thumbnail

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 15)

Đề thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2024 - 2025 (Đề 15). Đề thi được thiết kế phù hợp với cấu trúc kỳ thi, kiểm tra toàn diện kiến thức và kỹ năng. Đáp án chi tiết hỗ trợ học sinh luyện tập hiệu quả.

Từ khoá: ĐGNL 2024-2025 ĐHQG Hà Nội đề 15 ôn thi luyện thi đáp án chi tiết kiểm tra tổng hợp kỹ năng tư duy tự học chuẩn bị kỳ thi

Đề thi nằm trong bộ sưu tập: Tuyển tập bộ đề thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) ĐHQG Hà Nội (HSA) mới nhất

Số câu hỏi: 150 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ

238,026 lượt xem 18,305 lượt làm bài


Bạn chưa làm đề thi này!!!

 

Xem trước nội dung:

Câu 1: 1 điểm

PHẦN 1: TƯ DUY ĐỊNH LƯỢNG

Lĩnh vực: Toán học (50 câu – 75 phút)

Câu 1. Dựa vào bảng sau hãy cho biết các loại nước của nhãn hiệu Vfresh chiếm tỉ lệ người dùng cao nhất đặc biệt là sản phẩm nước cam ép chiếm bao nhiêu phần trăm?

Hình ảnh

A.  
50,9%50,9\% .
B.  
69,3%69,3\% .
C.  
42,3%42,3\% .
D.  
32,1%32,1\% .
Câu 2: 1 điểm

Sinh nhật bạn của An vào ngày 01 tháng năm. An muốn mua một món quà sinh nhật cho bạn nên quyết định bỏ ống heo 100 đồng vào ngày 01 tháng 01 năm 2016, sau đó cứ liên tục ngày sau hơn ngày trước 100 đồng. Hỏi đến ngày sinh nhật của bạn, An đã tích lũy được bao nhiêu tiền? (thời gian bỏ ống heo tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 30 tháng 4 năm 2016).

A.  
\[738\,\,100\] đồng.
B.  
\[726\,\,000\] đồng.
C.  
\[714\,\,000\] đồng.
D.  
\[750\,\,300\] đồng.
Câu 3: 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\] cho các điểm A(5;1;5);B(4;3;2);C(3;2;1).A\left( {5\,;\,\,1\,;\,\,5} \right)\,;\,\,B\left( {4\,;\,\,3\,;\,\,2} \right)\,;\,\,C\left( { - 3\,;\,\, - 2\,;\,\,1} \right). Điểm I(a;b;c)I\left( {a\,;\,\,b\,;\,\,c} \right) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC.\] Tính a+2b+ca + 2b + c .

A.  
1.
B.  
3.
C.  
6.
D.  
\[ - 9.\]
Câu 4: 1 điểm

Hình chóp tam giác đều \[S.ABC\] có cạnh đáy là aa và mặt bên tạo với đáy góc 45.45^\circ . Thể tích khối chóp \[S.ABC\] theo aa là

A.  
a38.\frac{{{a^3}}}{8}.
B.  
a324.\frac{{{a^3}}}{{24}}.
C.  
a312.\frac{{{a^3}}}{{12}}.
D.  
a34.\frac{{{a^3}}}{4}.
Câu 5: 1 điểm

Gọi z1,z2{z_1},\,\,{z_2} là hai nghiệm của phương trình z24z+13=0{z^2} - 4z + 13 = 0 và A, B lần lượt là hai điểm biểu diễn cho hai số phức z1,z2{z_1},\,\,{z_2} trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy.\] Diện tích tam giác \[OAB\] bằng

A.  
13.
B.  
12.
C.  
132.\frac{{13}}{2}.
D.  
6.
Câu 6: 1 điểm

Hình ảnh

Một chiếc đu quay có bán kính \[75{\rm{ }}m,\] tâm của vòng quay ở độ cao \[90{\rm{ }}m\] (tham khảo hình vẽ). Thời gian quay hết 1 vòng của đu quay là 30 phút. Nếu một người vào cabin tại vị trí thấp nhất của vòng quay thì sau 20 phút quay, người đó ở độ cao bao nhiêu mét?

A.  
37,5  m.37,5\,\;{\rm{m}}.
B.  
112,5  m.112,5\;\,{\rm{m}}.
C.  
127,5  m.127,5\;\,{\rm{m}}.
D.  
150  m.150\,\;{\rm{m}}.
Câu 7: 1 điểm

Cho log700490=a+bc+log7{\log _{700}}490 = a + \frac{b}{{c + \log 7}} với a, b, c là các số nguyên. Tính tổng T=a+b+cT = a + b + c .

A.  
T=7.T = 7.
B.  
T=3.T = 3.
C.  
T=2.T = 2.
D.  
T=1.T = 1.
Câu 8: 1 điểm

Cho hình trụ có hai đáy là các hình tròn (O),(O)\left( O \right)\,,\,\,\left( {O'} \right) bán kính bằng a,a, chiều cao hình trụ gấp 2 lần bán kính đáy. Các điểm \[A,\,\,B\] tương ứng nằm trên hai đường tròn (O),(O)\left( O \right)\,,\,\,\left( {O'} \right) sao cho AB=a6.AB = a\sqrt 6 . Thể tích khối tứ diện ABOOABOO' theo aa bằng

A.  
a33.\frac{{{a^3}}}{3}.
B.  
a353.\frac{{{a^3}\sqrt 5 }}{3}.
C.  
2a33.\frac{{2{a^3}}}{3}.
D.  
2a353.\frac{{2{a^3}\sqrt 5 }}{3}.
Câu 9: 1 điểm

Hình ảnh

Cho hàm số f(x)=2axbxcf\left( x \right) = \frac{{2 - ax}}{{bx - c}} (a,b,cR,be0)\,\,\left( {a,\,\,b,\,\,c \in \mathbb{R},\,\,b e 0} \right) có bảng biến thiên như hình vẽ bên. Tổng các số \[{\left( {a + b + c} \right)^2}\] thuộc khoảng nào dưới đây?
A.  
(1;2).\left( {1\,;\,\,2} \right).
B.  
\[\left( {2\,;\,\,3} \right).\]
C.  
(0;49).\left( {0\,;\,\,\frac{4}{9}} \right).
D.  
(49;1).\left( {\frac{4}{9}\,;\,\,1} \right).
Câu 10: 1 điểm

Độ giảm huyết áp của một bệnh nhân được cho bởi công thức G(x)=0,035x2(15x),G\left( x \right) = 0,035{x^2}\left( {15 - x} \right), trong đó \[x\] là liều lượng thuốc được tiêm cho bệnh nhân (x được tính bằng miligam). Liều lượng thuốc cần tiêm (đơn vị miligam) cho bệnh nhân để huyết áp giảm nhiều nhất là

A.  
x=8.x = 8.
B.  
x=5.x = 5.
C.  
x=15.x = 15.
D.  
x=10.x = 10.
Câu 11: 1 điểm

Cho hàm số f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + 1}&{{\rm{ khi }}x > 2}\\{ax - 2a + b}&{{\rm{ khi }}x \le 2}\end{array}} \right.. Biết \[\int\limits_0^2 {f\left( {{x^2} + 1} \right)x} \,dx = 5.\] Giá trị của biểu thức T=2ab2+1T = 2a - {b^2} + 1 bằng

A.  
77.
B.  
79.
C.  
78.
D.  
80.
Câu 12: 1 điểm

Số nghiệm của phương trình log2(4x+4)=xlog12(2x+13){\log _2}\left( {{4^x} + 4} \right) = x - {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {{2^{x + 1}} - 3} \right)

A.  
3.
B.  
1.
C.  
0.
D.  
2.
Câu 13: 1 điểm

Một lớp học sinh có 40 học sinh, trong đó có 25 nam và 15 nữ. Giáo viên cần chọn 3 học sinh tham gia vệ sinh công cộng toàn trường. Hỏi có bao nhiêu cách chọn 3 học sinh trong đó có nhiều nhất 1 học sinh nam?

A.  
\[2\,\,625.\]
B.  
455.
C.  
\[2\,\,300.\]
D.  
\[3\,\,080.\]
Câu 14: 1 điểm

Tìm số nghiệm nguyên dương (x;y)\left( {x\,;\,\,y} \right) của bất phương trình x3+y41\frac{x}{3} + \frac{y}{4} \le 1 ?

A.  
3.
B.  
4.
C.  
5.
D.  
6.
Câu 15: 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz,\] cho hình hộp ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' với A(2;1;3),C(2;3;5),B(2;4;1),D(0;2;1).A\left( { - 2\,;\,\,1\,;\,\,3} \right),\,\,C\left( {2\,;\,\,3\,;\,\,5} \right),\,\,B'\left( {2\,;\,\,4\,;\,\, - 1} \right),\,\,D'\left( {0\,;\,\,2\,;\,\,1} \right). Tọa độ điểm \[B\] là

A.  
B(1;3;3).B\left( {1\,;\,\, - 3\,;\,\,3} \right).
B.  
B(1;3;3).B\left( { - 1\,;\,\,3\,;\,\,3} \right).
C.  
\[B\left( {1\,;\,\,3\,;\,\, - 3} \right).\]
D.  
\[B\left( {1\,;\,\,3\,;\,\,3} \right).\]
Câu 16: 1 điểm

Để khuyến khích các em học sinh tích cực học tập, cô giáo quyết định thưởng cho mỗi học sinh xếp loại thi đua tốt 2 vở và 3 bút, mỗi học sinh xếp loại thi đua khá 1 vở và 1 bút. Biết tổng số tiền mua vở là \[700\,\,000\] đồng, số tiền mua bút là \[200\,\,000\] đồng. Biết giá vở là \[10\,\,000\] đồng/quyển, bút là \[2\,\,500\] đồng/chiếc. Hỏi lớp có bao nhiêu học sinh?

A.  
40.
B.  
50.
C.  
45.
D.  
55.
Câu 17: 1 điểm

Cho phương trình cos5x=3m5.\cos 5x = 3m - 5. Gọi đoạn \[\left[ {a\,;\,\,b} \right]\] là tập hợp tất cả các giá trị của mm để phương trình có nghiệm. Giá trị 3a+b3a + b bằng

A.  
5.
B.  
\[ - 2.\]
C.  
193.\frac{{19}}{3}.
D.  
6.
Câu 18: 1 điểm

Một người có 10 triệu đồng gửi vào ngân hàng với kỳ hạn 3 tháng (1 quý là 3 tháng), Iãi suất 6 quý theo hình thức lãi kép (sau 3 tháng sẽ tính lãi và cộng vào gốc). Sau đúng 3 tháng, người đó lại gửi thêm 20 triệu đồng với hình thức và lãi suất như vậy. Hỏi sau 1 năm, tính từ lần gửi đầu tiên, người đó nhận được số tiền gần kết quả nào nhất?

A.  
35 triệu đồng.
B.  
37 triệu đồng.
C.  
36 triệu đồng.
D.  
38 triệu đồng.
Câu 19: 1 điểm

Cho hàm số f(x)f\left( x \right) có đạo hàm f(x)f'\left( x \right) thỏa mãn (1+x2)f(x)1=3x4+4x2,xR\left( {1 + {x^2}} \right) \cdot f'\left( x \right) - 1 = 3{x^4} + 4{x^2},\,\,\forall x \in \mathbb{R}f(1)=0.f\left( 1 \right) = 0. Biết \[F\left( x \right)\] là một nguyên hàm của hàm số 21f(x2)21 \cdot f\left( {{x^2}} \right)F(0)=10F(0) = 10 , hãy tính F(2).F\left( 2 \right).

