thumbnail

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 30)

Đề thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2024 - 2025 (Đề 30). Nội dung đề thi kiểm tra tổng hợp kiến thức và kỹ năng. Đáp án chi tiết hỗ trợ học sinh tự học và luyện thi hiệu quả.

Từ khoá: ĐGNL 2024-2025 ĐHQG Hà Nội đề 30 ôn thi luyện thi đáp án chi tiết kiểm tra tổng hợp kỹ năng tư duy tự học chuẩn bị kỳ thi

Đề thi nằm trong bộ sưu tập: Tuyển tập bộ đề thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) ĐHQG Hà Nội (HSA) mới nhất

Số câu hỏi: 150 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ

331,005 lượt xem 25,458 lượt làm bài


Bạn chưa làm đề thi này!!!

 

Xem trước nội dung:

Câu 1: 1 điểm

PHẦN 1: TƯ DUY ĐỊNH LƯỢNG

Lĩnh vực: Toán học (50 câu – 75 phút)

Biểu đồ dưới đây là phổ điểm của tổ hợp môn: Toán, Lí, Hóa trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020.

Hình ảnh

Khoảng điểm nào dưới đây có số lượng học sinh đông nhất?

A.  
\[\left( {19\,;\,\,20} \right].\]
B.  
\[\left( {21\,;\,\,22} \right].\]
C.  
\[\left( {22\,;\,\,23} \right].\]
D.  
\[\left( {23\,;\,\,24} \right].\]
Câu 2: 1 điểm
Một chuyển động có phương trình \[s(t) = {t^2} - 2t + 3\] ( trong đó \[s\] tính bằng mét, \[t\] tính bằng giây). Vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm \[t = 2s\] là
A.  
\[6\,\,m/s\].
B.  
\[4\,\,m/s\].
C.  
\[8\,\,m/s\].
D.  
\[2\,\,m/s\].
Câu 3: 1 điểm
Phương trình 32x+3=34x5{3^{2x + 3}} = {3^{4x - 5}} có nghiệm là
A.  
x=3x = 3 .
B.  
x=4x = 4 .
C.  
x=2x = 2 .
D.  
x=1x = 1 .
Câu 4: 1 điểm
Hệ phương trình \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + 3\left| x \right| = 4}\\{x + y\left( {x + 1} \right) = 2}\end{array}} \right. có bao nhiêu nghiệm?
A.  
1.
B.  
2.
C.  
3.
D.  
4.
Câu 5: 1 điểm
Hình ảnh

Trong mặt phẳng Oxy,Oxy, cho các điểm A,BA,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \,B như hình vẽ bên. Trung điểm của đoạn thẳng ABAB biểu diễn số phức là

A.  
1+2i - 1 + 2i .
B.  
12+2i - \frac{1}{2} + 2i .
C.  
2i2 - i .
D.  
212i2 - \frac{1}{2}i .
Câu 6: 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz,\] phương trình mặt phẳng (P)\left( P \right) đi qua M(3;6;9)M\left( {3\,;\,\,6\,;\,\,9} \right) và vuông góc với trục hoành là
A.  
x3=0x - 3 = 0 .
B.  
x6=0x - 6 = 0 .
C.  
y+z15=0y + z - 15 = 0 .
D.  
x18=0x - 18 = 0 .
Câu 7: 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] điểm B đối xứng với điểm \[A\left( {2\,;\,\,1\,;\,\, - 3} \right)\] qua mặt phẳng (Oyz)\left( {Oyz} \right) có tọa độ là

A.  
\[\left( { - 2\,;\,\,1\,\,;\,\, - 3} \right)\].
B.  
(2;1;3)\left( {2\,;\,\, - 1\,;\,\, - 3} \right) .
C.  
(2;1;3)\left( {2;1; - 3} \right) .
D.  
(2;1;3)\left( { - 2;1;3} \right) .
Câu 8: 1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình 5x+12+3xx2+3x\frac{{5x + 1}}{2} + \sqrt {3 - x} \ge \frac{x}{2} + \sqrt {3 - x}

A.  
[14;+)\left[ { - \frac{1}{4}; + \infty } \right) .
B.  
[14;3]\left[ { - \frac{1}{4};3} \right] .
C.  
[14;3)\left[ { - \frac{1}{4};3} \right) .
D.  
[14;3)\left[ {\frac{1}{4};3} \right) .
Câu 9: 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz,\] cho ba điểm (3;0;0),B(1;2;1),C(2;1;2)\left( {3\,;\,\,0\,;\,\,0} \right),B\left( {1\,;\,\,2\,;\,\,1} \right),C\left( {2\,;\,\, - 1\,;\,\,2} \right) . Phương trình mặt đi qua hai điểm \[B,\,\,C\] và tâm mặt cầu nội tiếp tứ diện \[OABC\] là

