thumbnail

(2025 MỚI NHẤT) Bộ Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lí - Đề Số 5

Cập nhật ngay đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Vật Lí 2025 (Đề số 5) được biên soạn bám sát cấu trúc đề thi chính thức của Bộ Giáo dục. Đề thi tập trung vào các nội dung trọng tâm, kết hợp lý thuyết và bài tập thực hành đa dạng, giúp học sinh củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng làm bài. Đây là tài liệu lý tưởng để chuẩn bị tự tin cho kỳ thi THPT môn Vật Lí 2025 với kết quả cao. Đừng bỏ lỡ bộ đề chất lượng này!

 

Từ khoá: đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Vật Líđề thi thử Vật Lí 2025đề số 5 luyện thi môn Vật Lítài liệu ôn thi Vật Lí THPTđề thi môn Vật Lí mới nhất 2025luyện thi THPT môn Vật Lí hiệu quảcấu trúc đề thi Vật Lí THPT 2025ôn thi tốt nghiệp THPT môn Vật Lí đạt điểm caođề thi thử môn Vật Lí 2025đề ôn thi môn Vật Lí chất lượng cao

Đề thi nằm trong bộ sưu tập: 📘 Tuyển Tập Đề Thi Tham Khảo Các Môn THPT Quốc Gia 2025 🎯📘 Tuyển Tập Bộ Đề Thi Ôn Luyện THPT Quốc Gia Môn Vật Lý Các Tỉnh (2018-2025) - Có Đáp Án Chi Tiết

Số câu hỏi: 28 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ

317,136 lượt xem 24,385 lượt làm bài


Bạn chưa làm đề thi này!!!

 

Xem trước nội dung:

Câu 1: 0.25 điểm
Phát biểu nào sau đây là sai?
A.  
Chất rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
B.  
Khi bị làm nóng thì chất rắn vô định hình mềm dần cho đến khi trở thành lỏng.
C.  
Trong quá trình hóa lỏng nhiệt độ của chất rắn vô định hình tăng liên tục.
D.  
Chất rắn vô định hình có cấu trúc tinh thể.
Câu 2: 0.25 điểm
Có sự truyền nhiệt giữa hai vật tiếp xúc nhiệt khi chúng khác nhau ở tính chất nào?
A.  
khối lượng.
B.  
nhiệt dung riêng.
C.  
khối lượng riêng.
D.  
nhiệt độ.
Câu 3: 0.25 điểm
Thanh sắt được cấu tạo từ các phân tử chuyển động không ngừng nhưng không bị tan rã thành các hạt riêng biệt vì
A.  
giữa các phân tử có lực hút tĩnh điện bền vững.
B.  
có một chất kết dính gắn kết các phân tử.
C.  
có lực tương tác giữa các phân tử.
D.  
không có lực tương tác giữa các phân tử.
Câu 4: 0.25 điểm
Phân tử chất khí của một khối khí có tính chất nào sau đây?
A.  
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ khối khí càng cao.
B.  
Luôn luôn hút hoặc đẩy với các phân tử khác.
C.  
Luôn dao động quanh một vị trí cân bằng.
D.  
Dao động quanh vị trí cân bằng chuyển động.
Câu 5: 0.25 điểm
Khi nói về khí lí tưởng, phát biểu nào sau đây là sai?
A.  
Các phân tử khí lí tường va chạm đàn hồi vào thành bình chứa gây nên áp suất.
B.  
Các phân tử khí lí tưởng chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
C.  
Thể tích tổng cộng của các phân tử khí lí tưởng có thể bỏ qua.
D.  
Có thể bỏ qua khối lượng của các phân tử khí lí tưởng khi xét nhiệt độ của khối khí.
Câu 6: 0.25 điểm
Các đại lượng nào sau đây được gọi là thông số xác định trạng thái của lượng khí xác định?
A.  
Thể tích, áp suất, khối lượng.
B.  
Áp suất, thể tích, nhiệt độ.
C.  
Thể tích, khối lượng, số lượng phân từ.
D.  
Nhiệt độ, thể tích, trọng lượng khối khí.
Câu 7: 0.25 điểm
Phát biểu nào sau đây không đúng với mô hình động học phân tử:
A.  
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
B.  
Các phân tử chuyển động không ngừng.
C.  
Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
D.  
Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực tương tác phân tử.
Câu 8: 0.25 điểm
Lực tương tác giữa các phân tử
A.  
là lực hút.
B.  
là lực đẩy.
C.  
ở thể rắn là lực hút còn ở thể khí là lực đẩy.
D.  
gồm cả lực hút và lực đẩy.
Câu 9: 0.25 điểm
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua và được đặt cùng phương với cảm ứng từ
A.  
cùng hướng với cảm ứng từ.
B.  
ngược hướng với cảm ứng từ.
C.  
vuông góc với cảm ứng từ.
D.  
bằng 0 .
Câu 10: 0.25 điểm

