thumbnail

Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội có đáp án (Đề 3)

Đề thi đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội (Đề 3). Tập trung vào kỹ năng tư duy logic và kiến thức nền tảng. Đáp án chi tiết đi kèm để hỗ trợ quá trình tự học và luyện tập.

Từ khoá: ĐGNL 2024 ĐH Bách Khoa đề 3 ôn thi luyện thi tư duy logic kiểm tra tổng hợp đáp án chi tiết

Đề thi nằm trong bộ sưu tập: Tuyển tập bộ đề thi Đánh giá tư duy TSA, Đánh giá năng lực (ĐGNL) ĐH Bách khoa có đáp án mới nhất

Số câu hỏi: 100 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ

319,399 lượt xem 24,565 lượt làm bài


Bạn chưa làm đề thi này!!!

 

Xem trước nội dung:

Câu 1: 1 điểm

PHẦN TƯ DUY TOÁN HỌC

Gọi z là số phức nghịch đảo của ​Hình ảnh.

Mô đun của z là .

Câu 2: 1 điểm

Giá của một chiếc xe ô tô lúc mua mới là 600 triệu đồng. Theo ước tính, sau mỗi năm sử dụng, giá của chiếc xe ô tô giảm 42 triệu đồng.

Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?

Đúng

Sai

Sau 8 năm, giá chiếc xe giảm hơn 50% so với giá ban đầu.

¡

¡

Sau 3 năm, giá của chiếc xe còn 516 triệu.

¡

¡

Câu 3: 1 điểm

Biết hàm số Hình ảnh nghịch biến trên khoảng (0; +∞). Các khẳng định sau đúng hay sai?

Đúng

Sai

Nếu Hình ảnh thì Hình ảnh

¡

¡

Với mọi Hình ảnh thì Hình ảnh

¡

¡

Hình ảnh.

¡

¡

Câu 4: 1 điểm

Trong không gian, cho tam giác ABC vuông tại B, trong đó BC = 6 và AB = 8. Quay tam giác ABC xung quanh trục AB tạo thành một hình nón:

Hình ảnh

Hình ảnhKéo biểu thức ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

Hình ảnhHình ảnhHình ảnhHình ảnh

Hình ảnh

Hình ảnhDiện tích đáy của hình nón được tạo ra bằng .

Diện tích toàn phần của hình nón được tạo ra bằng .

Câu 5: 1 điểm

Xét n và Hình ảnh là hai số nguyên không âm, Hình ảnh, kí hiệu Hình ảnh được gọi là số tổ hợp chập Hình ảnh của Hình ảnh phân tử và được định nghĩa là số nguyên Hình ảnh. (nếu Hình ảnh thì quy ước giá trị của nó là 1). Sử dụng kí hiệu trên, tính tổng dưới đây, nhập kết quả vào ô trống:

Hình ảnh

Câu 6: 1 điểm

Tủ sách Toán - Khoa học của một thư viện có một số quyển sách bao gồm các môn: Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học. Tỉ lệ số sách theo môn được thể hiện qua biểu đồ sau:

Hình ảnh

Lấy ngẫu nhiên một quyển sách trong tủ sách đó. Xác suất để quyển sách lấy được không phải sách Sinh học là

A.  
0,82.
B.  
0,73.
C.  
0,79.
D.  
0,80.
Câu 7: 1 điểm

Kéo thả số thích hợp vào ô trống.

Hình ảnhMột vật chuyển động theo quy luật Hình ảnh với t (giây) là khoảng thời gian tính từ khi vật bắt đầu chuyển động và s (mét) là quãng đường vật di chuyển được trong khoảng thời gian đó.

a) Quãng đường vật đi được tính từ lúc xuất phát đến lúc vật đạt vận tốc lớn nhất bằng (m).

Hình ảnhb) Quãng đường vật đi được từ lúc xuất phát đến lúc vật dừng hẳn bằng (m).

Câu 8: 1 điểm

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Hình ảnhHình ảnhHình ảnhHình ảnhHình ảnh

Hình ảnhCho các số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4.

a) Lập được số các số tự nhiên gồm cả năm chữ số trên là .

Hình ảnhb) Lập được số các số tự nhiên gồm cả năm chữ số trên và chữ số 3 đứng ở chính giữa là .

Câu 9: 1 điểm
Tập hợp điểm biểu diễn số phức thỏa mãn ∣z + 2 − 3i∣ ≤ 3 là
A.  
một hình tròn.
B.  
một mặt phẳng.
C.  
một đường thẳng.
D.  
một đường tròn.
Câu 10: 1 điểm
Trong bốn giới hạn sau đây, giới hạn nào bằng −∞?
A.  
.
B.  
.
C.  
.
D.  
.
Câu 11: 1 điểm

Thể tích của vật thể V giới hạn bởi hai mặt phẳng Hình ảnhHình ảnh được tính bởi công thức:

Hình ảnh

Với Hình ảnh là diện tích thiết diện của V với mặt phẳng Hình ảnh.

Biết thiết diện tạo bởi vật thể Hình ảnh và mặt phẳng Hình ảnh là hình vuông có cạnh bằng Hình ảnh. Thể tích vật thể Hình ảnh giới hạn bởi hai mặt phẳng Hình ảnhHình ảnh

A.  
.
B.  
.
C.  
.
D.  
.
Câu 12: 1 điểm
Diện tích hình phẳng S giới hạn bởi các đường Hình ảnhHình ảnh
A.  
4 − ln5.
B.  
5 + ln5.
C.  
4 + ln5.
D.  
5 − ln5.
Câu 13: 1 điểm
Hàm số Hình ảnh có bao nhiêu điểm cực trị thuộc khoảng (−∞; 0)?
A.  
0.
B.  
1.
C.  
2.
D.  
3.
Câu 14: 1 điểm
Cho khối chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh Hình ảnh, cạnh bên SA vuông góc với đáy và Hình ảnh. Thể tích khối chóp S.ABC bằng
A.  
.
B.  
.
C.  
.
D.  
.
Câu 15: 1 điểm
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng Hình ảnh. Điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng Hình ảnh
A.  
.
B.  
.
C.  
.
D.  
.
Câu 16: 1 điểm
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng Hình ảnh đi qua điểm Hình ảnh và có vectơ pháp tuyến là Hình ảnh Hình ảnh. Phương trình của mặt phẳng Hình ảnh
A.  
.
B.  
.
C.  
.
D.  
.
Câu 17: 1 điểm

Cho hàm số Hình ảnh có đạo hàm trên Hình ảnh và có đồ thị như hình vẽ. Hàm số Hình ảnh có bao nhiêu điểm cực trị?

Hình ảnh

A.  
3.
B.  
5.
C.  
2.
D.  
4.
Câu 18: 1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên x nghiệm đúng bất phương trình:

Hình ảnh?
A.  
2.
B.  
3.
C.  
4.
D.  
1.
Câu 19: 1 điểm

Cho hàm số Hình ảnh có đạo hàm trên Hình ảnh Hình ảnh. Biết Hình ảnh. Khẳng định nào sau đây đúng

A.  
.
B.  
.
C.  
D.  
.
Câu 20: 1 điểm
Cho hình lăng trụ đứng ABC.A′B′C′ có độ dài cạnh bên bằng 2a, đáy là tam giác ABC vuông cân tại C; CA = CB = a. Gọi M là trung điểm của cạnh AA'. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và MC'.
A.  
.
B.  
.
C.  
.
D.  
.
Câu 21: 1 điểm
Cho tứ diện ABCD có Hình ảnh. Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng AB, CD bằng a, tính thể tích của khối tứ diện ABCD.
A.  
.
B.  
.
C.  
D.  
.
Câu 22: 1 điểm
Cho hàm số Hình ảnh. Đường thẳng d: y = 2x + m cắt (C) tại hai điểm phân biệt M, N và MN nhỏ nhất khi giá trị của m thuộc khoảng nào?
A.  
.
B.  
.
C.  
.
D.  
.
Câu 23: 1 điểm
Một hộp đựng 15 thẻ được đánh số từ 1 đến 15. Rút ngẫu nhiên 2 thẻ và nhân 2 số trên 2 thẻ với nhau. Tính xác suất để tích 2 số ghi trên 2 thẻ rút được là số chẵn.
A.  
.
B.  
.
C.  
.
D.  
.
Câu 24: 1 điểm
Có bao nhiêu cách chọn 4 học sinh từ một nhóm gồm 15 học sinh?
A.  
.
B.  
.
C.  
.
D.  
.
Câu 25: 1 điểm

Một người nông dân có 3 tấm lưới thép B40, mỗi tấm dài 16m và muốn rào một mảnh vườn dọc bờ sông dạng hình thang cân ABCD như hình vẽ, trong đó bờ sông là đường thẳng DC không phải rào và mỗi tấm là một cạnh của hình thang. Hỏi ông ấy có thể rào một mảnh vườn với diện tích lớn nhất bao nhiêu m2?