A.  
F(2)=566.F\left( 2 \right) = 566.
B.  
F(2)=56621.F\left( 2 \right) = \frac{{566}}{{21}}.
C.  
F(2)=366.F\left( 2 \right) = 366.
D.  
F(2)=52.F\left( 2 \right) = 52.
Câu 20: 1 điểm

Đường thẳng aa đi qua M(4;2;1)M\left( {4\,;\,\, - 2\,;\,\,1} \right) , song song với mặt phẳng (α):3x4y+z12=0(\alpha ):3x - 4y + z - 12 = 0 và cách A(2;5;0)A\left( { - 2\,;\,\,5\,;\,\,0} \right) một khoảng lớn nhất. Khi đó, phương trình đường thẳng là

A.  
B.  
C.  
.
D.  
aa
Câu 21: 1 điểm

Cho \[\left( {x\,;\,\,y} \right)\] là nghiệm của hệ phương trình \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = a}\\{{x^2} + {y^2} = 6 - {a^2}}\end{array}} \right. . Giá trị của aa để biểu thức F=xy+2(x+y)F = xy + 2\left( {x + y} \right) đạt giá trị nhỏ nhất là

A.  
a=0.a = 0.
B.  
a=3.a = 3.
C.  
a=1.a = - 1.
D.  
a=2.a = - 2.
Câu 22: 1 điểm

Cho hàm số f(x)f\left( x \right) có đạo hàm xác định trên R\mathbb{R} thỏa mãn f(0)=22,f(x)>0f\left( 0 \right) = 2\sqrt 2 \,,\,\,f\left( x \right) > 0f(x)f(x)=(2x+1)1+f2(x),xR.f\left( x \right) \cdot f'\left( x \right) = \left( {2x + 1} \right)\sqrt {1 + {f^2}\left( x \right)} ,\,\,\forall x \in \mathbb{R}. Giá trị \[f\left( 2 \right)\] là

A.  
54.5\sqrt 4 .
B.  
45.4\sqrt 5 .
C.  
35.3\sqrt 5 .
D.  
9.
Câu 23: 1 điểm

Đường thẳng 12x+5y=6012x + 5y = 60 tạo với hai trục tọa độ một tam giác. Tổng độ dài các đường cao của tam giác đó là

A.  
6013.\frac{{60}}{{13}}.
B.  
28113.\frac{{281}}{{13}}.
C.  
36017.\frac{{360}}{{17}}.
D.  
20.
Câu 24: 1 điểm

Hình ảnh

Một cái thùng đựng dầu có thiết diện ngang (mặt trong của thùng) là một đường elip có trục lớn là 1  m,1\;\,{\rm{m,}} trục bé 0,8  m,0,8\;\,{\rm{m,}} chiều dài (mặt trong của thùng) bằng 3  m3\;\,{\rm{m}} được đặt sao cho trục bé nắm theo phương thẳng đứng (như hình vẽ). Biết chiều cao của dầu hiện có trong thùng (tính từ đáy thùng đến mặt dầu) là \[0,6{\rm{ }}m.\] Thể tích \[V\] của dầu có trong thùng (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) là
A.  
V=1,27  m3.V = 1,27\;\,{{\rm{m}}^3}.
B.  
V=1,31  m3.V = 1,31\;\,{{\rm{m}}^3}.
C.  
V=1,19  m3.V = 1,19\,\;{{\rm{m}}^3}.
D.  
V=1,52  m3.V = 1,52\,\;{{\rm{m}}^3}.
Câu 25: 1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy là tam giác vuông tại A,AB=a,AC=2a,SAA,\,\,AB = a,\,\,AC = 2a,\,\,SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA=2a.SA = 2a. Gọi GG là trọng tâm của ΔABC.\Delta ABC. Khoảng cách giữa hai đường thẳng \[SG\] và \[BC\] bằng

A.  
2a7.\frac{{2a}}{7}.
B.  
a63.\frac{{a\sqrt 6 }}{3}.
C.  
2a69.\frac{{2a\sqrt 6 }}{9}.
D.  
4a7.\frac{{4a}}{7}.
Câu 26: 1 điểm

Cho x3{x^3} là một nguyên hàm của hàm số e2xf(x){e^{ - 2x}}f\left( x \right) trên R.\mathbb{R}. Họ tất cả các nguyên hàm của e2xf(x){e^{ - 2x}}f'\left( x \right)

A.  
x3+3x2+C. - {x^3} + 3{x^2} + C.
B.  
2x3+3x2+C.2{x^3} + 3{x^2} + C.
C.  
2x3+3x2+C. - 2{x^3} + 3{x^2} + C.
D.  
x3+3x2+C.{x^3} + 3{x^2} + C.
Câu 27: 1 điểm

Cho số phức z=m2+(m21)iz = m - 2 + \left( {{m^2} - 1} \right)i với mR.m \in \mathbb{R}. Gọi (C)(C) là tập hợp các điểm biểu diễn số phức zz trong mặt phẳng tọa độ. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi (C)(C) và trục hoành bằng

A.  
322.\frac{{32}}{2}.
B.  
83.\frac{8}{3}.
C.  
1.
D.  
43.\frac{4}{3}.
Câu 28: 1 điểm

Hình ảnh

Cho hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) có đạo hàm liên tục trên R.\mathbb{R}. Đồ thị y=f(x)y = f\left( x \right) như hình vẽ. Số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=x2+x2f2(x)f(x)y = \frac{{{x^2} + x - 2}}{{{f^2}\left( x \right) - f\left( x \right)}}

A.  
4.
B.  
3.
C.  
2.
D.  
5.
Câu 29: 1 điểm

Một trang trại cần xây dựng một bể chứa nước hình hộp chữ nhật bằng gạch không nắp ở phía trên. Biết bể có chiều dài gấp 2 lần chiều rộng và thể tích (phần chứa nước) băng 8  m3.8\,\;{{\rm{m}}^3}. Hỏi chiều cao của bế gần nhất với kết quả nào dưới đây để số lượng gạch dùng đế xây bể là nhỏ nhất?

A.  
1,8  m.1,8\;\,{\rm{m}}.
B.  
1,3  m.1,3\;\,{\rm{m}}.
C.  
1,1  m.1,1\;\,{\rm{m}}.
D.  
1,2  m.1,2\,\;{\rm{m}}.
Câu 30: 1 điểm

Cho f(x)f\left( x \right) là đa thức thỏa mãn limx2f(x)20x2=10.\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{f\left( x \right) - 20}}{{x - 2}} = 10. Tính limx26f(x)+535x2+x6\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt[3]{{6f\left( x \right) + 5}} - 5}}{{{x^2} + x - 6}} .

A.  
425. - \frac{4}{{25}}.
B.  
25. - \frac{2}{5}.
C.  
25.\frac{2}{5}.
D.  
425.\frac{4}{{25}}.
Câu 31: 1 điểm

Xét hàm số f(x)=x2+ax+bf\left( x \right) = \left| {{x^2} + ax + b} \right| , với \[a,\,\,b\] là tham số. Với MM là giá trị lớn nhất của hàm số trên [1;3].\left[ { - 1\,;\,\,3} \right]. Khi MM nhận giá trị nhỏ nhất có thể được thì a+2ba + 2b bằng

A.  
5.
B.  
\[ - 5.\]
C.  
\[ - 4.\]
D.  
4.
Câu 32: 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz,\] cho điểm I(2;3;1)I\left( {2\,;\,\,3\,;\,\, - 1} \right) và đường thẳng d:x+72=y+91=z+72.d:\frac{{x + 7}}{2} = \frac{{y + 9}}{1} = \frac{{z + 7}}{{ - 2}}. Phương trình mặt cầu tâm II và cắt đường thẳng dd tại hai điểm \[A,\,\,B\] thoả mãn AB=40AB = 40 là

A.  
(x2)2+(y3)2+(z+1)2=252.{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = {25^2}.
B.  
(x+2)2+(y+3)2+(z+4)2=252.{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z + 4} \right)^2} = {25^2}.
C.  
(x2)2+y2+(z+1)2=25.{\left( {x - 2} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 25.
D.  
\[{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 25.\]
Câu 33: 1 điểm

Cho số phức zz thỏa mãn z34i=5\left| {z - 3 - 4i} \right| = \sqrt 5 và biểu thức P=z+22zi2P = {\left| {z + 2} \right|^2} - {\left| {z - i} \right|^2} đạt giá trị lớn nhất. Tính z+i\left| {z + i} \right| ?

A.  
53.5\sqrt 3 .
B.  
41.\sqrt {41} .
C.  
61.\sqrt {61} .
D.  
35.3\sqrt 5 .
Câu 34: 1 điểm

Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như sau:

Hình ảnh

Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số mm để phương trình 4f(x)m+3f(x)m5f(x)+5m2=0{4^{f\left( x \right) - m}} + {3^{f\left( x \right) - m}} - 5f\left( x \right) + 5m - 2 = 0 có nghiệm?

A.  
B. 3.
B.  
C. 6.
C.  
4.
D.  
4.
Câu 35: 1 điểm

Hình ảnh

Một phần sân trường được định vị bởi các điểm \[A,\,\,B,\,\,C,\,\,D\] như hình vẽ.

Bước đầu chúng được lấy "thăng bằng" đế có cùng độ cao, biết \[ABCD\] là hình thang vuông ở AABB với độ dài AB=25m,AD=15m,BC=18m.AB = 25\,\,m,\,\,AD = 15\,\,m,\,\,BC = 18\,\,{\rm{m}}. Do yêu cầu kĩ thuật, khi lát phẳng phần sân trường phải thoát nước về góc sân ở CC nên người ta lấy độ cao ở các điểm \[B,\,\,C,\,\,D\] xuống thấp hơn so với độ cao ở AA là \[10\,\,{\rm{cm}},\,\,a\,\,{\rm{cm}},\,\,6\,\,{\rm{cm}}\] tương ứng. Giá trị của aa là số nào sau đây?

A.  
15,7  cm.15,7\;\,{\rm{cm}}.
B.  
17,2  cm.17,2\,\;{\rm{cm}}.
C.  
18,1  cm.18,1\;\,{\rm{cm}}.
D.  
17,5  cm.17,5\,\;{\rm{cm}}.
Câu 36: 1 điểm

Gọi T là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số mm để phương trình x33x2m3+3m2=0{x^3} - 3{x^2} - {m^3} + 3{m^2} = 0 có ba nghiệm phân biệt. Tổng tất cả các phần tử của TT bằng

Câu 37: 1 điểm

Cho (H)(H) là đa giác đều \[2n\] đỉnh nội tiếp đường tròn tâm O(nN,n>2).O\,\,(n \in \mathbb{N},\,\,n > 2). Gọi SS là tập hợp các tam giác có 3 đỉnh là các đỉnh của đa giác (H).(H). Chọn ngẫu nhiên một tam giác thuộc tập S,S, biết rằng xác suất chọn một tam giác vuông trong tập SS329\frac{3}{{29}} . Tìm nn .

Câu 38: 1 điểm

Hình ảnh

Trong đợt hội trại "Khi tôi 18" được tổ chức tại trường THPT X, Đoàn trường có thực hiện một dự án ảnh trưng bày trên 1 pano có dạng parabol như hình vẽ. Biết rằng Đoàn trường sẽ yêu cầu các lớp gửi hình dự thi và dán lên khu vực hình chữ nhật \[ABCD\] có kích thước AB=2m,AD=3  mAB = 2\,m\,,\,\,AD = 3\,\;{\rm{m}} , phần còn lại sẽ được trang trí hoa văn cho phù hợp và pano được đặt sao cho cạnh \[CD\] tiếp xúc với mặt đất. Hỏi vị trí cao nhất của pano so với mặt đất là bao nhiêu?
Câu 39: 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số mm thuộc đoạn [10;10]\left[ { - 10\,;\,\,10} \right] để hàm số y=1mlog32x4log3x+m+3y = \frac{1}{{m\log _3^2x - 4{{\log }_3}x + m + 3}} xác định trên khoảng (0;+)?\left( {0\,;\, + \infty } \right)?