Một đoạn dây dẫn điện thẳng dài 33 cm chuyển động theo phương vuông góc với chính nó và vuông góc với từ trường có độ lớn cảm ứng từ là B=21mT.B = 21{\rm{mT}}. Biết suất điện động cảm ứng trong đoạn dây là 4,5mV.4,5{\rm{mV}}. Đoạn dây chuyển động với tốc độ là

A.  
0,65  m/s.0,65\;{\rm{m}}/{\rm{s}}.
B.  
14,1  m/s.14,1\;{\rm{m}}/{\rm{s}}.
C.  
0,071  m/s.0,071\;{\rm{m}}/{\rm{s}}.
D.  
1,5  m/s.1,5\;{\rm{m}}/{\rm{s}}.

Dùng thông tin sau đây cho Câu 11 và Câu 12.

Nước biển chứa các ion chlorine mang điện âm và ion sodium mang điện dương. Khi những hạt tích điện này di chuyển cùng với nước trong các dòng chảy mạnh, chúng chịu tác dụng của từ trường Trái Đất. Lực từ này làm tách các hạt mang điện trái dấu ra xa nhau, điều này dẫn đến hình thành một điện trường giữa hai loại hạt. Trạng thái cân bằng sẽ được thiết lập khi lực từ và lực điện có độ lớn bằng nhau.

Xét một dòng nước biển chuyển động theo chiều nam bắc với tốc độ 3,5  m/s,3,5\;{\rm{m}}/{\rm{s}}, ơ đó cảm ứng từ của Trái Đất có độ lớn là 50μT50\mu {\rm{T}} và có hướng chếch một góc α = 60 ° so với phương ngang. Biết độ lớn của lực từ tác dụng lên hạt mang điện qq chuyển động với vận tốc vv tạo một góc α\alpha với hướng của từ truờng có cảm ứng từ BBF=qvBsinαF = |q|vB\sin \alpha ; điện tích nguyên tố là e=1,6.1019C.|e| = 1,{6.10^{ - 19}}{\rm{C}}.

Câu 11: 0.25 điểm

Độ lớn của lực từ tác dụng lên ion này là

A.  
2,81023  N.2,8 \cdot {10^{ - 23}}\;{\rm{N}}.
B.  
2,41023  N.2,4 \cdot {10^{ - 23}}\;{\rm{N}}.
C.  
1,61023  N.1,6 \cdot {10^{ - 23}}\;{\rm{N}}.
D.  
1,41023  N.1,4 \cdot {10^{ - 23}}\;{\rm{N}}.
Câu 12: 0.25 điểm

Để cân bằng lực từ này cần một điện truờng có độ lớn là

A.  
1,8104  V/m.1,8 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{V}}/{\rm{m}}.
B.  
1,5104  V/m.1,5 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{V}}/{\rm{m}}.
C.  
1,0.104  V/m.1,{0.10^{ - 4}}\;{\rm{V}}/{\rm{m}}.
D.  
0,9104  V/m.0,9 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{V}}/{\rm{m}}.
Câu 13: 0.25 điểm