Hình ảnh

A.  
.
B.  
.
C.  
.
D.  
.
Câu 26: 1 điểm

Cho hàm số Hình ảnh có đồ thị như hình bên.

Hình ảnh

Tìm tất cả các giá trị của m sao cho phương trình Hình ảnh có đúng hai nghiệm thực phân biệt?

A.  
.
B.  
.
C.  
.
D.  
.
Câu 27: 1 điểm
Bà V gửi vào ngân hàng số tiền 300 triệu đồng theo thể thức lãi kép với lãi suất 1,5% một quý. Giả định lãi suất không thay đổi trong suốt quá trình gửi thì bà V nhận được số tiền cả gốc lẫn lãi là bao nhiêu sau hai năm kể từ ngày gửi?
A.  
328032979 đồng.
B.  
309067500 đồng.
C.  
337947776 đồng
D.  
336023500 đồng.
Câu 28: 1 điểm
Tìm hệ số của Hình ảnh trong khai triển thành đa thức của Hình ảnh, biết n là số nguyên dương thỏa mãn Hình ảnh .
A.  
−103680.
B.  
103680.
C.  
130260.
D.  
−130260.
Câu 29: 1 điểm
Từ một hộp chứa 5 viên bi vàng và 7 viên bi trắng, lấy ngẫu nhiên 5 viên bi. Tính xác suất để 5 viên bi lấy ra cùng màu.
A.  
.
B.  
.
C.  
.
D.  
.
Câu 30: 1 điểm
Cho các hàm số Hình ảnh có đồ thị lần lượt là (C1), (C2), (C3). Đường thẳng Hình ảnh cắt (C1), (C2), (C3) lần lượt tại M, N, P. Biết tiếp tuyến của (C1) tại M có phương trình là Hình ảnh, tiếp tuyến của (C2) tại N có phương trình là Hình ảnh. Phương trình tiếp tuyến của (C3) tại P là:
A.  
.
B.  
.
C.  
.
D.  
.
Câu 31: 1 điểm
Một vật chuyển động theo quy luật Hình ảnh với t (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc bắt đầu chuyển động và s (mét) là quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó. Hỏi trong khoảng thời gian 10 giây, kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vận tốc lớn nhất của vật đạt được bằng bao nhiêu?
A.  
216(m/s).
B.  
30(m/s).
C.  
400(m/s).
D.  
54(m/s).
Câu 32: 1 điểm
Cho hình lập phương Hình ảnh có tất cả các cạnh bằng a. Khoảng cách giữa hai đường thẳng Hình ảnhHình ảnh bằng:
A.  
.
B.  
.
C.  
.
D.  
a.
Câu 33: 1 điểm
Cho lăng trụ tam giác đều Hình ảnhHình ảnh, Hình ảnh. Gọi I là giao điểm của Hình ảnhHình ảnh. Khoảng cách từ I đến mặt phẳng Hình ảnhbằng:
A.  
.
B.  
.
C.  
.
D.  
.
Câu 34: 1 điểm
Gọi Hình ảnh là hai điểm cực trị của hàm số Hình ảnh. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức Hình ảnh.
A.  
4.
B.  
8.
C.  
0.
D.  
9.
Câu 35: 1 điểm
Cho Hình ảnh là cấp số nhân, đặt Hình ảnh. Biết Hình ảnhHình ảnh, giá trị của Hình ảnh bằng
A.  
.
B.  
.
C.  
.
D.  
121.
Câu 36: 1 điểm

Cho hàm số Hình ảnh liên tục trên Hình ảnh và có bảng biến thiên như sau

Hình ảnh

Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số Hình ảnh. Giá trị của Hình ảnh bằng:

A.  
9.
B.  
4.
C.  
7.
D.  
6.
Câu 37: 1 điểm
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số Hình ảnh cắt đường thẳng d: Hình ảnh tại ba điểm phân biệt có hoành độ Hình ảnhthỏa mãn Hình ảnh.
A.  
.
B.  
.
C.  
.
D.  
.
Câu 38: 1 điểm
Gọi Hình ảnh là một nguyên hàm của hàm số Hình ảnhthỏa Hình ảnh. Tính Hình ảnh.
A.  
.
B.  
.
C.  
.
D.  
.
Câu 39: 1 điểm
Có bao nhiêu số nguyên dương của tham số thực m thì phương trình Hình ảnhcó nghiệm nhỏ hơn 4.
A.  
6.
B.  
7.
C.  
26.
D.  
27.
Câu 40: 1 điểm
Biết Hình ảnh với Hình ảnh. Tính Hình ảnh.
A.  
.
B.  
.
C.  
.
D.  
.

BÀI ĐỌC 1

CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC: MỐI QUAN TÂM MỚI VÀ NHỮNG SÁNG KIẾN MỚI

[1] “Tại diễn đàn Vietnam Educamp 2019 mới đây, có đến gần 1/3 số tham luận bàn về chủ đề công nghệ giáo dục (edtech) với ba mối quan tâm rõ nét: xu hướng cá nhân hóa, xu hướng chuyển đổi số, và những băn khoăn trước thềm Công nghiệp 4.0.”

[2] Ước mơ về giáo dục cá nhân hóa đã có từ lâu. Nhưng chỉ gần đây, khi công nghệ giáo dục phát triển, các nhà giáo mới được trao một phương tiện mạnh mẽ để hiện thực hóa điều đó với chi phí giảm thiểu đáng kể. Cá nhân tôi hết sức chú ý đến hai tham luận, một của thầy giáo vật lí Nguyễn Thành Nam, người không ngừng tìm tòi và thể nghiệm các cách thức dạy học tốt hơn và một của nhà nghiên cứu giáo dục Trần Thị Thu Hương.

[3] Với kinh nghiệm gần chục năm giảng dạy trực tuyến trên các nền tảng khác nhau, TS Nguyễn Thành Nam, Phòng Nghiên cứu và Phát triển của hệ thống giáo dục Hocmai.vn, đã chia sẻ những câu chuyện sinh động về cách biến các công nghệ hiện đại thành trợ thủ đắc lực cho việc giảng dạy của mình. TS Nam gợi ý, thầy cô nào cũng có thể sử dụng chiếc máy tính của mình để ghi lại các bài giảng, chuyển lên một nền tảng giảng dạy trực tuyến và kết hợp với việc giảng dạy trên lớp để tiết kiệm công sức, đồng thời tăng cao hiệu quả. Việc giảng dạy trực tuyến toàn bộ hoặc giảng dạy hỗn hợp (blended learning) cũng giúp cho học sinh được học theo tốc độ của riêng mình, được tự do lựa chọn bài học ưa thích và phù hợp với trình độ.