Câu 40: 1 điểm

Cho hàm số y=2x12x2y = \frac{{2x - 1}}{{2x - 2}} có đồ thị (C).(C). Gọi M(x0;y0)M\left( {{x_0};{y_0}} \right) (với x0>1{x_0} > 1 ) là điểm thuộc (C)(C) , biết tiếp tuyến của (C)(C) tại MM cắt tiệm cận đứng và tiệm cận ngang lần lượt tại AABB sao cho SOIB=8SOIA{S_{OIB}} = 8{S_{OIA}} (trong đó OO là gốc tọa độ, II là giao điểm hai tiệm cận). Tính giá trị của S=x0+4y0.S = {x_0} + 4{y_0}.

Câu 41: 1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy \[ABC\] là tam giác vuông tại \[A,\,\,SA\] vuông góc với mặt phẳng (ABC)\left( {ABC} \right)AB=2,AC=4,SA=5AB = 2\,,\,\,AC = 4\,,\,\,SA = \sqrt 5 . Mặt cầu đi qua các đỉnh của hình chóp \[S.ABC\] có bán kính là

Câu 42: 1 điểm

Hình ảnh

Trong chương trình nông thôn mới, tại một xã Y có xây một cây cầu bằng bê tông như hình vẽ. Tính thể tích (đơn vị m3){m^3}) khối bê tông để đổ đủ cây cầu. (đường cong trong hình vẽ là các đường parabol)?

Câu 43: 1 điểm

Cho số phức zz thỏa mãn \[\left( {z + 1 - 3i} \right)\left( {\bar z + 1 + 3i} \right) = 25.\] Biết tập hợp biểu diễn số phức zz là một đường tròn có tâm I(a;b)I\left( {a\,;\,\,b} \right) và bán kính \[c.\] Tổng a+b+ca + b + c bằng

Câu 44: 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz,\] điểm M(a;b;c)M\left( {a\,;\,\,b\,;\,\,c} \right) thuộc mặt phẳng (P):x+y+z6=0(P):x + y + z - 6 = 0 và cách đều các điểm A(1;6;0),B(2;2;1),C(5;1;3).A\left( {1\,;\,\,6\,;\,\,0} \right),\,\,B\left( { - 2\,;\,\,2\,;\,\, - 1} \right),\,\,C\left( {5\,;\,\, - 1\,;\,\,3} \right). Tích \[abc\] bằng

Câu 45: 1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình bình hành có thể tích bằng 48 . Trên cạnh \[SB,\,\,SD\] lấy các điểm \[M,\,\,N\] sao cho SM=MB,SD=3SN.SM = MB\,,\,\,SD = 3SN. Mặt phẳng (AMN)\left( {AMN} \right) cắt \[SC\] tại \[P.\] Thể tích VV của khối tứ diện \[SMNP\] bằng

Câu 46: 1 điểm

Có bao nhiêu cặp số nguyên (x;y)\left( {x\,;\,\,y} \right) thoả mãn 20221y2022{2022^{ - 1}} \le y \le 20222.3x1log3(3x2+2y)=6yx+1?{2.3^{x - 1}} - {\log _3}\left( {{3^{x - 2}} + 2y} \right) = 6y - x + 1\,{\rm{? }}

Câu 47: 1 điểm

Trong tập hợp các số phức cho phương trình z3+(12m)z2+2mz+4m=0{z^3} + \left( {1 - 2m} \right){z^2} + 2mz + 4m = 0 với tham số mR.m \in \mathbb{R}. Gọi SS là tập hợp các giá trị của mm để phương trình có 3 nghiệm phân biệt và 3 điểm biểu diễn 3 nghiệm đó tạo thành tam giác đều. Tổng tất cả các phần tử của tập SS bằng

Câu 48: 1 điểm

Cho mặt phẳng (P):xyz1=0\left( P \right):x - y - z - 1 = 0 và hai điểm A(5;1;2),B(1;2;2).A\left( { - 5\,;\,\,1\,;\,\,2} \right),\,\,B\left( {1\,;\,\, - 2\,;\,\,2} \right). Trong tất cả các điểm MM thuộc mặt phẳng (P)\left( P \right) , để MA+2MB\left| {\overrightarrow {MA} + 2\overrightarrow {MB} } \right| đạt giá trị nhỏ nhất thì điểm đó có tung độ yM{y_M}

Câu 49: 1 điểm

Cho các số thực \[x,\,\,y\] thoả mãn x2+2xy+3y2=4.{x^2} + 2xy + 3{y^2} = 4. Giá trị lớn nhất của biểu thức P=(xy)2P = {\left( {x - y} \right)^2}

Câu 50: 1 điểm

Hình ảnh

Cho hình nón có độ dài đường kính đáy là \[2R,\] độ dài đường sinh là R10R\sqrt {10} và hình trụ có chiều cao và đường kính đáy đều bằng \[2R,\] lồng vào nhau như hình vẽ. Tỉ số thể tích phần khối nón nằm ngoài khối trụ và phần khối trụ không giao với khối nón là

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55:

Hầu hết mọi người có thể nhớ một số điện thoại trong tối đa ba mươi giây. Tuy nhiên, khi khoảng thời gian ngắn này trôi qua, các dữ liệu sẽ bị xóa khỏi bộ nhớ. Làm thế nào để ghi nhớ các thông tin ngay từ lần đầu tiên ?

Thông tin đi đến bộ nhớ ngắn hạn sẽ thông qua hệ thống giác quan. Bộ não có một bộ lọc cho phép các thông tin cần ghi nhớ ngay lập tức truyền đến bộ nhớ ngắn hạn. Các nhà nghiên cứu cho rằng người ta có thể tăng dung lượng của trí nhớ ngắn hạn bằng cách phân chia hoặc phân loại các thông tin tương tự với nhau. Bằng cách sắp xếp thông tin, người ta có thể tối ưu hóa bộ nhớ ngắn hạn và cải thiện khả năng của bộ nhớ, từ đó chuyển sang bộ nhớ dài hạn.

Khi cố gắng ghi nhớ điều gì đó, chẳng hạn kiến thức cho một kì thi, nhiều người lựa chọn phương pháp học thuộc lòng, có nghĩa là đọc to, lặp đi lặp lại kiến thức đó, cố gắng lưu giữ khối lượng kiến thức đó tồn tại thật lâu trong trí nhớ. Tuy nhiên, kiểu học thuộc này chỉ thành công khi không có sự gián đoạn. Ngay sau khi người học ngừng lặp lại thông tin, thông tin đó sẽ nhanh chóng biến mất. Khi cần lưu lại một số điện thoại mà không có giấy và bút, mọi người thường cố gắng ghi nhớ bằng cách đọc lặp đi lặp lại số điện thoại đó. Nhưng nếu có người bấm chuông cửa hoặc có tiếng chó sủa, anh ta có thể sẽ ngay lập tức quên mất số điện thoại đang cố gắng ghi nhớ. Do đó, học thuộc lòng không phải là một cách hiệu quả để truyền thông tin từ trí nhớ ngắn hạn sang trí nhớ dài hạn. Một cách tốt hơn để ghi nhớ đó là mã hóa thông tin, có nghĩa là gán ý nghĩa hoặc hình ảnh cho thông tin đó để nó có thể được lưu trữ cùng với những kí ức dài hạn khác đã tồn tại từ trước.

Mã hóa thông tin cũng khiến cho thông tin dễ được truy xuất hơn. Việc truy xuất thông tin có thể được thực hiện bằng cách ghi nhận hoặc thu hồi. Con người có thể dễ dàng nhớ lại những kí ức được lưu trữ trong bộ nhớ dài hạn và được sử dụng thường xuyên. Nếu một kí ức vô tình bị lãng quên thì cũng có thể lấy lại được bằng cách nhắc nhở. Một người có thể chuyển hóa thông tin về dạng hình ảnh, kí hiệu thì khả năng khôi phục kí ức càng cao. Đây là lí do tại sao các bài kiểm tra trắc nghiệm thường được sử dụng cho các môn học yêu cầu ghi nhớ nhiều.

(Sưu tầm)

Câu 51: 1 điểm

PHẦN 2: TƯ DUY ĐỊNH TÍNH

Lĩnh vực: Ngữ văn (50 câu – 60 phút)

Theo đoạn trích trên, làm thế nào tăng dung lượng của bộ nhớ ngắn hạn?
A.  
Truy xuất thông tin từ bộ nhớ dài hạn.
B.  
Phân loại, sắp xếp các thông tin tương tự với nhau.
C.  
Lọc các thông tin ngay từ đầu khi tiếp nhận.
D.  
Lặp đi lặp lại một thông tin nhiều lần.
Câu 52: 1 điểm
Theo đoạn trích trên, ý nào dưới đây nói đúng về phương pháp học thuộc lòng?
A.  
Là phương pháp ghi nhớ tốt nhất.
B.  
Hiệu quả hơn việc mã hóa thông tin.
C.  
Không có hiệu quả trong việc ghi nhớ lâu dài.
D.  
Hay gặp gián đoạn.
Câu 53: 1 điểm
Đoạn đoạn trích trên, tiếng chó sủa được nhắc đến với mục đích gì?
A.  
So sánh với một âm thanh khác lớn như tiếng chuông cửa.
B.  
Chứng minh rằng loài chó có trí nhớ tốt hơn con người.
C.  
Để làm ví dụ về một loại gián đoạn.
D.  
Đưa ra ví dụ về một cách thức ghi nhớ.
Câu 54: 1 điểm
Theo đoạn trích trên, mã hóa thông tin nghĩa là gì?
A.  
Sắp xếp, phân loại thông tin.
B.  
Lặp đi lặp lại thông tin.
C.  
Gán ý nghĩa hoặc hình ảnh cho thông tin.
D.  
Truy xuất thông tin.

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 56 đến 60:

Vi nhựa trong cơ thể con người: Chúng sẽ hủy hoại chúng ta?

Các nhà khoa học đang nghiên cứu mở rộng về độc chất trong nhựa cũng như các bệnh về phổi, từ các bệnh về đường hô hấp đến ung thư, vốn là nguyên nhân dẫn đến cái chết của hàng triệu người mỗi năm và có liên quan đến việc phơi nhiễm nhiều chất ô nhiễm khác. Hiệp hội Phổi Mỹ, trong báo cáo mới nhất cho biết viêm mãn tính là một trong bốn nguyên nhân dẫn đến cái chết ở Mỹ.

Con người hít vào vô số các hạt ngoại lai mỗi ngày, kể từ buổi bình minh của Cách mạng Công nghiệp. Phản hồi đầu tiên của cơ thể là tìm cách để tống khứ chúng. Những hạt lớn hơn theo đường thở thuộc dạng như vậy khi ho. Niêm dịch hình thành quanh các hạt đưa chúng xuống đường hô hấp, tạo ra một dạng “thang máy” niêm dịch tống chúng ngược trở ra đường hô hấp trên. Các tế bào miễn dịch xung quanh để cô lập chúng. Theo thời gian, những hạt này có thể làm kích thích và dẫn đến nhiều triệu chứng từ viêm nhiễm đến lây nhiễm và cuối cùng là ung thư. Hoặc chúng có thể chỉ hiện diện như một vật trơ và không làm điều gì ghê gớm.