Một học sinh đo được giá trị của điện áp xoay chiều ở mạng điện gia đình là 220  V.220\;{\rm{V}}. Giá trị cực đại của điện áp này là

A.  
440  V.440\;{\rm{V}}.
B.  
311  V.311\;{\rm{V}}.
C.  
156  V.156\;{\rm{V}}.
D.  
110  V.110\;{\rm{V}}.
Câu 14: 0.25 điểm

Hạt nhân indium 49115_{49}^{115} In có năng lượng liên kết riêng là 8,529MeV/8,529{\rm{MeV}}/ nucleon. Độ hụt khối của hạt nhân đó là

A.  
957,6u.957,6{\rm{u}}.
B.  
1,053u.1,053{\rm{u}}.
C.  
408,0u.408,0{\rm{u}}.
D.  
0,4487u.0,4487{\rm{u}}.
Câu 15: 0.25 điểm
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng phóng xạ?
A.  
Các tia phóng xạ có thể ion hóa môi trường và mất dần năng lượng.
B.  
Chu kì bán rã của một chất phóng xạ sẽ thay đổi nếu ta tăng nhiệt độ của nguồn phóng xạ.
C.  
Độ phóng xạ của một nguồn phóng xạ tăng theo thời gian.
D.  
Chất phóng xạ có hằng số phóng xạ càng nhỏ thì phân rã càng nhanh.
Câu 16: 0.25 điểm

Số hạt proton có trong 1,50  g1,50\;{\rm{g}} beryllium 49Be_4^9{\rm{Be}}

A.  
2,31.10242,{31.10^{24}} hạt.
B.  
4,01.10234,{01.10^{23}} hạt.
C.  
5,02.10235,{02.10^{23}} hạt.
D.  
2,03.10242,{03.10^{24}} hạt.
Câu 17: 0.25 điểm

Cho phản ứng phân hạch có phương trình: 01n+94239PuZAXe+40103Zr+301n._0^1{\rm{n}} + _{94}^{239}{\rm{Pu}} \to _{\rm{Z}}^{\rm{A}}{\rm{Xe}} + _{40}^{103}{\rm{Zr}} + 3_0^1{\rm{n}}. Giá trị Z là

A.  
54
B.  
134
C.  
51
D.  
132
Câu 18: 0.25 điểm

Đồ thị hình bên biểu diễn khối lượng của mẫu chất phóng xạ X thay đổi theo thời gian. Hằng số phóng xạ của chất X là

Hình ảnh
A.  
0,028  s1.0,028\;{{\rm{s}}^{ - 1}}.
B.  
8,81010  s1.8,8 \cdot {10^{ - 10}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}.
C.  
25 năm.
D.  
50 năm
Câu 19: 1 điểmchọn đúng/sai

chọn đúng hoặc sai với mỗi ý a), b), c), d)

Các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động hỗn loạn không ngừng nên

A.
 
Tốc độ của các phân tử không ngừng thay đổi.
B.
 
Khoảng cách giữa các phân tử thay đổi không đáng kể.
C.
 
Động năng và cả thế năng của các phân tử không ngừng thay đổi.
D.
 
Khi nói động năng và thế năng của phân tử thì phải hiểu đó là động năng và thế năng hiệu dụng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Câu 20: 1 điểmchọn đúng/sai

chọn đúng hoặc sai với mỗi ý a), b), c), d)

Một lọ giác hơi (được cơ sở điều trị bằng phương pháp cổ truyền sử dụng) do chênh lệch áp suất trong và ngoài lọ nên dính vào bề mặt da lưng của người bệnh, điều này được tạo ra bằng cách ban đầu lọ được hơ nóng bên trong và nhanh chóng úp miệng hở của lọ vào vùng da cần tác động. Tại thời điểm áp vào da, không khí trong lọ được làm nóng đến nhiệt độ t = 353 ° C và nhiệt độ của không khí môi trường xung quanh là t 0 = 27 , 0 ° C . Áp suất khí quyển P0=1,0.105  Pa.{P_0} = 1,{0.10^5}\;{\rm{Pa}}. Diện tích phần miệng hở của lọ là S=28,0  cm2.S = 28,0\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}. Bỏ qua sự thay đổi thể tích không khí trong bình (do sự phồng của bề mặt phần da bên trong miệng hở của lọ).