[4] Trong khi đó, TS Trần Thị Thu Hương từ trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội mang đến những kinh nghiệm sử dụng công nghệ giáo dục từ Israel để giải quyết các vấn đề cố hữu của giáo dục truyền thống như một-giáo-trình-cho-tất-cả, hình thức giảng bài nhàm chán, việc đánh giá quá muộn và ít có giá trị thúc đẩy học tập, chương trình lạc hậu ít cập nhật... Những nền tảng giảng dạy số hóa (digital teaching platform) sẽ cho phép chương trình giáo dục được số hóa và chuyển tải thông qua hệ thống phần mềm hiện đại, kết hợp với việc giảng dạy trên lớp, từ đó mang lại trải nghiệm riêng biệt cho từng học sinh. Việc đánh giá được thực hiện liên tục để cung cấp phản hồi mau chóng về hiệu quả học tập, và phần mềm thông minh tự đưa ra các lời khuyên để học sinh và giáo viên có thể lựa chọn các hoạt động học tập tiếp theo nhằm thúc đẩy hiệu quả học tập. Bằng sự kết hợp giữa tự học 1:1 với máy tính và việc giảng dạy trực tiếp, giáo viên có thể loại bỏ phần lớn nhược điểm của hình thức giảng dạy kiểu thầy đọc - trò chép truyền thống, dễ dàng cập nhật nội dung giảng dạy để thu hút sự chú ý của học sinh, cũng như cập nhật các tri thức mới, có ý nghĩa hơn với cuộc sống.

[5] Các thuyết trình tại Vietnam Educamp 2019 cũng cho thấy, giới công nghệ giáo dục tại Việt Nam đã nhanh chóng nắm bắt được xu hướng chuyển đổi số (digital transformation) đang phát triển mạnh mẽ trên thế giới, và tích cực đưa ra những sáng kiến mới.

[6] Chẳng hạn, ThS Nguyễn Khắc Nhật từ CodeGym giới thiệu mô hình trại huấn luyện lập trình (Coding Bootcamp) nhằm đào tạo lại hoặc đào tạo chuyển nghề cho người trưởng thành để nhanh chóng tham gia vào ngành công nghiệp phần mềm. Ông Nhật cho biết, hệ thống CodeGym có thể giúp một người đi làm học được nghề lập trình trong vòng 4 tháng. Để thực hiện được điều đó, cần phải thay đổi tư duy về cách làm đào tạo. Thay vì học rải rác, học viên được tập trung học 8 tiếng mỗi ngày như người đi làm, tự học trên hệ thống học tập số hóa được nghiên cứu và phát triển bài bản, kết hợp với sự hướng dẫn từ giảng viên các các chuyên gia trong ngành. Ngoài ra, sự kết hợp chặt chẽ với doanh nghiệp phần mềm từ khâu xây dựng chương trình đào tạo, tới việc giảng dạy, và đánh giá năng lực chính là khâu đột phá để đảm bảo mỗi học viên đều học được, và làm được việc khi tốt nghiệp. Mô hình Coding Bootcamp như CodeGym đang triển khai đã được Ngân hàng Thế giới khuyến cáo như một gợi ý tốt để giải quyết tình trạng thiếu hụt trầm trọng nguồn nhân lực công nghệ thông tin trên quy mô toàn cầu.

[7] Thạc sĩ Hoàng Giang Quỳnh Anh và Trần Huyền Chi từ Agilearn.vn, nền tảng đào tạo số hóa cho doanh nghiệp, giới thiệu một sáng kiến khác - mô hình học tập micro-learning cho người đi làm. Theo đại diện của Agilearn, việc học tập cần phải phù hợp với tình hình bận rộn, thói quen sử dụng công nghệ và làm việc đa nhiệm hiện nay. Những bài học nên ngắn gọn, chỉ từ 2-7 phút. Nhưng bù lại, việc học nên diễn ra thường xuyên hơn, có tính phản hồi hơn. Hình thức học tập đó sẽ giúp người học tiết kiệm thời gian, nhất là những khoảng thời gian rảnh rỗi vốn ít ỏi của người đi làm. Những giải pháp học tập số hóa được thiết kế tốt, phù hợp với tâm lí người đi làm sẽ thúc đẩy việc học tập suốt đời, mang đến gợi ý tốt về một xã hội học tập đích thực.

Theo Dương Trọng Tấn (CEO Tổ hợp giáo dục Agilead Global)

Câu 41: 1 điểm

PHẦN TƯ DUY ĐỌC HIỂU

Ý nào sau đây thể hiện gần nhất nội dung chính của bài đọc trên?
A.  
Một cái nhìn tổng quan về nền giáo dục Việt Nam hiện nay.
B.  
Các xu hướng phát triển công nghệ giáo dục tại Việt Nam.
C.  
Xu thế chuyển đổi số trong giáo dục tại Việt Nam.
D.  
Một số băn khoăn trước thềm Công nghiệp 4.0.
Câu 42: 1 điểm
Cụm từ “giáo dục cá nhân hóa” trong đoạn mang ý nghĩa gì?
A.  
Giáo dục tinh thần của chủ nghĩa cá nhân cho học sinh.
B.  
Phổ cập giáo dục cho mỗi cá nhân trong xã hội.
C.  
Tổ chức việc dạy và học phù hợp cho từng cá thể học sinh.
D.  
Giảng dạy trực tuyến cho từng cá nhân học sinh.
Câu 43: 1 điểm
Thông qua đoạn [2], tác giả muốn khẳng định điều gì?
A.  
A. Cá nhân hóa giáo dục đã được triển khai phổ biến với chi phí thấp.
B.  
Các nhà giáo có thể dễ dàng thực hiện quá trình cá nhân hóa giáo dục.
C.  
Công nghệ là yếu tố cốt lõi giúp triển khai cá nhân hóa giáo dục.
D.  
Cá nhân hóa giáo dục là mong muốn xuyên suốt của nhiều thế hệ nhà giáo.
Câu 44: 1 điểm
Thông qua tham luận của mình, TS Nguyễn Thành Nam mong muốn các thầy cô giáo sử dụng thiết bị công nghệ thông tin để làm gì?
A.  
Tìm hiểu thêm thông tin trên internet.
B.  
Kết bạn với học trò qua mạng xã hội.
C.  
Thông báo kết quả học tập cho phụ huynh.
D.  
Ghi hình lại bài giảng của bản thân.
Câu 45: 1 điểm
Phương pháp “giảng dạy hỗn hợp” được đề cập ở đoạn [3] là?
A.  
Kết hợp việc dạy lí thuyết và dạy bài tập song song.
B.  
Kết hợp việc giảng trực tuyến và dạy trực tiếp trên lớp.
C.  
Kết hợp việc học tập và thư giãn trong tiết học.
D.  
Kết hợp việc sử dụng thiết bị điện tử và sách giáo khoa.
Câu 46: 1 điểm
Phương án nào sau đây KHÔNG phải là một trong những nhược điểm của giáo dục truyền thống được TS Trần Thị Thu Hương nêu ra?
A.  
Có quá nhiều loại giáo trình khác nhau.
B.  
B. Nội dung bài giảng nhàm chán.
C.  
C. Kiểm tra, thi cử không giúp tăng động lực học tập.
D.  
Nội dung giảng dạy không bắt kịp với cuộc sống.
Câu 48: 1 điểm
Từ đoạn [4], ta có thể rút ra kết luận gì về vai trò của các nền tảng giảng dạy số hóa trong tương lai?
A.  
Các nền tảng giảng dạy số hóa sẽ dần dần thay thế hoàn toàn giáo viên.
B.  
Các nền tảng giảng dạy số hóa sẽ thay thế hoàn toàn việc học trực tiếp trên lớp.
C.  
Các nền tảng giảng dạy số hóa sẽ dần dần thay đổi cách thức dạy và học.
D.  
Các nền tảng giảng dạy số hóa sẽ sớm được áp dụng tại tất cả các trường học ở Việt Nam.
Câu 49: 1 điểm
Phương án nào sau đây KHÔNG phải là một trong những đặc điểm của mô hình CodeGym?
A.  
Chương trình học được nhà tuyển dụng tham gia xây dựng.
B.  
Thời gian học ngắn hơn các chương trình học đại học, cao đẳng.
C.  
Người học được khuyến khích tự học trên hệ thống phần mềm học tập.
D.  
D. Chương trình học hướng tới nâng cao trình độ cho kĩ sư phần mềm.
Câu 50: 1 điểm
Từ đoạn [7], chúng ta có thể rút ra kết luận nào sau đây?
A.  
Người đi làm thường có ít thời gian học tập, trau dồi kiến thức.
B.  
Sau khi đã đi làm, người ta không cần học tập bổ sung kiến thức nữa.
C.  
Học trực tuyến là hình thức học tập hiệu quả duy nhất dành cho người đi làm.
D.  
Trung bình, người làm thường dành 2-7 phút mỗi ngày để học thêm.
Câu 47: 1 điểm
Theo tác giả Trần Thị Thu Hương, việc đánh giá kết quả học tập được tiến hành như thế nào trên các nền tảng giảng dạy số hóa?
A.  
Tần suất dày hơn.
B.  
Tần suất thưa hơn.
C.  
Số lượng ít hơn.
D.  
Hủy bỏ hoàn toàn.