Nhưng các hạt trong nghiên cứu về phổi đều từ nhựa và được biết là độc hại với người, là nguyên nhân của kích thích phổi, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu và ung thư, Kari Nadeau, một nhà nghiên cứu về dị ứng và bệnh hen suyễn ở ĐH Stanford. “Chúng tôi biết điều này từ những nghiên cứu khác. Chỉ cần mất một phút hít thở chất polyurethane là có thể bắt đầu khó thở rồi”.(...)

Giải pháp đem lại hiệu quả lớn nhất hiện nay là cắt giảm lượng sản phẩm nhựa dùng một lần. “Không có gì vô nghĩa hơn việc tạo ra những thứ tồn tại cả 500 năm nhưng lại chỉ sử dụng trong vòng hai mươi phút”, Galloway nói. “Đó hoàn toàn là cách sử dụng thiếu bền vững”.

(Nguồn: Anh Vũ tổng hợp, Thời báo Tài chính, Bộ Tài chính Việt Nam, đăng ngày 04/01/2023)

Câu 55: 1 điểm
Nhận định nào dưới đây không được nhắc tới trong đoạn trích trên?
A.  
Kí ức được duy trì nhờ sự lặp lại liên tục.
B.  
Thi trắc nghiệm là hình thức thi khó nhất.
C.  
Việc gợi ý giúp người ta nhớ lại thông tin.
D.  
Mã hóa thông tin khiến ghi nhớ lâu hơn.
Câu 56: 1 điểm
Phong cách ngôn ngữ nào được sử dụng trong đoạn trích trên?
A.  
Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
B.  
Phong cách ngôn ngữ khoa học.
C.  
Phong cách ngôn ngữ hành chính.
D.  
Phong cách ngôn ngữ báo chí.
Câu 57: 1 điểm
Theo văn bản, các vi nhựa có thể gây nên những nguy hiểm nào?
A.  
Gây nên nhiều căn bệnh như kích thích phổi, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu và ung thư.
B.  
Gây nên các căn bệnh liên quan đến đường hô hấp như viêm xoang, viêm phế quản, viêm phổi.
C.  
Gây nên những căn bệnh liên quan đến tiêu hoá như tiêu chảy, đau đại tràng, đau bao tử, táo bón.
D.  
Ảnh hưởng đến máu, đặc biệt gây nên chứng bệnh máu khó đông.
Câu 58: 1 điểm
Từ nội dung của văn bản, giải pháp đem lại hiệu quả lớn nhất hiện nay là cắt giảm loại sản phẩm nào dưới đây?
A.  
Túi nilon.
B.  
Các đồ nhựa gia dụng.
C.  
Các vật liệu làm bằng thuỷ tinh.
D.  
Các loại thức ăn nhanh.
Câu 59: 1 điểm
Câu nói dưới đây được hiểu như thế nào?
Không có gì vô nghĩa hơn việc tạo ra những thứ tồn tại cả 500 năm nhưng lại chỉ sử dụng trong vòng hai mươi phút”.
A.  
Thói quen lãng phí trong cuộc sống là một điều vô nghĩa.
B.  
Cuộc sống sẽ trở nên vô nghĩa nếu phát minh ra những thứ chỉ sử dụng được trong thời gian ngắn.
C.  
Thật vô nghĩa khi con người sử dụng những thứ có công dụng ngắn nhưng lại mất quá nhiều thời gian để phân huỷ.
D.  
Cuộc sống sẽ vô nghĩa khi con người tàn phá môi trường và các loài sinh vật.
Câu 60: 1 điểm
Từ nào dưới đây KHÔNG PHẢI là thuật ngữ xuất hiện trong bài?
A.  
Ung thư.
B.  
Viêm nhiễm.
C.  
Xung quanh.
D.  
Lây nhiễm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 65:

(1) Đại dịch đã chỉ ra rằng cách mạng công nghệ đang tiến xa hơn những gì chúng ta có thể nghĩ nhưng cuộc sống số cũng có thể cảm thấy chật chội, một mô phỏng tồi tệ của thế giới thực. Đối với nhiều người, những thay đổi này sẽ rất đáng sợ. Một số công việc sẽ mất đi, nhưng năng suất tổng thể sẽ tăng lên, tạo ra nhiều của cải hơn làm lợi cho tất cả mọi người. Chất lượng cuộc sống con người sẽ được cải thiện. Có những lo ngại về quyền riêng tư, xử lí dữ liệu và vai trò của chính phủ trong việc quản lí các công ty và quản lí chính mình trong lĩnh vực này. Nhưng đấy không phải là những vấn đề không thể giải quyết; chúng ta có thể hưởng lợi ích của cuộc sống số và vẫn có thể bảo vệ quyền riêng tư của chúng ta. Và nếu chúng ta quan tâm phát triển những quy định xung quanh các cuộc cách mạng về AI và kĩ thuật y sinh, chúng ta sẽ không đánh mất những phẩm chất chỉ có ở con người. Thật ra, chúng ta sẽ càng đề cao con người.

(2) Con người lo lắng rằng khi AI trở nên phát triển hơn, chúng ta sẽ dựa vào máy tính của mình nhiều đến mức cuối cùng sẽ coi chúng là bạn và không thể hoạt động nếu không có chúng. Nhưng chuyện đã như vậy rồi mà, điện thoại của tôi có thể cung cấp cho tôi nhiều thông tin hơn bất kì con người nào tôi biết. Nó có thể giải quyết các nhiệm vụ phức tạp trong một nano giây. có thể giúp tôi giải trí với nội dung xuyên thời gian và không gian. Vậy nhưng tôi chưa bao giờ nhầm nó là bạn. Máy tính càng thông minh hơn trong việc tính toán dữ liệu và đưa ra câu trả lời, thì nó càng buộc chúng ta phải suy nghĩ xem cái gì chỉ có ở con người chúng ta, ngoài khả năng suy luận. Thực ra, những cỗ máy thông minh sẽ khiến chúng ta đánh giá cao bạn đồng hành con người nhiều hơn, vì sự sáng tạo, hay thay đổi, không thể đoán trước, ấm áp và gần gũi của họ. Suy nghĩ này không có gì kì lạ. Trong phần lớn lịch sử, con người được ca ngợi vì nhiều phẩm chất khác ngoài khả năng tính toán – dũng cảm, trung thành, độ lượng, đức tin, tình yêu thương. Chuyển đến cuộc sống kĩ thuật số là sâu rộng, nhanh chóng và là hiện thực. Nhưng có lẽ một trong những hệ quả sâu xa nhất của nó sẽ là khiến chúng ta phải trân trọng những điều con người nhất trong ta.”

(Fareed Zakaria, Mười bài học cho thế giới hậu đại dịch, NXB trẻ, 2021, tr. 127)

Câu 61: 1 điểm
Theo đoạn trích, ý nào sau đây KHÔNG nói đến ảnh hưởng của cuộc sống số đối với con người?
A.  
Số người bị mất việc sẽ tăng lên do một số công việc không còn nữa.
B.  
Chất lượng cuộc sống của con người sẽ tốt hơn.
C.  
Cuộc sống số sẽ ít nhiều đe dọa đến quyền riêng tư của con người.
D.  
Cuộc sống số sẽ làm con người mất đi những phẩm chất người.
Câu 62: 1 điểm
Ý nào sau đây KHÔNG được nói đến trong đoạn trích?
A.  
Đối với nhiều người sự thay đổi do cuộc sống số mang đến thật đáng sợ.
B.  
Sự phát triển về công nghệ chỉ mang đến lợi ích cho một số ít người làm chủ công nghệ.
C.  
Vấn đề bảo vệ quyền riêng tư trong cuộc sống số là một câu hỏi không lời giải.
D.  
Khi AI phát triển con người sẽ hoàn toàn phụ thuộc vào chúng.
Câu 63: 1 điểm
Đoạn văn thứ (2) của đoạn trích trên được trình bày theo quy tắc nào?
A.  
Quy nạp.
B.  
Diễn dịch.
C.  
Tổng – phân – hợp.
D.  
Song hành.
Câu 64: 1 điểm
Cụm từ “những vấn đề” (gạch chân, in đậm) trong đoạn trích được dùng để nói đến vấn đề nào?
A.  
Lo ngại công nghệ phát triển quá nhanh sẽ dẫn đến những thay đổi đáng sợ và nhiều công việc mất đi.
B.  
Lo ngại về quyền riêng tư, xử lí dữ liệu và vai trò của chính phủ trong việc quản lí các công ty và quản lí chính mình trong lĩnh vực này.
C.  
Lo ngại về quyền riêng tư và vai trò của chính phủ trong việc quản lí các công ty và quản lí chính mình trong lĩnh vực này.
D.  
Lo ngại về về quyền riêng tư và vai trò của chính phủ trong việc quản lí các công ty.
Câu 65: 1 điểm
Từ “nó” (gạch chân, in đậm) trong đoạn trích được dùng để nói về cái gì?
A.  
Điện thoại.
B.  
Máy tính.
C.  
AI.
D.  
Cuộc sống số.

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70:

Ôi quê hương xanh biếc bóng dừa

Có ngờ đâu hôm nay ta trở lại

Quê hương ta tất cả vẫn còn đây

Dù người thân đã ngã xuống đất này

Ta gặp lại những mặt người ta yêu biết mấy

Ta nhìn, ta ngắm, ta say

Ta run run nắm những bàn tay

Thương nhớ dồn trong tay ta nóng bỏng

Đây rồi đoạn đường xưa

Nơi ta vẫn thường đi trong mộng

Kẽo kẹt nhà ai tiếng võng đưa

Ầu ơ…thương nhớ lắm!

Ơi những bông trang trắng, những bông trang hồng

Như tấm lòng em trong trắng thủy chung

Như trái tim em đẹp màu đỏ thắm

Con sông nhỏ tuổi thơ ta đã tắm

Vẫn còn đây nước chẳng đổi dòng

Hoa lục bình tím cả bờ sông.

(“Trở về quê nội” – Lê Anh Xuân)

Câu 66: 1 điểm
Hai dòng thơ đầu có sử dụng những thành phần biệt lập nào?
A.  
Thành phần tình thái và biệt lập.
B.  
Thành phần cảm thán và tình thái.
C.  
Thành phần tình thái và phụ chú.
D.  
Thành phần cảm thán và phụ chú.
Câu 67: 1 điểm
Hai dòng thơ đầu đã diễn tả tâm trạng gì của nhà thơ?
A.  
Tâm trạng bất ngờ của nhà thơ khi trở về quê cũ.
B.  
Tâm trạng chán nản, tuyệt vọng của nhà thơ khi trở về quê cũ.
C.  
Tâm trạng buồn, thương nhớ của nhà thơ.
D.  
Tâm trạng xúc động rưng rưng của nhà thơ khi trở về quê cũ.
Câu 68: 1 điểm
Những hình ảnh nào trong đoạn thơ đã thể hiện được vẻ đẹp và sức sống tiềm tàng, mãnh liệt của quê hương?
A.  
Xanh biếc bóng dừa, tiếng võng đưa, hoa lục bình tím cả bờ sông.
B.  
Tấm lòng em, trái tim em, bàn tay.
C.  
Tấm lòng em, trái tim em, hoa lục bình tím cả bờ sông.
D.  
Xanh biếc bóng dừa, tiếng võng đưa, trái tim em.
Câu 69: 1 điểm
Chữ “tím” trong câu thơ “Hoa lục bình tím cả bờ sông” có sự chuyển đổi từ loại như thế nào?
A.  
Tính từ sang động từ.
B.  
Tính từ sang danh từ.
C.  
Danh từ sang động từ.
D.  
Danh từ sang tính từ.
Câu 70: 1 điểm
Điệp từ “ta” được điệp lại nhiều lần kết hợp với một loạt những động từ “gặp lại”, “yêu”, “nhìn”, “say”, “ngắm”,… có tác dụng nhấn mạnh điều gì?
A.  
Tâm trạng xúc động rưng rưng của nhà thơ khi trở lại quê nhà sau bao năm xa cách.
B.  
Tình yêu quê hương tha thiết và nỗi xúc động của tác giả khi trở lại quê nhà sau bao năm xa cách.
C.  
Tình yêu quê hương tha thiết của tác giả khi trở lại quê nhà sau bao năm xa cách.
D.  
Nỗi xúc động của tác giả khi gặp lại người vợ sau bao năm xa cách.
Câu 71: 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Tỉnh Long An hân hạnh được đón tiếp Chủ tịch nước và người vợ đến tham dự lễ cắt băng khánh thành cầu vượt mới.