A.
 
Áp suất khí trong lọ được áp vào da, khi có nhiệt độ bằng nhiệt độ của môi trường là 4,8104Pa4,8 \cdot 10^4 \, \text{Pa}.
B.
 
Lực hút tối đa lên mặt da là 156N156 \, \text{N}.
C.
 
Thực tế, do bề mặt da bị phồng lên bên trong miệng của lọ nên thể tích khí trong lọ bị giảm 10%.10\%. Chênh lệch áp suất khí trong lọ và ngoài lọ là 5,3104Pa5,3 \cdot 10^4 \, \text{Pa}.
D.
 
Chênh lệch áp suất trong và ngoài lọ giác hơi tạo lực hút làm máu dưới da tăng cường đến nơi miệng lọ giác hơi bám vào, từ đó tạo ra tác dụng lưu thông khí huyết, kích thích hệ thống miễn dịch giúp cơ thể đối phó với vi khuẩn, virus.
Câu 21: 1 điểmchọn đúng/sai

chọn đúng hoặc sai với mỗi ý a), b), c), d)

Xét hai electron: một electron bay theo phương nằm ngang vào vùng điện trường đều giữa hai bản song song tích điện trái dấu, bản tích điện dương ở dưới; một electron chuyển động trong từ trường đều. Biết rằng trong từ trường đều, nếu chỉ do tác dụng của lực từ thì electron sẽ chuyển động theo một đường tròn. Bỏ qua sức cản của không khí.

A.
 
Trong điện trường đều nói trên, thành phần vận tốc theo phương ngang của electron không thay đổi.
B.
 
Trong điện trường đều nói trên, thành phần vận tốc theo phương ngang của electron tăng dần.
C.
 
Trong từ trường đều nói trên, electron chuyển động với động năng không thay đổi.
D.
 
Trong từ trường đều nói trên, electron chuyển động với động năng tăng dần.
Câu 22: 1 điểmchọn đúng/sai

chọn đúng hoặc sai với mỗi ý a), b), c), d)

Phosphorus 1532P_{15}^{32}{\rm{P}} là đồng vị phóng xạ β{\beta ^ - } với chu kì bán rã 14,26 ngày. Trong phương pháp nguyên tử đánh dấu, các nhà khoa học sử dụng 1532P_{15}^{32}{\rm{P}} để nghiên cứu sự hấp thụ và vận chuyển phosphorus trong cây trồng. Trong một thí nghiệm, người ta tưới dung dịch nước chứa 215mg1532P215{\rm{mg}}_{15}^{32}{\rm{P}} cho cây khoai tây. Sau đó, ngắt một chiếc lá cây và đo độ phóng xạ của nó thì thu được kết quả 3,41.1012  Bq.3,{41.10^{12}}\;{\rm{Bq}}.

A.
 
Sản phẩm phân rã của 1532P^{32}_{15}\text{P}1632S^{32}_{16}\text{S}.
B.
 
Tại thời điểm đo, lượng 1532P^{32}_{15}\text{P} trong lá cây bằng 0,15%0,15\% lượng 1532P^{32}_{15}\text{P} ban đầu tưới cho cây.
C.
 
Độ phóng xạ của chiếc lá vào thời điểm 1,50 ngày sau khi ngắt là 2,171010Bq2,17 \cdot 10^{10} \, \text{Bq}.
D.
 
Số hạt electron chiếc lá đã phóng ra trong 1,50 ngày sau khi ngắt là 3,9210173,92 \cdot 10^{17} hạt.
Câu 23: 0.25 điểm

Một lượng khí nhận nhiệt lượng 250 kJ do được đun nóng; đồng thời nhận công 500 kJ do bị nén. Xác định độ tăng nội năng của lượng khí (theo đơn vị kJ). (Viết kết quả đến phần nguyên).