BÀI ĐỌC 2

LỢI ÍCH CỦA DHA VÀ VITAMIN D3 TRONG GIAI ĐOẠN ĐẦU ĐỜI

[1] Bổ sung DHA và D3 sẽ giúp bé phát triển trí não, phòng tránh còi xương và tăng cường hệ miễn dịch.

Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò vô cùng quan trọng cho sự phát triển trí tuệ và thể chất của trẻ. Một chế độ dinh dưỡng hợp lí cần cung cấp đủ nhu cầu khuyến nghị về năng lượng, chất đạm, chất béo, chất bột đường, vitamin, chất khoáng và chất xơ. Ngoài ra, trẻ cũng cần được bổ sung một số dưỡng chất quan trọng khác như DHA và vitamin D3. Dưới đây là những lợi ích từ việc cho trẻ hấp thu hai dưỡng chất này.

[2] Cần thiết cho sự phát triển trí não của trẻ

DHA là một thành phần đặc biệt trong hệ thống thần kinh trung ương, chiếm tỉ lệ chính trong chất xám của não bộ. Theo các nhà khoa học, DHA có thể giúp cải thiện khả năng học tập của trẻ nhờ khả năng ảnh hưởng đến quá trình hình thành tế bào thần kinh, chất dẫn truyền thần kinh cũng như quá trình truyền tín hiệu trong não.

[3] PGS.TS.TTUT Nguyễn Tiến Dũng - Nguyên trưởng khoa nhi BV Bạch Mai cho biết: “Việc bổ sung DHA không những tốt cho trí não, thị lực và hệ miễn dịch của trẻ mà còn giảm nguy cơ mắc các bệnh về dị ứng và hô hấp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ”.

[4] Hỗ trợ mắt khoẻ

Ngoài ra, DHA cũng là thành phần chiếm đến 60% cấu trúc của võng mạc, giúp bé hoàn thiện chức năng nhìn của mắt. Các nghiên cứu cũng cho thấy, việc bổ sung đầy đủ DHA giúp tăng khả năng miễn dịch và giảm nguy cơ dị ứng ở trẻ sơ sinh.

Tuy nhiên, quá trình tích luỹ DHA diễn ra mạnh nhất từ 3 tháng cuối thai kì cho đến 2 năm đầu đời của trẻ. Do đó, trẻ cần được bổ sung DHA vào thời điểm vàng này.

[5] Củng cố hệ xương khoẻ mạnh

Theo Viện Y tế quốc gia (Mỹ), vitamin D3 là chất dẫn để đảm bảo quá trình hấp thu canxi, cần thiết cho sự phát triển của xương, giúp ngăn ngừa bệnh còi xương ở trẻ. Ngoài ra, dưỡng chất này còn đóng nhiều vai trò khác như: giảm viêm, tăng cường hệ miễn dịch, phát triển chức năng cơ thần kinh, chuyển hóa glucose, ...

Các nhà khoa học cũng đưa ra khuyến nghị, trẻ 0-12 tháng tuổi nên được bổ sung 400 IU vitamin D3 mỗi ngày ngay từ những ngày đầu sau để cung cấp đầy đủ nhu cầu vitamin cho sự phát triển của bé.

[6] Lưu ý khi bổ sung DHA và vitamin D3 cho trẻ

Bổ sung DHA và D3 cho bé là điều quan trọng và cần thiết. Tuy nhiên, cha mẹ cần lưu ý về liều lượng và cách dùng cho đối tượng trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.

Đúng thời điểm: Các chuyên gia dinh dưỡng khuyến nghị, cha mẹ nên cho trẻ uống DHA và vitamin D3 ngay từ những ngày đầu sau sinh, đặc biệt với bé sinh non. Nếu bổ sung riêng DHA, mẹ có thể cho bé uống sau bữa ăn chính. Đối với sản phẩm bổ sung đồng thời DHA và Vitamin D3, trẻ có thể uống vào sau bữa ăn hoặc bất kì thời gian nào trong ngày.

[7] Nguồn gốc: Hiện nay có rất nhiều sản phẩm bổ sung DHA, D3 cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Do đó, phụ huynh cần chọn sản phẩm có xuất xứ rõ ràng, được sản xuất bởi các công ty dược có chứng nhận, cam kết đảm bảo về chất lượng. Đối với hàng nhập khẩu, nên chọn sản phẩm bổ sung DHA và D3 được nhập khẩu chính hãng, có tem nhãn chống hàng giả.

Thành phần: DHA có nhiều trong các loại cá. Tuy nhiên, DHA từ vi tảo biển sẽ là nguồn dưỡng chất cần bổ sung cho trẻ. Bởi một số nghiên cứu đã cho thấy trong vi tảo có chứa DHA tinh khiết, do đó chúng sẽ phù hợp với cơ địa của trẻ sơ sinh.

[8] Trong các sản phẩm trên thị trường, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ VitaDHA Baby Drops có thể là gợi ý giúp cha mẹ bổ sung DHA và vitamin D3 cho trẻ. Theo Công ty TNHH Dược phẩm Sabina, hàm lượng DHA trong sản phẩm là dưỡng chất từ vi tảo, không mùi tanh, dễ uống.

Ngoài ra, VitaDHA Baby Drops có thành phần gồm: DHA từ vi tảo, vitamin D3 và vitamin E. Trong 1 ml sản phẩm sẽ cung cấp 400 IU vitamin D3, 100 mg DHA từ vi tảo và 5 mg Vitamin E.

Nguồn: Thanh Hy - đăng ngày 09/03/2023, https://vnexpress.net/

Câu 51: 1 điểm
Nội dung chính của bài đọc trên là gì?
A.  
Giới thiệu sản phẩm bổ sung DHA và D3 cho sự phát triển trí não và xương của trẻ.
B.  
Giải thích tầm quan trọng của DHA và D3 cho sự phát triển trí não và xương của trẻ.
C.  
So sánh các nguồn cung cấp DHA và D3 cho trẻ từ thực phẩm và thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
D.  
Đưa ra các lưu ý khi bổ sung DHA và D3 cho trẻ về liều lượng, thời điểm và nguồn gốc.
Câu 52: 1 điểm

Hãy điền các từ trong các ô dưới đây thả vào vị trí phù hợp:

Hình ảnhHình ảnhHình ảnhHình ảnh

Hình ảnhHình ảnhHình ảnhHình ảnh

Để trẻ có sự phát triển __________ về trí tuệ và thể chất, chế độ dinh dưỡng là _______ _______. Trẻ cần được cấp đủ các chất dinh dưỡng như năng lượng, đạm, béo, đường, vitamin, khoáng chất và xơ. Bên cạnh đó, trẻ cũng nên được __________ hai dưỡng chất quan trọng khác là DHA và vitamin D3. Bổ sung DHA và D3 sẽ giúp bé phát triển __________, phòng tránh còi xương và tăng cường hệ miễn dịch.

Câu 53: 1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai từ nội dung của đoạn [2].

DHA có thể giúp trẻ học tốt hơn bằng cách tăng số lượng tế bào thần kinh trong não.

Đúng hay Sai?

A.  
Đúng
B.  
Sai
Câu 54: 1 điểm

Hãy điền một cụm từ không quá hai tiếng có trong đoạn vào chỗ trống để hoàn thành nhận định sau.

Đoạn [2] và đoạn [3] nhằm nhấn mạnh sự ________ của DHA cho việc phát triển trí não của trẻ.