A.  
hân hạnh.
B.  
người vợ.
C.  
tham dự.
D.  
khánh thành.
Câu 72: 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Nghệ thuật lập luận của Hồ Chí Minh thể hiện một trình độ tư duy sắc sảo, một tầm nhìn bao quát và một trái tim luôn hướng về công lí, lí lẽ, chính nghĩa.

A.  
lập luận.
B.  
sắc sảo.
C.  
lí lẽ.
D.  
chính nghĩa.
Câu 73: 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Đối với tôi văn chương không phải là cách đem đến cho người đọc sự thoát li hay sự quên; trái lại văn chương là một thứ khí giới thanh cao và đắc lực mà chúng ta có, để vừa tôn vinh và thay đổi một cái thế giới giả dối, tàn ác, vừa làm cho lòng người đọc thêm trong sạch và phong phú hơn…

A.  
thoát li.
B.  
thanh cao.
C.  
tôn vinh.
D.  
trong sạch.
Câu 74: 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Văn hóa của người Việt bắt nguồn từ nền văn minh lúa nước. Nhu cầu canh tác nông nghiệp đã phân chia thời gian trong một năm thành 24 tiết khác nhau và ứng với mỗi tiết có một thời khắc giao thoa, trong đó, tiết quan trọng nhất để khởi đầu một chu kì canh tác chính là Tiết Nguyên Đán hay Tết Nguyên Đán.

A.  
văn minh.
B.  
canh tác.
C.  
giao thoa.
D.  
chu kì.
Câu 75: 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Với cảm hứng sử thi và ngòi bút tài hoa, Quang Dũng đã khắc họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lãng mạn, đậm chất bi tráng trên nền thiên nhiên miền Tây hùng vĩ, dữ dội và mĩ lệ.

A.  
sử thi.
B.  
lãng mạn.
C.  
bi tráng.
D.  
mĩ lệ.
Câu 76: 1 điểm
Nhà thơ nào KHÔNG thuộc nhóm các nhà thơ lãng mạn?
A.  
Thế Lữ.
B.  
Chế Lan Viên.
C.  
Vũ Đình Liên.
D.  
Hồ Chí Minh.
Câu 77: 1 điểm
Tác phẩm nào KHÔNG cùng thể loại với tác phẩm còn lại?
A.  
Chữ người tử tù.
B.  
Chiếc thuyền ngoài xa.
C.  
Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài.
D.  
Hai đứa trẻ.
Câu 78: 1 điểm
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
A.  
chính trị.
B.  
chính đảng.
C.  
chính trường.
D.  
chính trực.
Câu 79: 1 điểm
Tác phẩm nào KHÔNG cùng nhóm với các tác phẩm còn lại?
A.  
Người lái đò sông Đà.
B.  
Ai đã đặt tên cho dòng sông?
C.  
Thượng kinh kí sự.
D.  
Hai đứa trẻ.
Câu 80: 1 điểm
Chọn một văn bản KHÔNG cùng thể loại với các văn bản còn lại.
A.  
Tôi đi học.
B.  
Ông đồ.
C.  
Tương tư.
D.  
Nhớ rừng.
Câu 81: 1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Trong bối cảnh đại dịch Covid 19 hiện nay, WHO cho rằng bất cứ nước nào đặt ra các lệnh cấm _________ hay những rào cản xuất khẩu sẽ gây _________ cho việc lưu chuyển tự do của các thành phần cần thiết giúp sản xuất vaccine, thiết bị chẩn đoán cũng như các loại thuốc khác có thể sử dụng với toàn thế giới.

A.  
nhập khẩu - khó khăn.
B.  
buôn bán - thuận tiện.
C.  
vận chuyển - dễ dàng.
D.  
xuất khẩu - cản trở.
Câu 82: 1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Tuyên ngôn Độc lập không chỉ hấp dẫn bởi nghệ thuật ________ mà còn lay động sâu sắc người đọc bởi tình cảm thắm thiết của tác giả.

A.  
vị nghệ thuật.
B.  
nghị luận mẫu mực.
C.  
tự sự.
D.  
trữ tình.
Câu 83: 1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Việt Bắc là khúc hùng ca và cũng là khúc tình ca về ______ , về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến.

A.  
cách mạng.
B.  
hiện thực.
C.  
chiến tranh.
D.  
hòa bình.
Câu 84: 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Sóng là một trong những bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ Xuân Quỳnh, được in trong tập thơ _________.

A.  
Gió Lào cát trắng.
B.  
Lời ru trên mặt đất.
C.  
Hoa dọc chiến hào.
D.  
Hoa cỏ may.
Câu 85: 1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Sử thi là tác phẩm tự sự dân gian có _________ lớn, sử dụng ngôn ngữ có vần, nhịp, xây dựng những hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng để kể về một hoặc nhiều biến cố lớn diễn ra trong đời sống cộng đồng của cư dân thời cổ đại.

A.  
khối lượng.
B.  
trọng lượng.
C.  
hình thức.
D.  
quy mô.
Câu 86: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Một nhóm các nhà khoa học đã nghiên cứu về việc sử dụng dữ liệu khí hậu hằng ngày giai đoạn 1952 – 2011 để đo lường những thay đổi của độ dài và thời điểm bắt đầu của bốn mùa ở Bắc bán cầu đã phát hiện ra rằng trung bình mùa hè tăng từ 78 lên 95 ngày còn mùa đông giảm từ 76 xuống còn 73 ngày. Mùa xuân cũng bị rút ngắn từ 124 xuống 115 ngày và mùa thu giảm từ 76 xuống 73 ngày. Nếu những xu hướng này tiếp diễn mà con người không ra sức giảm thiểu biến đổi khí hậu, dự báo vào năm 2100, mùa đông sẽ ít hơn 2 tháng và kéo theo mùa xuân và mùa thu cũng rút ngắn. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sống cũng như sức khỏe của con người và động vật. Chim chóc sẽ thay đổi hành vi di cư và cây cối sẽ đâm chồi, nở hoa vào những thời điểm khác nhau gây nên sự chênh lệch giữa động vật với nguồn thức ăn và phá vỡ các cộng đồng sinh thái. Biến đổi khí hậu còn ảnh hưởng nghiêm trọng tới nền nông nghiệp, đặc biệt khi “mùa xuân giả” hoặc bão tuyết gây hại cho cây cối đang nảy mầm. Mùa trồng trọt kéo dài kéo theo vấn đề con người hít thở nhiều phấn hoa gây dị ứng và sản sinh những loài muỗi mang mầm bệnh. Biến đổi khí hậu còn có thể gây nên nhiều thiên tai. Mùa hè nóng và dài hơn dễ gây nên sóng nhiệt và cháy rừng, mùa đông ngắn và ấm hơn sẽ gây nên các cơn bão.

(Sưu tầm)

Ý nào dưới đây KHÔNG có trong đoạn trích trên?

A.  
Mùa hè đang ngày càng nóng hơn và dài hơn.
B.  
Biến đổi khí hậu ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người.
C.  
Biến đổi khí hậu gây nên cháy rừng và bão lũ.
D.  
Mùa thu hoạch kéo dài sản sinh ra nhiều loài muỗi mang mầm bệnh.
Câu 87: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Rải rác biên cương mồ viễn xứ,

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh.

Áo bào thay chiếu, anh về đất,

Sông Mã gầm lên khúc độc hành.

(Tây Tiến – Quang Dũng)

Chủ đề nổi bật bao trùm đoạn thơ là gì?

A.  
Sự hi sinh anh dũng của người lính Tây Tiến.
B.  
Vẻ đẹp hào hoa của người lính Tây Tiến.
C.  
Ý chí quyết tâm cứu nước của người lính Tây Tiến.
D.  
Vẻ đẹp hùng vĩ, thơ mộng của thiên nhiên.
Câu 88: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả li câu hỏi:

Đọc, trong nghĩa đó là một trò chơi. Nơi mỗi người đọc có ba nhân vật chồng lên nhau, tác động lên nhau. Một là người đọc bằng xương bằng thịt, hai chân đụng đất, vẫn còn ý thức liên hệ với thế giới bên ngoài. Hai là, người đọc bị lôi cuốn, đang ngao du trong thế giới tưởng tượng của cảm xúc. Đó là người đang chơi. Ba là, người đọc suy tư, đưa vào trò chơi sự chú ý, sự suy nghĩ, sự phán đoán của tri thức. Đó là phút giây của trí tuệ có khả năng đưa người đọc lùi ra khỏi bài văn, mở một khoảng cách để diễn dịch. Người đọc vẫn ý thức rằng mình đang chơi nhưng biết phán đoán. Ba tay chơi là một trong việc đọc, chơi với nhau một trò chơi tinh tế khiến người đọc vừa bị lôi cuốn vừa biết dừng lại, vừa tham dự vừa cách biệt với bài văn. Tư thế của người đọc văn là vậy: tham dự và cách biệt qua lại không đứt quãng.

(Trích Chuyện trò - Cao Huy Thuần, NXB Trẻ, 2013)

Cụm từ in đậm “Ba tay chơi” trong đoạn trích trên được hiểu là gì?

A.  
Ba người cùng chơi với nhau trong một trò chơi.
B.  
Ba nhân vật cùng tồn tại trong mỗi người đọc.
C.  
Ba người vừa đọc sách vừa chơi với nhau một trò chơi.
D.  
Một nhóm gồm những người chơi bời sành sỏi.
Câu 89: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Bà già đi chợ Cầu Đông

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng

Thầy bói gieo quẻ nói rằng

Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.

(Ca dao)

Bài ca dao trên mang giọng điệu gì?

A.  
Hài hước.
B.  
Đả kích.
C.  
Than thân.
D.  
Yêu thương tình nghĩa.
Câu 90: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Thong thả, dân gian nghỉ việc đồng,

Lúa thì con gái mượt như nhung

Đầy vườn hoa bưởi hoa cam rụng,

Ngào ngạt hương bay, bướm vē vòng.

(Nguyễn Bính, Xuân về, Ngữ văn 10 bộ Chân trời sáng tạo, tập hai,

NXB Giáo dục Việt Nam, 2022)

Các biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ in đậm?

A.  
So sánh, nhân hoá.
B.  
Ẩn dụ, so sánh.
C.  
Nhân hoá, ẩn dụ.
D.  
Nói quá, ẩn dụ.
Câu 91: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Chiều chiều oai linh thác gầm thét

Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người.