Câu 24: 0.25 điểm

Một mẫu khí carbonic có thể tích giảm từ 21dm321{\rm{d}}{{\rm{m}}^3} đến 14dm314{\rm{d}}{{\rm{m}}^3} và áp suất của nó tăng từ 80kPa80{\rm{kPa}} đến 150kPa.150{\rm{kPa}}. Nhiệt độ ban đầu của mẫu khí là 27 ° C . Nhiệt độ trạng thái sau của mẫu khí là bao nhiêu kelvin?

Dùng thông tin sau đâyy cho Câu 37 và Câu 38: Rotato của một máy phát điện xoay chiều là khung dây dẫn hình vuông với cạnh là 25,0 cm quay 40,0 vòng trong một giây. Từ trường đều của stato có độ lớn B=0,500  T.B = 0,500\;{\rm{T}}.

Câu 25: 0.25 điểm

Biên độ của suất điện động của máy là bao nhiêu volt (viết kết quả đến hai con số sau dấu phẩy thập phân)?

Câu 26: 0.25 điểm

Biết điện trở của máy là 4,00Ω.4,00\Omega . Biên độ của dòng điện do máy phát ra là bao nhiêu ampe (viết kết quả đến hai con số sau dấu phẩy thập phân)?

Dùng thông tin sau cho Câu 39 và Câu 40: Lò phản ứng của một tàu phá băng phân hạch trung bình 505  g239Pu505\;{{\rm{g}}^{239}}{\rm{Pu}} mỗi ngày. Biết hiệu suất của lò phản ứng là $23 %$; mỗi hạt nhân 239Pu^{239}{\rm{Pu}} phân hạch giải phóng 180,0MeV180,0{\rm{MeV}} và chỉ 3,75%239Pu3,75{\% ^{239}}{\rm{Pu}} trong khối nhiên liệu chịu phân hạch.

Câu 27: 0.25 điểm

Tính công suất hoạt động của lò phản ứng. (Kết quả tính theo đơn vị MW và lấy đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân).

Câu 28: 0.25 điểm

Tính khối lượng của khối nhiên liệu 239Pu^{239}{\rm{Pu}} đưa vào lò mỗi ngày. (Kết quả tính theo đơn vị kilogam và lấy đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân).

Đề thi tương tự

(2025 MỚI NHẤT) Bộ Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lí - Đề Số 3THPT Quốc giaVật lý

1 mã đề 28 câu hỏi 1 giờ

349,69326,895

(2025 MỚI NHẤT) Bộ Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lý - Đề Số 9 (Miễn Phí)THPT Quốc giaVật lý

1 mã đề 28 câu hỏi 1 giờ

271,91220,912

(2025 MỚI NHẤT) Bộ Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lý - Đề Số 11THPT Quốc giaVật lý

1 mã đề 28 câu hỏi 1 giờ

311,02823,921

(2025 MỚI NHẤT) Bộ Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lý - Đề Số 12THPT Quốc giaVật lý

1 mã đề 28 câu hỏi 1 giờ

235,39918,103

(2025 MỚI NHẤT) Bộ Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lý - Đề Số 13THPT Quốc giaVật lý

1 mã đề 28 câu hỏi 1 giờ

288,27122,170

(2025 MỚI NHẤT) Bộ Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lý - Đề Số 7THPT Quốc giaVật lý

1 mã đề 28 câu hỏi 1 giờ

278,64821,429

(2025 MỚI NHẤT) Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Địa Lí - Đề Số 2THPT Quốc giaĐịa lý

1 mã đề 28 câu hỏi 1 giờ

314,74724,206

(2025 MỚI NHẤT) Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học - Đề Số 2THPT Quốc giaHoá học

1 mã đề 28 câu hỏi 1 giờ

305,77223,515

(2025 MỚI NHẤT) Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học - Đề Số 8THPT Quốc giaHoá học

1 mã đề 28 câu hỏi 1 giờ

290,83422,367