Câu 55: 1 điểm

Từ nội dung của đoạn [4], việc bổ sung đầy đủ DHA có tác dụng gì đối với trẻ sơ sinh?

(Chọn các đáp án đúng)

A.  
A. Giúp hoàn thiện chức năng nhìn của mắt.
B.  
B. Giúp tăng khả năng miễn dịch.
C.  
C. Giúp tăng cường hệ xương.
D.  
D. Giúp giảm nguy cơ dị ứng.
Câu 56: 1 điểm

Từ nội dung của đoạn [5], điền các từ trong các ô dưới đây vào vị trí phù hợp:

Hình ảnhHình ảnhHình ảnh

Hình ảnhHình ảnhHình ảnh

Sắp xếp các vai trò của vitamin D3 theo thứ tự từ quan trọng nhất đến ít quan trọng nhất dựa trên mức độ ảnh hưởng đến sức khoẻ và sự sống của con người: __________ __________ __________ __________

Câu 57: 1 điểm

Tại sao cha mẹ nên cho trẻ uống DHA và vitamin D3 ngay từ những ngày đầu sau sinh, đặc biệt với bé sinh non?

Chọn ba đáp án đúng:

A.  
A. Vì quá trình tích lũy DHA và vitamin D3 diễn ra mạnh nhất từ 3 tháng cuối thai kì cho đến 2 năm đầu đời của trẻ.
B.  
Vì DHA và vitamin D3 giúp giảm nguy cơ béo phì và tiểu đường ở trẻ.
C.  
Vì DHA và vitamin D3 giúp phát triển não bộ, võng mạc mắt, hệ xương và hệ miễn dịch của trẻ.
D.  
D. Vì trẻ sinh non thường có nhu cầu cao hơn về DHA và vitamin D3 do chưa được hấp thu đủ từ mẹ trong thai kì.
Câu 58: 1 điểm

Hãy điền một cụm từ không quá hai tiếng có trong bài đọc để hoàn thành đoạn sau:

Khi chọn sản phẩm bổ sung DHA và D3 cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, phụ huynh nên chọn sản phẩm có xuất xứ rõ ràng, được sản xuất bởi các công ty dược có ___________, cam kết đảm bảo về chất lượng.

Câu 59: 1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Chỉ nên bổ sung DHA từ vi tảo biển cho trẻ sơ sinh vì trong vi tảo có chứa DHA tinh khiết, do đó chúng sẽ phù hợp với cơ địa của trẻ sơ sinh.

Đúng hay sai?

A.  
Đúng
B.  
Sai
Câu 60: 1 điểm

VitaDHA Baby Drops có những lợi ích gì cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ?

Chọn 2 đáp án đúng:

A.  
Bổ sung DHA cho não bộ và thị lực.
B.  
Bổ sung sắt cho máu và hệ miễn dịch.
C.  
Bổ sung vitamin E cho da và tóc.
D.  
Bổ sung canxi cho cơ bắp và khớp.

Trong một hạt nhân bền, các proton và neutron có liên kết chặt chẽ với nhau. Khi muốn phá vỡ hạt nhân để tách thành các nuclon riêng rẽ cần phải tốn một năng lượng cung cấp từ bên ngoài cho hạt nhân, năng lượng này có giá trị ít nhất phải bằng năng lượng liên kết giữa các nuclon, mà ta gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Như vậy năng lượng liên kết hạt nhân là năng lượng có trị số bằng công cần thiết để tách hạt nhân thành các nuclon riêng biệt. Năng lượng liên kết được kí hiệu là W và được tính theo công thức: Hình ảnh. Trong đó Δm là độ hụt khối.

Nếu một hạt nhân có Z proton, số khối là A và khối lượng nghỉ là Mhn thì công thức độ hụt khối là: Hình ảnh; với mp và mn lần lượt là khối lượng nghỉ của proton và neutron.

Khi dùng đơn vị khối lượng nguyên tử thì công thức tính năng lượng liên kết là:

Hình ảnh.

Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì liên kết giữa các nuclon càng mạnh. Tuy nhiên, năng lượng liên kết hạt nhân phụ thuộc vào số nuclon trong hạt nhân thể hiện qua độ hụt khối m. Do đó, nếu dùng năng lượng liên kết hạt nhân để so sánh sự bền vững thì không hoàn toàn chính xác: một hạt nhân nhiều nuclon có năng lượng liên kết lớn chưa hẳn đã bền hơn một hạt nhân ít nuclon có năng lượng liên kết nhỏ hơn. Vì vậy, để so sánh độ bền vững giữa các hạt nhân, cần so sánh năng lượng liên kết trung bình cho một nuclon, được gọi là năng lượng liên kết riêng. Như vậy, năng lượng liên kết riêng của hạt nhân, kí hiệu là ε, có giá trị bằng tỷ số giữa năng lượng liên kết và tổng số nuclon của hạt nhân. Năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền vững. Hình bên dưới là đồ thị biểu diễn năng lượng liên kết riêng theo số khối A của hạt nhân.

Hình ảnh

Câu 61: 1 điểm

PHẦN TƯ DUY KHOA HỌC/GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Đơn vị tính của năng lượng liên kết hạt nhân là gì?

A.  
MeV.
B.  
J
C.  
m/s
D.  
u
Câu 62: 1 điểm
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân có thể được tính theo công thức nào sau đây?
A.  
B.  
C.  
D.  
Câu 63: 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng hoặc sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết tính cho một nuclon

¡

¡

Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì năng lượng liên kết càng lớn.

¡

¡

Hạt nhân càng bền vững khi có năng lượng liên kết càng lớn.

¡

¡

Năng lượng liên kết đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân

¡

¡

Câu 64: 1 điểm
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân Hình ảnh là (1) __________ MeV/nuclon.
Câu 65: 1 điểm
Cho các hạt nhân sau: Hình ảnh. Sắp xếp các hạt nhân theo thứ tự tăng dần độ bền vững của hạt nhân là
A.  
B.  
C.  
D.  
Câu 66: 1 điểm
Biết khối lượng nghỉ của proton, neutron, và electron lần lượt là 1,00728u; 1,00866u và 5,486.10-4u. Khối lượng của nguyên tử Hình ảnh có giá trị là
A.  
14,0027 u.
B.  
13,99886 u.
C.  
0,11272 u.
D.  
14,11158 u.
Câu 67: 1 điểm

Hãy hoàn thành đoạn sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí.

Ngoại trừ các hạt sơ cấp riêng rẽ (như proton, neutron, êlectron), hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng ___. Thực nghiệm cho thấy những hạt nhân có số khối lớn hơn ___ hoặc số khối nhỏ hơn ___ thì kém bền vững, còn những hạt nhân có số khối ___ thì rất bền.

Hai học sinh giải thích tại sao trong hồ nước thì nước lại bị đóng băng từ bề mặt hồ trở xuống. Họ cũng thảo luận về hiện tượng băng tan dưới lưỡi dao ở rãnh giữa của đáy giày trượt của vận động viên trượt băng.

Học sinh 1

Nước bắt đầu đóng băng từ trên bề mặt hồ vì điểm đóng băng của nước giảm khi áp suất tăng. Dưới bề mặt hồ, áp suất thủy tĩnh của nước làm cho điểm đóng băng của nước thấp hơn một chút so với trên bề mặt. Do đó, khi nhiệt độ không khí giảm xuống, nước trên bề mặt hồ đạt đến điểm đóng băng trước so với nước bên dưới bề mặt hồ. Khi nhiệt độ trở nên lạnh hơn thì lớp băng trên bề mặt trở nên dày hơn.

Áp suất được định nghĩa là lực tác dụng lên một đơn vị diện tích có phương vuông góc với bề mặt của vật thể nhất định. Một vận động viên trượt băng tác dụng toàn bộ trọng lực cơ thể của mình lên diện tích bề mặt nhỏ xíu của hai lưỡi dao. Điều này dẫn đến một áp suất rất lớn, nhanh chóng làm tan chảy một lượng băng nhỏ ngay dưới các lưỡi dao giày trượt.