(Tây Tiến – Quang Dũng)

Nội dung chính của hai câu thơ là gì?

A.  
Gợi tả sự dữ dội, hoang sơ, bí hiểm và đầy đe dọa của núi rừng miền Tây.
B.  
Bức tranh thiên nhiên thơ mộng, trữ tình.
C.  
Thiên nhiên hiện ra với vẻ đẹp mĩ lệ, thơ mộng.
D.  
Thiên nhiên hùng vĩ, oai linh.
Câu 92: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Chiều mộng hòa thơ trên nhánh duyên,

Cây me ríu rít cặp chim chuyền.

Đổ trời xanh ngọc qua muôn lá

Thu đến - nơi nơi động tiếng huyền

(Trích Thơ duyên, Xuân Diệu)

Các sự vật xuất hiện trong đoạn thơ trên có mối quan hệ với nhau như thế nào?

A.  
Mối quan hệ thân mật, bao chứa, hòa quyện vào nhau.
B.  
Mối quan hệ độc lập không liên quan đến nhau.
C.  
Mối quan hệ gần gũi, có sự tương thích với nhau.
D.  
Mối quan hệ đối kháng, cạnh tranh với nhau.
Câu 93: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Miếng đất dọc chân thành phía ngoài cửa Tây vốn là đất công. Ở giữa có con đường mòn nhỏ hẹp, cong queo, do những người hay đi tắt giẫm mãi thành đường. Đó cũng là cái ranh giới tự nhiên giữa nghĩa địa những người chết chém hoặc những người chết tù, ở về phía tay trái, và nghĩa địa những người nghèo, ở về phía tay phải. Cả hai nơi, mộ dày khít, lớp này lớp khác, như bánh bao nhà giàu ngày mừng thọ.

(Thuốc – Lỗ Tấn)

Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì?

A.  
Miêu tả.
B.  
Tự sự.
C.  
Thuyết minh.
D.  
Nghị luận.
Câu 94: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Tôi đã là con của vạn nhà

Là em của vạn kiếp phôi pha

Là anh của vạn đầu em nhỏ

Không áo cơm, cù bất cù bơ...

(Từ ấy – Tố Hữu)

Nội dung chính của đoạn trích là gì?

A.  
Tâm hồn tươi trẻ, phong phú của nhà thơ khi được giác ngộ lí tưởng cách mạng.
B.  
Tâm nguyện chân thành của nhà thơ là được gắn bó với quần chúng lao khổ.
C.  
Niềm say mê náo nức của nhà thơ khi bắt gặp lí tưởng của Đảng cộng sản.
D.  
Sự gắn bó mật thiết của nhà thơ với nhân dân - sự chuyển biến lớn trong tình cảm.
Câu 95: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Lòng thuyền nhiều khát vọng

Và tình biển bao la

Thuyền đi hoài không mỏi

Biển vẫn xa... còn xa

Những đêm trăng hiền từ

Biển như cô gái nhỏ

Thầm thì gửi tâm tư

Quanh mạn thuyền sóng vỗ.

(Xuân Quỳnh, Thuyền và biển, Xuân Quỳnh thơ và đời, NXB Văn hoá, 1998)

Các hình ảnh “thuyền” và “biển” được sáng tạo theo biện pháp tu từ nào?

A.  
Nhân hóa.
B.  
So sánh.
C.  
Ẩn dụ.
D.  
Hoán dụ.
Câu 96: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Nhưng lành hết rồi chớ? Được. Ngón tay còn hai đốt cũng bắn súng được. Mày có đi qua chỗ rừng xà nu gần con nước lớn không? Nó vẫn sống đấy. Không có cây gì mạnh bằng cây xà nu đất ta. Cây mẹ ngã, cây con mọc lên. Đố nó giết hết rừng xà nu này!…

(Rừng xà nu – Nguyễn Trung Thành)

Đoạn trích trên là lời của nhân vật nào?

A.  
Cụ Mết.
B.  
Tác giả.
C.  
Anh Quyết.
D.  
Mai.
Câu 97: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Đôi khi cuộc sống dường như muốn cố tình đánh ngã bạn. Nhưng hãy đừng mất lòng tin. Tôi biết chắc chắn rằng, điều duy nhất đã giúp tôi tiếp tục bước đi chính là tình yêu của tôi dành cho những gì tôi đã làm. Các bạn phải tìm ra được cái các bạn yêu quý. Điều đó luôn đúng cho công việc và cho cả những người thân yêu của bạn. Công việc sẽ chiếm phần lớn cuộc đời bạn và cách duy nhất để thành công một cách thực sự là hãy làm những việc mà bạn tin rằng đó là những việc tuyệt vời. Và cách để tạo ra những công việc tuyệt vời là bạn hãy yêu việc mình làm. Nếu như các bạn chưa tìm thấy nó, hãy tiếp tục tìm kiếm. Đừng bỏ cuộc bởi vì bằng trái tim bạn, bạn sẽ biết khi bạn tìm thấy nó. Và cũng sẽ giống như bất kì một mối quan hệ nào, nó sẽ trở nên tốt dần lên khi năm tháng qua đi. Vì vậy hãy cố gắng tìm kiếm cho đến khi nào bạn tìm ra được tình yêu của mình, đừng từ bỏ.

(Những bài phát biểu nổi tiếng - Steve Jobs)

Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

A.  
Hãy chọn công việc mình yêu thích và làm việc với niềm say mê, hứng thú.
B.  
Đừng dễ dàng bỏ cuộc và đánh mất niềm tin vào cuộc sống.
C.  
Cố gắng tìm kiếm cho đến khi nào tìm ra được tình yêu đích thực của mình.
D.  
Đôi khi cuộc sống dường như muốn cố tình làm ta gục ngã
Câu 98: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,

Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.

(Tự tình, bài II, Hồ Xuân Hương)

Nhận định nào dưới đây không đúng với hai câu thơ trên?

A.  
Hai câu thơ sử dụng các biện pháp tu từ: đảo ngữ, phép đối,...
B.  
Hai câu thơ gợi tả khung cảnh thiên nhiên dữ dội.
C.  
Lời thơ bộc lộ tâm trạng phẫn uất của nhân vật trữ tình.
D.  
Lời thơ bộc lộ thái độ thách thức, phản kháng của nhân vật trữ tình.
Câu 99: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua,

Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già,

Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất.

Lòng tôi rộng, nhưng lượng trời cứ chật,

Không cho dài thời trẻ của nhân gian,

Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn,

Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại!

(Vội vàng – Xuân Diệu)

Chủ đề nổi bật bao trùm đoạn thơ là gì?

A.  
Mối quan hệ giữa sự hữu hạn của cuộc sống trần thế và sự vô hạn của thời gian.
B.  
Quan niệm mới mẻ và tích cực của thi nhân về thời gian và tuổi trẻ.
C.  
Nỗi đau đớn, xót xa trước dòng chảy tuyến tính một đi không trở lại của thời gian.
D.  
Cách cảm nhận về thời gian trong mối quan hệ với tuổi trẻ
Câu 100: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Hê-ra-clét ra đi. Chàng sang đất châu Phi, băng qua sa mạc Li-bi vắng ngắt không một bóng cây, bóng người rồi phải đi qua nhiều xứ sở của những người Dã man, cuối cùng mới tới được nơi cùng kiệt của đất. Đến đây là chàng đã đặt chân tới được bờ đại dương mênh mông sóng vỗ. Nhưng đi nữa thì chẳng còn đường. Núi bít kín lấy biển. Làm cách nào để đi tiếp bây giờ? Hê-ra-clét bèn dùng sức lực ghê gớm của mình xẻ tách quả núi khổng lồ bít kín lấy biển kia ra. Thế là biển bên trong và bên ngoài, bên phía đông và phía tây thông suốt. Trong khi làm việc xẻ núi, chàng khuân đá xếp sang hai bên. Những tảng đá xếp chồng chất lên nhau cao như hai cái cột khổng lồ ở hai bên nhường quãng đường giữa cho biển cả giao lưu, chính là eo biển Gi-bơ-ran-ta nối liền Đại Tây Dương với Địa Trung Hải ngày nay. Cột đá Gi-bơ-ran-ta thuộc đất Ét-pa-ni (Tây Ban Nha). Cột đá Xu-ta thuộc nước Ma-rốc. Ngày xưa, người Hi Lạp gọi đó là “Cột đá của Hê-ra-clét”.

(Hê-ra-clét đi đoạt đàn bò của Gê-ri-ông, Thần thoại Hi Lạp,

theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)

Những câu văn in đậm trong đoạn trích có ý nghĩa gì?

A.  
Giải thích cho sự hình thành trái đất.
B.  
Giải thích cho sự hình thành eo biển Gi-bơ-ran-ta, cột đá Gi-bơ-ran-ta, cột đá Xu-ta.
C.  
Tô đậm chiến công của Hê-ra-clét.
D.  
Tô đậm sức mạnh của Hê-ra-clé
Câu 101: 1 điểm

PHẦN 3: KHOA HỌC

Lĩnh vực: Khoa học tự nhiên và xã hội (50 câu – 60 phút)

Tính chất xã hội Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) là
A.  
nửa thuộc địa, nửa phong kiến.
B.  
kinh tế thuộc địa kiểu mới.
C.  
phong kiến nửa thuộc địa.
D.  
thuộc địa, nửa phong kiến.
Câu 102: 1 điểm
Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế là một trong những biểu hiện của xu thế nào sau đây?
A.  
Toàn cầu hóa.
B.  
ĐA dạng hóa.
C.  
Khu vực hóa.
D.  
Hòa hoãn tạm thời.
Câu 103: 1 điểm
Ý nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Trung Quốc (1946-1949)?
A.  
Chấm dứt hơn 100 năm ách nô dịch của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến.
B.  
Ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
C.  
Đưa nước Trung Hoa Bước vào ki nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội.
D.  
Lật đổ triều đại Mãn Thanh-triều đại phong kiến cuối cùng của Trung Quốc
Câu 104: 1 điểm
Vì sao Đại hội đại biểu lần II của Đảng quyết định tách Đảng Cộng sản Đông Dương để thành lập ở mỗi nước Việt Nam, Lào, Campuchia một Đảng Mác-Lênin riêng?
A.  
Cách mạng của ba nước đã giành được những thắng lợi quyết định buộc Pháp kết thúc chiến tranh.
B.  
Việt Nam đã hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc, tiếp tục tiến lên chủ nghĩa xã hội.
C.  
Để có đường lối phù hợp với đặc điểm phát triển của từng dân tộc.
D.  
Đối tượng và nhiệm vụ cách mạng của Ba nước không giống nhau.
Câu 105: 1 điểm
Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác?
A.  
Công nhân Sài Gòn thành lập tổ chức Công hội.
B.  
Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập (1930).
C.  
Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son (1925).
D.  
Cuộc đấu tranh của công nhân Bắc Kì (1923).
Câu 106: 1 điểm
Những hiệp ước, hiệp định được kí kết giữa Liên Xô và Mĩ trong những năm 70 của thế kỉ XX có tác động nào sau đây?
A.  
Góp phần giảm bớt căng thẳng trong quan hệ Xô-Mĩ và quốc tế nói chung.
B.  
Mở đầu quá trình ngừng chế tạo vũ khí hạt nhân của các nước trên thế giới.
C.  
Chấm dứt tình trạng chạy đua vũ trang giữa các cường quốc trên thế giới.
D.  
Tăng cường đoàn kết giữa hai nước để bảo vệ hòa bình thế giới.
Câu 107: 1 điểm
Sự kiện đánh dấu thời cơ cách mạng để Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước là
A.  
Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945).
B.  
Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945).
C.  
Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống đất nước Nhật (ngày 6 và ngày 9/8/1945).
D.  
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (15/8/1945).

