(-2;4) và C(-1;5). Đường thẳng cắt cạnh nào của tam giác đã cho?
Cặp đường thẳng nào dưới đây là phân giác của các góc hợp bởi hai đường thẳng {\Delta _1}:x + 2y - 3 = 0\) và \({\Delta _2}:2x - y + 3 = 0.
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho đường thẳng và hai điểm A(1;2), B(-2;m). Tìm tất cả các giá trị của tham số m để A và B nằm cùng phía đối với d.
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho đường thẳng d:4x - 7y + m = 0 và hai điểm A(1;2), B(-3;4). Tìm tất cả các giá trị của tham số m để d và đoạn thẳng AB có điểm chung.
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho đường thẳng và hai điểm A(1;3), B(2;m). Tìm tất cả các giá trị của tham số m để A và B nằm cùng phía đối với d.
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho đường thẳng \Delta :ax + by + c = 0\) và hai điểm M(xm; ym), N(xn; yn) không thuộc \(\Delta. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
Biết rằng có đúng hai giá trị của tham số k để đường thẳng d:y = kx tạo với đường thẳng một góc 60o. Tổng hai giá trị của k bằng:
Đường thẳng \Delta\) tạo với đường thẳng \(d:x + 2y - 6 = 0 một góc 45o. Tìm hệ số góc k của đường thẳng .
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, có bao nhiêu đường thẳng đi qua điểm A(2;0) và tạo với trục hoành một góc 45o?
Đường thẳng \Delta\) đi qua giao điểm của hai đường thẳng \({d_1}:2x + y - 3 = 0\) và \({d_2}:x - 2y + 1 = 0\) đồng thời tạo với đường thẳng \({d_3}:y - 1 = 0 một góc 45o có phương trình:
Cho hai đường thẳng {d_1}:3x + 4y + 12 = 0\) và \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l} x = 2 + at\\ y = 1 - 2t \end{array} \right.\). Tìm các giá trị của tham số để d1 và d2 hợp với nhau một góc bằng \({45^0}.