Học sinh 2

Nước bắt đầu đóng băng từ trên bề mặt hồ vì mật độ khối lượng băng nhỏ hơn mật độ khối lượng nước ở trạng thái lỏng. Không giống như hầu hết các chất lỏng, mật độ khối lượng của nước giảm khi đóng băng. Kết quả là đối với bất kỳ khối băng nào, lực nổi của nước tác dụng hướng lên lớn hơn trọng lực tác dụng hướng xuống nên tất cả các hạt băng nổi lên bề mặt khi đóng băng.

Băng tan dưới lưỡi dao ở rãnh giữa của đáy giày trượt của vận động viên trượt băng do ma sát. Năng lượng do lực ma sát cung cấp được chuyển thành nhiệt làm tan băng dưới lưỡi dao ở đáy giày trượt. Trọng lượng cơ thể của vận động viên trượt băng càng lớn thì lực ma sát càng lớn và băng tan càng nhanh.

Câu 68: 1 điểm
Theo quan điểm của học sinh 1, vận động viên tác dụng toàn bộ trọng lực cơ thể của mình lên diện tích bề mặt nhỏ xíu của hai lưỡi dao gây ra
A.  
áp suất nhỏ.
B.  
áp suất lớn.
C.  
áp lực nhỏ.
D.  
áp lực lớn.
Câu 69: 1 điểm
Theo quan điểm của học sinh 2, nước đóng băng bắt đầu đóng băng từ bề mặt hồ do mật độ khối lượng băng (1) ______ mật độ khối lượng của nước ở trạng thái lỏng.
Câu 70: 1 điểm
Theo lập luận của học sinh 2, phương án nào sau đây là đúng?
A.  
Mật độ khối lượng băng bằng mật độ khối lượng nước ở trạng thái lỏng.
B.  
Mật độ khối lượng băng lớn hơn mật độ khối lượng nước ở trạng thái lỏng.
C.  
Lực ma sát càng lớn thì băng tan càng nhanh.
D.  
Lực ma sát càng nhỏ thì băng tan càng nhanh.
Câu 71: 1 điểm
Theo quan điểm của Học sinh 1, đại lượng nào sau đây đối với các phân tử nước bên dưới mặt hồ lớn hơn đối với các phân tử nước trên bề mặt?
A.  
Nhiệt độ.
B.  
Áp suất thủy tĩnh.
C.  
Lực nổi.
D.  
Mật độ khối lượng.
Câu 72: 1 điểm

Dựa trên lập luận của học sinh 2 có thể giải thích hiện tượng khinh khí cầu bay lên khỏi mặt đất là do không khí bên trong khinh khí cầu có mật độ khối lượng cao hơn không khí bên ngoài khinh khí cầu.

Nội dung trên là đúng hay sai?

A.  
Đúng
B.  
Sai
Câu 73: 1 điểm
Người ta thấy một cốc đựng ethanol đóng băng từ đáy lên trên mà không phải từ trên bề mặt trở xuống. Từ lập luận của học sinh 2 có thể giải thích hiện tượng trên là do khối lượng riêng của ethanol đóng băng
A.  
lớn hơn khối lượng riêng của nước.
B.  
nhỏ hơn khối lượng riêng của băng.
C.  
lớn hơn khối lượng riêng của ethanol lỏng.
D.  
nhỏ hơn khối lượng riêng của ethanol lỏng.

Tinh bột là polysaccharide quan trọng nhất đóng vai trò dự trữ. Trong nông sản, tinh bột tồn tại dưới dạng các hạt tinh bột và được tìm thấy ở lục lạp của lá, hoặc trong củ, hạt và các cơ quan khác. Tinh bột có nhiều trong các hạt ngũ cốc, một số loại củ, quả như khoai tây, chuối. Còn lại trong các loại rau quả khác thì hàm lượng tinh bột thấp hơn, chỉ khoảng 1%.

Về cấu tạo, tinh bột là hỗn hợp của hai polysaccharide là amylose và amylopectin khác nhau về cấu tạo phân tử và tính chất lý – hóa học. Trong nông sản dạng hạt, amylopectin chiếm tỉ lệ lớn, dao động từ 60 – 95%. Tuy nhiên, tỉ lệ amylose và amylopectin có thể thay đổi phụ thuộc loại nông sản, giống và điều kiện chăm sóc. Sự biến đổi của tinh bột theo hướng sinh tổng hợp hay thủy phân có ý nghĩa quyết định đến chất lượng nông sản sau thu hoạch. Đối với một số loại quả hô hấp đột biến như chuối, sự chuyển hóa tinh bột thành đường diễn ra trong quá trình chín của quả mang đến vị ngọt và góp phần tạo hương thơm đặc trưng cho quả. Dưới tác dụng của một số enzyme, tinh bột trong nông sản sẽ bị thủy phân tạo thành đường glucose.

Hình ảnh

Sự biến đổi hàm lượng tinh bột và đường trong nông sản còn phụ thuộc vào phương pháp bảo quản cũng như độ chín thu hoạch của nông sản. Tuy vậy, ở một số sản phẩm khác như ngô hoặc đậu, đường tự do lại được tổng hợp thành tinh bột sau khi thu hoạch, làm giảm chất lượng của sản phẩm.

Câu 74: 1 điểm
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.  
Chuối chín có vị ngọt do có hàm lượng đường lớn.
B.  
Chuối xanh dễ tiêu hóa hơn chuối chín do chứa hàm lượng tinh bột cao.
C.  
Sự thủy phân tinh bột diễn ra trong quá trình chín của quả làm cho quả có vị ngọt và mùi thơm đặc trưng.
D.  
Chuối là loại thực phẩm giàu carbohydrate.
Câu 75: 1 điểm
Theo bài đọc, sự biến đổi hàm lượng tinh bột và đường trong nông sản phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?
A.  
Loại nông sản.
B.  
Điều kiện chăm sóc.
C.  
Phương pháp bảo quản.
D.  
Độ chín của nông sản.
Câu 76: 1 điểm

Phát biểu sau đây đúng hay sai?

Trái cây chín chứa nhiều đường hơn trái cây chưa chín do một số carbohydrate phức hợp đã biến thành đường trong quá trình chín.

A.  
Đúng
B.  
Sai
Câu 77: 1 điểm
Quá trình thủy phân tinh bột sẽ tạo thành
A.  
amylose.
B.  
glucose.
C.  
amylopectin.
D.  
carbon dioxide.
Câu 78: 1 điểm

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

(1) _______ là quá trình oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành carbon dioxide và nước.

Câu 79: 1 điểm

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Vai trò quan trọng nhất của tinh bột là dự trữ (1) __________. Khi đi vào cơ thể, (2)_______ sẽ được chuyển hóa thành (3) _______ rồi đi vào hệ tuần hoàn cung cấp năng lượng cho tất cả các cơ quan trong cơ thể.

Nước cường toan hay nước cường thủy là một hỗn hợp có tính oxi hóa mạnh được điều chế bằng cách trộn hai acid vô cơ đậm đặc là hydrochloric acid đậm đặc (HCl) và nitric acid đậm đặc (Hình ảnh). Với đặc tính acid và oxi hóa mạnh của nước cường toan, nó có khả năng hòa tan nhiều loại khoáng chất, bao gồm các khoáng chất có chứa gold, platinum và các kim loại quý khác. Nước cường toan không chỉ là hỗn hợp của hai acid mạnh. Trong hỗn hợp này, nitric acid vừa là acid mạnh vừa là chất oxi hóa mạnh, có khả năng oxi hóa hydrochloric acid thành khí chlorine và nước, tự khử thành nitrosyl chloride (NOCl). Phương trình phản ứng như sau:

Hình ảnh

Khí chlorine là một loại khí gây kích ứng và có tính ăn mòn cao do tính chất oxi hóa mạnh của nó. Nitrosyl chloride không ổn định, trải qua phản ứng tự oxi hóa - khử để tạo ra nitrogen oxide và một phân tử chlorine khác. Nitrogen oxide sau đó có thể phản ứng với oxygen trong không khí để tạo ra nitrogen dioxide. Các phản ứng được mô tả được trình bày dưới đây:

Hình ảnh

Phản ứng chung như sau:

Hình ảnh

Ta có thể thấy, tỉ lệ Hình ảnh Với tỉ lệ này, nó có khả năng tạo ra 3 mol khí chlorine, dễ dàng oxi hóa hầu hết các hợp chất hữu cơ và vô cơ.