Dựa vào các thông tin sau đây để trả lời các câu hỏi từ câu 108 đến câu 110:

"Sau những năm bôn Ba hầu khắp các châu lục trên thế giới, cuối năm 1917 Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp, gia nhập Đảng Xã hội Pháp (1919).

Ngày 18-6-1919, thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại Pháp, Nguyễn Tất Thành với tên gọi mới là Nguyễn Ái Quốc gứi đến Hội nghị Vécxai bản Yêu sách của nhân dân An Nam, đòi Chính phủ Pháp và các nước đồng minh thừa nhận các quyền tự do, dân chủ, quyền bình đẳng và quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam. Bản yêu sách không được chấp nhận. Vì vậy, "muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình".

Giữa năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V. I. Lênin đăng trên báo Nhân đạo của Đảng Xã hội Pháp. Luận cương của Lênin đã giúp Nguyễn Ái Quốc khẳng định con đường giành độc lập và tự do của nhân dân Việt Nam.

Ngày 25-12-1920, Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp họp tại thành phố Tua. Người đã đứng về phía đa số đại biểu Đại hội bỏ phiếu tán thành việc gia nhập thành lập Đảng Cộng sản Pháp. Nguyển Ái Quốc trở thành đảng viên cộng sản và là một trong những người tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp".

(Nguồn: SGK Lịch sử 12, NXB Giáo dục Việt Nam, 2023, trang 81-82)

Câu 108: 1 điểm
Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc gửi tới Hội nghị Vécxai (Pháp) bản yêu sách để đòi những quyền nào cho nhân dân Việt Nam?
A.  
Quyền được hưởng hòa bình, tự do và dân sinh.
B.  
Quyền tự quyết, quyền đấu tranh và quyền tự do.
C.  
Quyền tự do ngôn luận, tự do đi lại, tự do đấu tranh.
D.  
Quyền tự do, dân chủ, bình đẳng và quyền tự quyết.
Câu 109: 1 điểm
Việc Nguyễn Ái Quốc đọc được bản Sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin có ý nghĩa gì?
A.  
Giúp Nguyễn Ái quốc xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
B.  
Chứng tỏ Nguyễn Ái Quốc đã tiếp nhận, thấm nhuần tư tưởng chủ nghĩa Mác-Lênin.
C.  
Giúp Nguyễn Ái Quốc thấy được mối quan hệ liên minh giữa công nhân và nông dân.
D.  
Giúp Nguyễn Ái Quốc rút ra nhiều bài học kinh nghiệm cho việc tìm đường cứu nước.
Câu 110: 1 điểm
Nội dung bao trùm trong con đường cứu nước do Nguyễn Ái Quốc lựa chọn cho dân tộc Việt Nam (1920) là gì?
A.  
Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
B.  
Trước làm cách mạng quốc gia, sau là thế giới.
C.  
Xác định vai trò của cách mạng Việt Nam với thế giới.
D.  
Đặt vấn đề giải phóng dân tộc lên vị trí hàng đầu.
Câu 111: 1 điểm
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc ngày càng giảm là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A.  
Tiến hành chính sách dân số triệt để.
B.  
Sự phát triển nhanh của y tế, giáo dục.
C.  
Sự phát triển nhanh của nền kinh tế.
D.  
Người dân không muốn sinh nhiều con.
Câu 112: 1 điểm
Nội dung nào sau đây không nằm trong các mặt tự do lưu thông của thị trường chung châu Âu?
A.  
Sản xuất công nghiệp.
B.  
Di chuyển
C.  
Dịch vụ.
D.  
Tiền tệ.
Câu 113: 1 điểm
Ở nước ta, rừng phòng hộ bao gồm
A.  
rừng trồng, rừng tre, rừng rậm thường xanh.
B.  
rừng ở thượng nguồn các con sông, ven biển.
C.  
rừng sản xuất, rừng tái sinh, rừng đặc dụng.
D.  
các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.
Câu 114: 1 điểm
Sông ngòi của nước ta có chế độ nước thay đổi theo mùa, do
A.  
sông nước ta nhiều nhưng phần lớn là sông nhỏ.
B.  
trong năm có hai mùa mưa và khô.
C.  
đồi núi bị cắt xẻ, độ dốc lớn, mưa nhiều.
D.  
sông chủ yếu bắt nguồn từ bên ngoài lãnh thổ.
Câu 115: 1 điểm
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh Sơn La KHÔNG giáp với tỉnh nào dưới đây?
A.  
Hòa Bình.
B.  
Lào Cai.
C.  
Yên Bái.
D.  
Lai Châu.
Câu 116: 1 điểm

Cho bảng số liệu

Mật độ dân số một số vùng nước ta, năm 2006

(Đơn vị: người/km)

Vùng

Mật độ dân số

Đồng bằng sông Hồng

1225

Đông Bắc

148

Tây Bắc

69

Bắc Trung Bộ

207

Duyên hải Nam Trung Bộ

200

Tây Nguyên

89

Đông Nam Bộ

511

Đồng bằng sông Cửu Long

429

(Nguồn số liệu theo Bài 16-SGK trang 69-NXB giáo dục Việt Nam)

Để thể hiện mật độ dân số một số vùng nước ta năm 2006 theo bảng số liệu, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất ?

A.  
Đường
B.  
Cột
C.  
Miền.
D.  
Tròn.
Câu 117: 1 điểm
Phát biểu nào sau đây đúng về sản xuất lúa ở vùng Đồng bằng sông Hồng?
A.  
Sản phẩm chủ yếu để xuất khẩu.
B.  
Sản lượng lớn nhất cả nước
C.  
Diện tích lớn nhất cả nước
D.  
Trình độ thâm canh cao.
Câu 118: 1 điểm
Mặt hàng nào sau đây không phải là hàng xuất khẩu chủ yếu của nước ta?
A.  
Công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp.
B.  
Nông-lâm-thủy sản.
C.  
Công nghiệp nặng và khoáng sản.
D.  
Máy móc, thiết bị, nhiên, vật liệu.
Câu 119: 1 điểm
Vùng bờ biển tập trung nhiều bãi tắm đẹp có giá trị hàng đầu đối với hoạt động du lịch biển ở nước ta là
A.  
Đồng bằng sông Hồng.
B.  
Bắc Trung Bộ.
C.  
Duyên hải Nam Trung Bộ.
D.  
Đông Nam Bộ.
Câu 120: 1 điểm
Vấn đề cần đặc biệt chú ý trong việt phát triển ngư nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ là
A.  
giảm việc khai thác để duy trì trữ lượng thủy sản.
B.  
khai thác hợp lí đi đôi bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
C.  
hạn chế việc nuôi trồng để bảo vệ môi trường ven biển.
D.  
ngừng việc khai thác ven bờ, đầu tư cho đánh bắt xa bờ.
Câu 121: 1 điểm

Đồ thị nào trên hình biểu diễn sự phụ thuộc của điện tích của một tụ điện vào hiệu điện thế giữa hai bản của nó?

Hình ảnh
A.  
Hình 2.
B.  
Hình 1.
C.  
Hình 4.
D.  
Hình 3.
Câu 122: 1 điểm
Một đoạn dây dẫn có dòng điện I nằm ngang đặt trong từ trường có đường sức từ thẳng đứng từ trên xuống như hình vẽ. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có chiều
Hình ảnh
A.  
thẳng đứng hướng từ dưới lên.
B.  
thẳng đứng hướng từ trên xuống dưới.
C.  
nằm ngang hướng từ trái sang phải.
D.  
nằm ngang hướng từ phải sang trái.
Câu 123: 1 điểm

Một khung dây dẫn tròn, cứng, đặt trong từ trường \[\vec B\] giảm dần đều như hình vẽ. Dòng điện cảm ứng trong khung có chiều

Hình ảnh
A.  
Hình C.
B.  
Hình D.
C.  
Hình B.
D.  
Hình A.
Câu 124: 1 điểm

Cho một vật có khối lượng m = 200 g tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số với phương trình lần lượt là \[{x_1} = \sqrt 3 \sin \left( {20t + \frac{\pi }{2}} \right){\mkern 1mu} {\mkern 1mu} cm\] và \[{x_2} = 2\cos \left( {20t + \frac{{5\pi }}{6}} \right){\mkern 1mu} {\mkern 1mu} cm\]. Độ lớn của hợp lực tác dụng lên vật tại thời điểm \[t = \frac{\pi }{{120}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} s\] là

A.  
0,4 N.
B.  
20 N.
C.  
40 N.
D.  
0,2 N.
Câu 125: 1 điểm
Âm thanh từ một cái loa đặt phía trên một ống gây ra hiện tượng cộng hưởng của không khí trong ống. Một sóng dừng được hình thành với hai nút và hai bụng như hình vẽ. Tốc độ âm thanh trong không khí là \[340m.{s^{ - 1}}\]. Tần số của âm gần nhất với giá trị nào?
Hình ảnh
A.  
430 Hz.
B.  
570 Hz.
C.  
850 Hz.
D.  
1700 Hz.
Câu 126: 1 điểm

Tàu ngầm hạt nhân là một loại tàu ngầm vận hành nhờ sử dụng năng lượng của phản ứng hạt nhân. Nguyên liệu thường dùng là U235{U^{235}} . Mỗi phân hạch của hạt nhân U235{U^{235}} tỏa ra năng lượng trung bình là 200MeV200MeV . Hiệu suất của lò phản ứng là 25%. Nếu công suất của lò là 400 MW thì khối lượng U235{U^{235}} cần dùng trong một ngày xấp xỉ bằng:

A.  
1,75 kg.
B.  
2,59 kg.
C.  
1,69 kg.
D.  
2,67 kg.
Câu 127: 1 điểm
Một mạch dao động LC lí tưởng với q là điện tích trên tụ, i là dòng điện tức thời trong mạch. Đồ thị thể hiện sự phụ thuộc của \[{q^2}\] vào \[{i^2}\] như hình vẽ. Bước sóng mà mạch thu được trong không khí là
Hình ảnh
A.  
\[3\pi {.10^3}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} m.\]
B.  
\[3\pi {.10^3}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} cm.\]
C.  
\[6\pi {.10^3}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} cm.\]
D.  
\[6\pi {.10^3}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} m.\]
Câu 128: 1 điểm
Hình ảnh ở bên là hình chụp phổi của một bệnh nhân nhiễm virus Covid-19. Thiết bị để chụp hình ảnh ở trên đã sử dụng tia nào sau đây?
Hình ảnh
A.  
Tia catôt.
B.  
Tia X.
C.  
Tia tử ngoại.
D.  
Tia γ\gamma .
Câu 129: 1 điểm
Người ta làm thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc động năng ban đầu cực đại của electron quang điện bay ra từ bề mặt catot vào tần số của ánh sáng kích thích. Sai số tuyệt đối của phép đo động năng ban đầu cực đại và tần số lần lượt là 0,6.1019J0,{6.10^{ - 19}}J0,05.1015Hz0,{05.10^{15}}Hz . Kết quả đo thu được các điểm thực nghiệm như trên hình vẽ.
Hình ảnh

Theo kết quả của thí nghiệm này thì hằng số Plăng có giá trị xấp xỉ bằng:

A.  
4.1034J.s{4.10^{ - 34}}J.s
B.  
6.1034J.s{6.10^{ - 34}}J.s
C.  
8.1034J.s{8.10^{ - 34}}J.s
D.  
10.1034J.s{10.10^{ - 34}}J.s
Câu 130: 1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều có biểu thức \[u = {U_0}\cos \omega t\left( V \right)\] trong đó \[{U_0},\omega \] không đổi vào hai đầu đoạn mạch gồm RLC nối tiếp, cuộn dây thuần cảm. Tại thời điểm \[{t_1}\], điện áp tức thời ở hai đầu RLC lần lượt là \[{u_R} = 50V,{u_L} = 30V,{u_C} = - 180V\]. Tại thời điểm \[{t_2}\], các giá trị trên tương ứng là \[{u_R} = 100V,{u_L} = {u_C} = 0V\]. Điện áp cực đại ở hai đầu đoạn mạch là

Câu 131: 1 điểm
Dung dịch có \[\left[ {{H^ + }} \right]\]càng lớn thì:
A.  
pH càng lớn và ngược lại.
B.  
pH càng nhỏ và ngược lại.
C.  
pH không thay đổi.
D.  
pH không xác định được.
Câu 132: 1 điểm

Muối Mohr là một muối kép ngậm 6 phân tử nước được tạo thành từ hỗn hợp đồng mol Iron(II) sulfate ngậm 7 phân tử nước và ammonium sulfate khan.

\[FeS{O_4}.7{H_2}O{\rm{ }} + {\rm{ }}{\left( {N{H_4}} \right)_2}S{O_4} \to {\rm{ }}FeS{O_4}.{\left( {N{H_4}} \right)_2}S{O_4}.6{H_2}O{\rm{ }} + {\rm{ }}{H_2}O\]

Cho độ tan của muối Mohr ở \[{20^o}C\] là 26,9 g/100 g \[{H_2}O\]và ở \[{80^o}C\] là 73,0 g/100g \[{H_2}O.\] Tính khối lượng của muối Iron(II) sulfate ngậm 7 nước cần thiết để tạo thành dung dịch muối Mohr bão hòa \[{80^o}C\], sau khi làm nguội dung dịch này xuống \[{20^o}C\] để thu được 100 gam muối Mohr tinh thể và dung dịch bão hòa. Giả thiết trong quá trình kết tinh nước bay hơi không đáng kể.

A.  
213,2 gam.
B.  
132,1 gam.
C.  
321,1 gam.
D.  
112,3 gam.
Câu 133: 1 điểm

Để 26,88 gam phôi Fe ngoài không khí một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X gồm Fe và các oxide. Hòa tan hết X trong 288 gam dung dịch \[HN{O_3}\]31,5%, thu được dung dịch Y chứa các muối và hỗn hợp khí Z gồm 2 khí, trong đó oxygen chiếm 61,11% về khối lượng. Cô cạn Y, rồi nung đến khối lượng không đổi thấy khối lượng chất rắn giảm 67,84 gam. Xác định nồng độ \[\% {\rm{ }}Fe{\left( {N{O_3}} \right)_3}\] trong Y?

A.  
28,14%.
B.  
26,36%.
C.  
24,47%.
D.  
25,19%.
Câu 134: 1 điểm

Cho 4,5 gam amine X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 8,15 gam muối. Tổng số các nguyên tử trong phân tử X là

A.  
9.
B.  
8.
C.  
10.
D.  
7.
Câu 135: 1 điểm

Oxi hóa 8 gam methyl alcohol bằng \[CuO,{\rm{ }}t^\circ .\] Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí A gồm \[HCHO,{\rm{ }}HCOOH,{\rm{ }}{H_2}O{\rm{ }}v\`a {\rm{ }}C{H_3}OH\](dư). Cho A tác dụng với lượng dư Na thu được 3,36 lít \[{H_2}\](đktc). Thể tích dung dịch NaOH 0,5M cần dùng để tác dụng hết lượng acid có trong A là:

A.  
150 ml.
B.  
75 ml.
C.  
50 ml.
D.  
100 ml.
Câu 136: 1 điểm

Tách nước hoàn toàn 16,6 gam hỗn hợp A gồm 2 alcohol X, Y (\[{M_X} < {M_Y}\]) thu được 11,2 gam hai alkene kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Tách nước không hoàn toàn 24,9 gam hỗn hợp A (\[140^\circ C\]xúc tác thích hợp) thu được 8,895 gam các ether. Hiệu suất phản ứng tạo ether của X là 50 %. Hiệu suất phản ứng tạo ether của Y là:

A.  
70%.
B.  
40%.
C.  
60%.
D.  
50%.
Câu 137: 1 điểm

Cho \[C{l_2}\]tác dụng với 16,2 gam kim loại R (có hóa trị duy nhất) thu được 58,8 gam chất rắn X. Cho dư \[{O_2}\]tác dụng với X đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 63,6 gam chất rắn Y. R là:

A.  
Mg.
B.  
Al.
C.  
Zn.
D.  
Ba.
Câu 138: 1 điểm

Đồ thị sau biểu diễn thể tích khí nitrogen thu được theo thời gian bằng bằng phản ứng phân huỷ hợp chất chứa nitrogen.

Hình ảnh

Dựa vào đồ thị hãy cho biết sau thời gian bao lâu thì phản ứng kết thúc?

A.  
40 giây.
B.  
60 giây.
C.  
70 giây.
D.  
50 giây.
Câu 139: 1 điểm

Cho các cân bằng hóa học sau:

1 N 2    ( g ) + 3 H 2    ( g ) 2 N H 3    ( g ) 2 2 S O 2    ( g ) + O 2    ( g ) 2 S O 3    ( g ) 3 C O 2    ( g ) + H 2    ( g ) C O ( g ) + H 2 O ( g ) 4 N 2 O 4    ( g ) 2 N O 2    ( g ) 5 C ( s ) + C O 2    ( g ) 2 C O ( g )

Số cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất của hệ phản ứng là

A.  
2.
B.  
1.
C.  
4.
D.  
3.
Câu 140: 1 điểm

Hỗn hợp M gồm 1 alcohol X, carboxylic acid Y (đều no, hở, đơn chức) và ester Z tạo ra từ X và Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam M cần dùng vừa đủ 0,18 mol O2, sinh ra 0,14 mol CO2. Cho m gam M trên vào 500 ml dung dịch NaOH 0,1M đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch N. Cô cạn dung dịch N còn lại 3,68 gam rắn khan. Công thức của Y là

Câu 141: 1 điểm
Sinh sản trinh sinh gặp ở nhóm động vật nào dưới đây?
A.  
Ong mật.
B.  
Giun dẹp.
C.  
Giun đất.
D.  
Châu chấu.
Câu 142: 1 điểm
Vi khuẩn Rhizôbium có khả năng cố định đạm vì chúng có loại enzim nào sau đây?
A.  
Nitrôgenaza.
B.  
Amilaza.
C.  
Cabôxilaza.
D.  
Nuclêaza.
Câu 143: 1 điểm
Trong quang hợp, chất NADPH có vai trò
A.  
phối hợp với chlorophin để hấp thụ năng lượng ánh sáng.
B.  
là chất nhận điện tử đầu tiên của pha sáng quang hợp.
C.  
là thành phần trong chuỗi truyền điện tử để hình thành ATP.
D.  
mang điện tử từ pha sáng đến pha tối để khử CO2{\rm{C}}{{\rm{O}}_2} .
Câu 144: 1 điểm
Loại đột biến gen nào sau đây làm tăng 2 liên kết hiđrô?
A.  
Thêm 1 cặp nuclêôtit G – X.
B.  
Thêm 1 cặp nuclêôtit A – T.
C.  
Thay thế 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – X.
D.  
Thay thế 1 cặp G− X bằng 1 cặp A – T.
Câu 145: 1 điểm
Một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau là hiện tượng di truyền nào sau đây?
A.  
Di truyền phân li độc lập.
B.  
Tác động đa hiệu của gen.
C.  
Tương tác cộng gộp.
D.  
Tương tác bổ sung.
Câu 146: 1 điểm
Bằng phương pháp nhân bản vô tính, từ cừu cho trứng có kiểu gen bbDd và cừu cho nhân tế bào có kiểu gen BbDd có thể tạo ra cừu con có kiểu gen
A.  
BBdd.
B.  
bbDd.
C.  
BbDd.
D.  
bbdd.
Câu 147: 1 điểm
Hình thành loài mới thường diễn ra nhanh nhất theo con đường nào sau đây?
A.  
Cách li tập tính.
B.  
Cách li địa lí.
C.  
Lai xa kèm đa bội hóa.
D.  
Cách li sinh thái.
Câu 148: 1 điểm

Giả sử sự thay đổi sinh khối trong quá trình diễn thế sinh thái của 4 quần xã sinh vật được mô tả ở các hình I, II, III và IV.

Hình ảnh

Trong 4 hình trên, 2 hình nào đều mô tả sinh khối của quần xã trong quá trình diễn thế nguyên sinh?

A.  
I và II.
B.  
III và IV.
C.  
II và IV.
D.  
I và III.
Câu 149: 1 điểm
Một cơ thể đực có kiểu gen AaBb tiến hành giảm phân tạo giao tử. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A.  
Nếu chỉ có 3 tế bào giảm phân thì tối thiểu sẽ cho 4 loại giao tử.
B.  
Nếu chỉ có 1 tế bào giảm phân thì chỉ sinh ra 2 loại giao tử.
C.  
Nếu chỉ có 3 tế bào giảm phân thì có thể sẽ sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
D.  
Nếu chỉ có 5 tế bào giảm phân tạo ra 4 loại giao tử thì các loại giao tử có tỉ lệ bằng nhau.
Câu 150: 1 điểm

Ở người, xét 2 gen trên 2 cặp NST thường; gen quy định nhóm máu có 3 alen là \[{{\rm{I}}^{\rm{A}}}\], \[{{\rm{I}}^{\rm{B}}}\], \[{{\rm{I}}^{\rm{O}}}\]; kiểu gen \[{{\rm{I}}^{\rm{A}}}{{\rm{I}}^{\rm{A}}}\] và \[{{\rm{I}}^{\rm{A}}}{{\rm{I}}^{\rm{O}}}\] quy định nhóm máu A; kiểu gen \[{{\rm{I}}^{\rm{B}}}{{\rm{I}}^{\rm{B}}}\] và \[{{\rm{I}}^{\rm{B}}}{{\rm{I}}^{\rm{O}}}\] quy định nhóm máu B; kiểu gen \[{{\rm{I}}^{\rm{A}}}{{\rm{I}}^{\rm{B}}}\] quy định nhóm máu AB; kiểu gen \[{{\rm{I}}^{\rm{O}}}{{\rm{I}}^{\rm{O}}}\] quy định nhóm máu O; gen quy định dạng tóc có 2 alen, alen D trội hoàn toàn so với alen d. Một cặp vợ chồng có nhóm máu giống nhau, sinh con trai tên là T có nhóm máu A, tóc quăn và 2 người con gái có kiểu hình khác bố, mẹ về cả 2 tính trạng đồng thời 2 người con gái này có nhóm máu khác nhau. Lớn lên, T kết hôn với H. Cho biết, H, bố H và mẹ H đều có nhóm máu A, tóc quăn nhưng em trai của H có nhóm máu O, tóc thẳng. Theo lí thuyết, xác suất sinh con đầu lòng là con gái có nhóm máu A, tóc thẳng của T và H là bao nhiêu?

Đề thi tương tự

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 25)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

329,75125,362

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 30)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

331,00525,458

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024-2025: Đề số 4ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 2 giờ 30 phút

340,01626,150

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 26)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

348,07626,769

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 13)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

230,83117,752

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 5)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

321,19524,704

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 8)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

268,58920,657

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 7)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

316,78124,364

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 16)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

276,90221,297