Các bước chuẩn bị nước cường toan trong phòng thí nghiệm như sau:

Bước 1: Xác định thể tích mỗi acid cần trộn

Bước đầu tiên, ta cần xác định thể tích nước cường toan cần dùng.

Nitric acid đậm đặc có khối lượng riêng khoảng 1,44 g/mL, trong khi hydrochloric acid đậm đặc có khối lượng riêng khoảng 1,2 g/mL. Vì phản ứng cần tỉ lệ Hình ảnhlà 3 : 1, điều này có nghĩa là cần tối thiểu 3,6 ml hydrochloric acid đậm đặc cho mỗi 1 ml nitric acid đậm đặc. Tỉ lệ này có thể được tăng lên đến 4:1 để bù cho sự thất thoát do bay hơi của hydrochloric acid đậm đặc.

Như vậy:

Cứ 5 mL nước cường toan thì cần 4 mL HCl đậm đặc.

Cứ 5 mL nước cường toan thì cần 1 mL Hình ảnh đậm đặc.

Do đó, nếu chúng ta muốn chuẩn bị 100 mL nước cường toan, thì chúng ta sẽ cần:

Thể tích HCl đậm đặc là: Hình ảnh = 80 mL.

Thể tích Hình ảnh đậm đặc là: 100 – 80 = 20 mL.

Bước 2: Lấy thể tích của từng acid

Sử dụng pipette chia độ hoặc pipette định mức để lấy các thể tích tương ứng: HCl (80 mL) và Hình ảnh (20 mL).

Bước 3: Trộn hỗn hợp 2 acid

Tiến hành cho 80 mL HCl vào bình thủy tinh trước. Sau đó, thêm từ từ Hình ảnh vào bình thủy tinh chứa HCl (trong quá trình thêm Hình ảnh cần khuấy liên tục).

Bước 4: Sử dụng nước cường toan

Nước cường toan không ổn định, vì vậy nên sử dụng ngay. Trong trường hợp còn dư nước cường toan, có thể bảo quản trong bình thủy tinh không có nắp đậy ở nơi thoáng mát. Trường hợp muốn vứt bỏ nước cường toan dư thừa, tuyệt đối không đổ trực tiếp xuống cống mà đổ vào thùng chứa chất thải có tính acid trong phòng thí nghiệm.

Câu 80: 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Nước cường toan cũng được sử dụng trong phòng thí nghiệm để làm sạch dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh.

(2) Khi bị cường toan tiếp xúc với da, hãy trung hòa bằng dung dịch sodium hydroxide và rửa lại nhiều lần với nước.

(3) Có thể bảo quản nước cường toan trong thời gian dài.

(4) Nước cường toan được sử dụng để tinh chế một số kim loại quý như gold, platinum.

Số phát biểu đúng là

A.  
1.
B.  
2.
C.  
3.
D.  
4.
Câu 81: 1 điểm

Phát biểu sau đúng hay sai?

Gold là kim loại có tính khử yếu nên không bị hòa tan trong acid kể cả Hình ảnh nhưng lại bị hòa tan trong nước cường toan. Sau phản ứng thu được kết tủa gold(III) chloride theo phương trình sau:

Hình ảnh

A.  
Đúng
B.  
Sai
Câu 82: 1 điểm

Các phát biểu sau đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

Al, Fe và Cr đều bị thụ động trong dung dịch nước cường toan.

¡

¡

Có thể trung hòa nước cường toan bằng sodium bicarbonate hoặc sodium hydroxide.

¡

¡

Khi bảo quản nước cường toan cần bảo quản trong bình thủy tinh không có nắp đậy, vì khí sinh ra có thể tích tụ và tạo áp suất làm bình chứa bị vỡ.

¡

¡

Cho phương trình hóa học sau:

Hình ảnh

Sau khi cân bằng, tổng hệ số tối giản của các chất trong phản ứng này là 18.

¡

¡

Câu 83: 1 điểm

Kéo thả ô vuông vào vị trí thích hợp:

Hình ảnhHình ảnhHình ảnh

Tỉ lệ về thể tích của hydrochloric acid đậm đặc và nitric acid đậm đặc cần dùng để pha chế nước cường toan là _______.

Câu 84: 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống

Hòa tan hoàn toàn 24,3 gam silver trong hỗn hợp 1 thể tích Hình ảnh đặc và 3 thể tích HCl đặc thu được V lít một chất khí không màu, hóa nâu trong không khí (ở đkc). Giá trị của V là (1) _____ lít.

(Làm tròn đến số thập phân thứ hai sau dấu phẩy)

Câu 85: 1 điểm

Điền công thức hóa học hoặc số thích hợp vào chỗ trống

Hòa tan hoàn toàn 29,125 gam muối sulfide của kim loại X trong dung dịch nước cường toan thu được muối X(II) chloride, 4 gam chất rắn màu vàng và V lít chất khí không màu, hóa nâu trong không khí (ở đkc). Công thức của muối sulfide ban đầu là (1) ______ và giá trị của V là (2)_______ lít (làm tròn kết quả đến phần thập phân thứ ba)

Câu 86: 1 điểm
Hiện tượng quan sát được khi cho silver phản ứng với nước cường toan là
A.  
xuất hiện kết tủa vàng và có khí không màu thoát ra.
B.  
dung dịch có màu vàng và có khí màu nâu đỏ, mùi hắc thoát ra.
C.  
xuất hiện kết tủa trắng và có khí không màu hóa nâu trong không khí thoát ra.
D.  
dung dịch không màu và có khí màu nâu đỏ, mùi hắc thoát ra.

Tế bào - đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản của mọi sinh vật có hai loại riêng biệt: sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân chuẩn. Vi khuẩn và Archaea (vi khuẩn cổ) có cấu trúc tế bào là tế bào nhân sơ. Sinh vật nguyên sinh, nấm, động vật và thực vật đều được cấu tạo từ tế bào nhân chuẩn.

Tất cả các tế bào đều có chung một số đặc điểm cơ bản nhất định: chúng đều được bao bọc bởi một màng chọn lọc, được gọi là màng sinh chất (còn gọi là màng tế bào). Bên trong tất cả các tế bào là một chất bán lỏng, giống như thạch gọi là bào tương, trong đó các thành phần dưới tế bào được cấm. Tất cả các tế bào đều chứa nhiễm sắc thể, mang gen ở dạng DNA và ribosome, những phức hợp nhỏ tạo ra protein.

Sự khác biệt chính giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân chuẩn là vị trí DNA của chúng. Ở tế bào nhân chuẩn, hầu hết DNA nằm trong một cơ quan gọi là nhân, được bao bọc bởi một màng kép. Ở tế bào nhân sơ, DNA tập trung ở một vùng không có màng bao bọc, gọi là nucleoid (vùng nhân).

Câu 87: 1 điểm

Chọn các đáp án chính xác.

Nhóm sinh vật nào sau đây được cấu tạo từ tế bào nhân sơ?

A.  
A. (1) Vi khuẩn.
B.  
B. (2) Archaea (vi khuẩn cổ).
C.  
C. (3) Sinh vật nguyên sinh.
D.  
D. (4) Thực vật.
E.  
E. (5) Động vật.
Câu 88: 1 điểm

Kéo đáp án thả vào ô trống thích hợp.

Hình ảnhHình ảnhHình ảnh

Tế bào nhân sơ được bao bọc bởi một màng chọn lọc, được gọi là _______. DNA của tế bào nhân sơ tập trung ở một vùng không có màng bao bọc, gọi là _______ .

Câu 89: 1 điểm

Nhận định dưới đây đúng hay sai?

Do ribosome có chức năng là tổng hợp nên các protein nên bào quan này có cả ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.

Ở người, nguyên nhân gây hội chứng Down sơ cấp là do sự không phân li của cặp NST số 21 trong quá trình hình thành trứng. Trứng mang 2 NST số 21 thụ tinh với tinh trùng bình thường hình thành hợp tử mang 3 NST 21, phát triển thành cơ thể mang hội chứng Down. Quá trình này thường gặp ở những người mẹ sinh con khi lớn tuổi, không mang tính di truyền theo gia đình.

Tuy nhiên, có khoảng 4% người mang hội chứng Down thứ cấp là do di truyền và mang tính chất phả hệ trong gia đình. Nguyên nhân của hiện tượng này là do đột biến chuyển đoạn NST 14 – 21. Những người mang đột biến chuyển đoạn có 45 NST, trong đó 1 NST 21 gắn với NST số 14 hình thành 1 NST dài (14 – 21), có kiểu hình và sinh sản bình thường.

Trong quá trình hình thành giao tử ở người mang NST chuyển đoạn 14 – 21, các NST 21 và NST 14 phân li theo 3 cách với xác suất như nhau:

Cách 1: NST chuyển đoạn 14 – 21 đi về một giao tử và giao tử còn lại mang đồng thời 1 NST 21 và 1 NST 14.

Cách 2: NST chuyển đoạn 14 – 21 và NST 21 phân li về cùng một giao tử, giao tử còn lại chỉ mang 1 NST 14.

Cách 3: NST 14 – 21 và NST 14 phân li về cùng một giao tử, giao tử còn lại chỉ mang 1 NST 21.

Sự thụ tinh giữa giao tử có chứa đồng thời 1 NST 14 – 21, 1 NST số 21 với giao tử bình thường có chứa 1 NST số 14, 1 NST số 21 hình thành hợp tử có 46 NST nhưng dư một phần NST số 21, do đó phát sinh thành thể Down.

Câu 90: 1 điểm
Đột biến chuyển đoạn NST là
A.  
sự rơi rụng từng đoạn NST, làm giảm số lượng gen trên NST.
B.  
sự trao đổi những đoạn NST không tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết.
C.  
một đoạn NST đứt ra rồi đảo ngược 180o và nối lại làm thay đổi trình tự phân bố gen.
D.  
một đoạn của NST có thể lặp lại một hay nhiều lần, làm tăng số lượng gen trên đó.
Câu 91: 1 điểm
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về cha mẹ của người mắc hội chứng Down sơ cấp?
A.  
Đều mắc hội chứng Down.
B.  
Không mắc hội chứng Down, trong tế bào sinh dưỡng chứa 47 NST.
C.  
Không mắc hội chứng Down, trong tế bào sinh dưỡng chứa 1 đột biến chuyển đoạn 14 – 21.
D.  
Không mắc hội chứng Down, trong tế bào sinh dưỡng chứa 46 NST.
Câu 92: 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống dưới đây.

Người mắc hội chứng Down sơ cấp có (1) ______ nhiễm sắc thể.

Người mắc hội chứng Down thứ cấp có (2) _____ nhiễm sắc thể.

Câu 93: 1 điểm

Phát biểu sau đây đúng hay sai?

Một giao tử bình thường kết hợp với một trong hai giao tử trong trường hợp phân li số 3 thì có khả năng tạo ra hợp tử không mang NST số 14 nào.

A.  
Đúng
B.  
Sai
Câu 94: 1 điểm
Một người đàn ông bình thường có 45 NST với 1 NST mang đột biến chuyển đoạn 14 – 21 kết hôn với người phụ nữ bình thường. Nếu tất cả các tế bào sinh tinh đều giảm phân theo cách 1 và không xuất hiện đột biến mới thì nội dung nào sau đây đúng?
A.  
Tất cả con trai của người đàn ông có kiểu hình bình thường, con gái có thể mắc hội chứng Down.
B.  
Tất cả con của họ đều mắc hội chứng Down.
C.  
Xác suất sinh con mắc hội chứng Down của người đàn ông này là 1/3.
D.  
Con của người đàn ông này bình thường, nhưng cháu của ông ta có khả năng sẽ mắc hội chứng Down.

KHÁNG SINH ĐỒ

Để tăng hiệu quả điều trị và giảm thiểu nguy cơ kháng kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn, bác sĩ sử dụng phương pháp thử và tìm loại kháng sinh hiệu quả nhất với loại vi khuẩn mà người bệnh đang nhiễm, phương pháp này được gọi là kháng sinh đồ. Quy trình thực hiện gồm các bước như sau:

- Lấy mẫu bệnh phẩm có chứa vi khuẩn của người bệnh.

- Cấy vi khuẩn thu được lên 3 đĩa thạch dinh dưỡng.

- Bác sĩ xác định các loại thuốc kháng sinh có thể được dùng để điều trị.

- Sử dụng giấy thấm các loại thuốc kháng sinh với nồng độ đã xác định.

- Đặt giấy thấm lên đĩa thạch với khoảng cách đều nhau.

- Để trong tủ ủ ấm trong 24 – 48h.

- Đo đường kính của từng vòng vô khuẩn (như minh họa trong hình dưới).

Hình ảnh

Một người bị nhiễm khuẩn, điều trị trong bệnh viện, bác sĩ làm kháng sinh đồ và cho kết quả ở bảng sau:

Hình ảnh

Câu 95: 1 điểm

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Phương pháp kháng sinh đồ được sử dụng để tăng hiệu quả điều trị và giảm thiểu nguy cơ kháng (1) ______ trong điều trị nhiễm khuẩn.

Câu 96: 1 điểm

Nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Kháng sinh đồ là phương pháp để xác định loại vi khuẩn gây bệnh.

A.  
Đúng
B.  
Sai
Câu 97: 1 điểm
Nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Vi khuẩn nuôi cấy trong thí nghiệm được lấy từ mẫu bệnh phẩm của bệnh nhân.

A.  
A, Đúng
B.  
Sai
Câu 98: 1 điểm
Trong thí nghiệm, sau khi đặt giấy thấm các loại kháng sinh với nồng độ xác định lên đĩa thạch đang nuôi cấy vi khuẩn, vi khuẩn được nuôi trong tủ ấm trong khoảng
A.  
2 – 12h.
B.  
10 – 12h.
C.  
24 – 48h.
D.  
10 – 24h.
Câu 99: 1 điểm
Dựa vào kết quả thí nghiệm, loại kháng sinh nào có hiệu quả điều trị cao nhất?
A.  
Kháng sinh A.
B.  
Kháng sinh B.
C.  
Kháng sinh D.
D.  
Kháng sinh E.
Câu 100: 1 điểm
Trong thực hiện thí nghiệm, các sai sót ngẫu nhiên là không thể tránh khỏi. Trong bảng số liệu trên, số liệu nào là bất thường?
A.  
Số liệu về kháng sinh A ở đĩa thạch 2.
B.  
Số liệu về kháng sinh E ở đĩa thạch 3.
C.  
Số liệu về kháng sinh D ở đĩa thạch 1.
D.  
Số liệu về kháng sinh C ở đĩa thạch 3.

Đề thi tương tự

Đề thi Đánh giá tư duy tốc chiến Đại học Bách khoa năm 2023-2024 có đáp án (Đề 1)ĐGNL ĐH Bách khoa Hà Nội

1 mã đề 66 câu hỏi 1 giờ

296,26222,786

Đề thi Đánh giá tư duy tốc chiến Đại học Bách khoa năm 2023-2024 có đáp án (Đề 7)ĐGNL ĐH Bách khoa Hà Nội

1 mã đề 65 câu hỏi 1 giờ

357,47927,497

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội (HSA-VNU) form 2025 có đáp án (Đề 14)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 235 câu hỏi 1 giờ 30 phút

292,35022,482

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 3)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 235 câu hỏi 1 giờ

257,11819,773

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 25)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

329,75025,362

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 15)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

238,02518,305

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 30)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

331,00425,458

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024-2025: Đề số 4ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 2 giờ 30 phút

340,01526,150