A.  
5xy3z12=05x - y - 3z - 12 = 0 .
B.  
x+3y2z4=0x + 3y - 2z - 4 = 0 .
C.  
10x+3yz15=010x + 3y - z - 15 = 0 .
D.  
x+3yz1=0x + 3y - z - 1 = 0 .
Câu 10: 1 điểm
Một công ty trách nhiệm hữu hạn thực hiện việc trả lương cho các kỹ sư theo phương thức sau: Mức lương của quý làm việc đầu tiên cho công ty là \[13,5\] triệu đồng/quý, và kể từ quý làm việc thứ hai, mức lương sẽ được tăng thêm \[500\,\,000\] đồng mỗi quý. Tổng số tiền lương một kỹ sư nhận được sau ba năm làm việc cho công ty là
A.  
198 triệu đồng.
B.  
195 triệu đồng.
C.  
228 triệu đồng.
D.  
114 triệu đồng.
Câu 11: 1 điểm

Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số f(x)=2x+1(x+1)2f\left( x \right) = \frac{{2x + 1}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} trên khoảng (1;+)\left( { - 1\,;\,\, + \infty } \right)

A.  
2ln(x+1)+1x+1+C2\ln \left( {x + 1} \right) + \frac{1}{{x + 1}} + C .
B.  
ln(x+1)2x+1+C\ln \left( {x + 1} \right) - \frac{2}{{x + 1}} + C .
C.  
2ln(x+1)+2x+1+C2\ln \left( {x + 1} \right) + \frac{2}{{x + 1}} + C .
D.  
2ln(x+1)1x+1+C2\ln \left( {x + 1} \right) - \frac{1}{{x + 1}} + C .
Câu 12: 1 điểm
Hình ảnh

Cho hàm số f(x),f\left( x \right), hàm số y=f(x)y = f'\left( x \right) liên tục trên R\mathbb{R} và có đồ thị như hình vẽ bên. Bất phương trình f(x)<x+mf\left( x \right) < x + m ( mm là tham số thực) nghiệm đúng với mọi x(0;2)x \in \left( {0\,;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \,2} \right) khi và chỉ khi

A.  
mf(2)2m \ge f\left( 2 \right) - 2 .
B.  
mf(0)m \ge f\left( 0 \right) .
C.  
m>f(2)2m > f\left( 2 \right) - 2 .
D.  
m>f(0)m > f\left( 0 \right) .
Câu 13: 1 điểm

Bạn Minh ngồi trên máy bay đi du lịch thế giới và vận tốc chuyển động cùa máy bay là v(t)=3t2+5  m/sv(t) = 3{t^2} + 5\;{\rm{m}}/{\rm{s}} . Gia tốc của máy bay ở giây thứ 10 là

A.  
80  m/s280\;\,{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2} .
B.  
72  m/s272\;\,{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2} .
C.  
30  m/s230\,\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2} .
D.  
60  m/s260\;\,{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2} .
Câu 14: 1 điểm

Một người gửi tiền vào ngân hàng 100 triệu đồng thể thức lãi kép, kỳ hạn là 1 tháng với lãi suất \[0,5\% \] một tháng. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu tháng, người đó có nhiều hơn 125 triệu đồng?

A.  
44 tháng.
B.  
45 tháng.
C.  
47 tháng.
D.  
46 tháng.
Câu 15: 1 điểm

Tập nghiệm \[S\] của bất phương trình log12(x+1)<log12(2x1){\log _{\frac{1}{2}}}(x + 1) < {\log _{\frac{1}{2}}}(2x - 1)

A.  
S=(12;2)S = \left( {\frac{1}{2};2} \right) .
B.  
S=(1;2)S = \left( { - 1\,;\,\,2} \right) .
C.  
S=(2;+)S = \left( {2\,;\,\, + \infty } \right) .
D.  
S=(;2)S = \left( { - \infty \,;\,\,2} \right) .
Câu 16: 1 điểm

Cho hình phẳng (H)\left( H \right) giới hạn bởi các đường y=x2,y=2xy = {x^2},\,\,y = 2x . Thể tích của khối tròn xoay được tạo thành khi quay (H)\left( H \right) xung quanh trục \[Ox\] bằng

A.  
32π15\frac{{32\pi }}{{15}} .
B.  
64π15\frac{{64\pi }}{{15}} .
C.  
21π15\frac{{21\pi }}{{15}} .
D.  
16π15\frac{{16\pi }}{{15}} .
Câu 17: 1 điểm

Cho hàm số y=f(x)=mx33+7mx2+14xm+2y = f\left( x \right) = \frac{{m{x^3}}}{3} + 7m{x^2} + 14x - m + 2 . Tất cả các giá trị thực của tham số mm để hàm số đã cho giảm trên nửa khoảng [1;+)\left[ {1\,;\,\, + \infty } \right)

A.  
(;1415]\left( { - \infty ; - \frac{{14}}{{15}}} \right] .
B.  
[2;1415]\left[ { - 2; - \frac{{14}}{{15}}} \right] .
C.  
[1415;+)\left[ { - \frac{{14}}{{15}}; + \infty } \right) .
D.  
(;1415)\left( { - \infty ; - \frac{{14}}{{15}}} \right) .
Câu 18: 1 điểm
Cho số phức z thỏa mãn (3+2i)z+(2i)2=4+i\left( {3 + 2i} \right)z + {\left( {2 - i} \right)^2} = 4 + i . Hiệu phần thực và phần ảo của số phức \[z\] là
A.  
3.
B.  
2.
C.  
1.
D.  
0.
Câu 19: 1 điểm

Trên mặt phẳng phức, tập hợp các số phức z=x+yiz = x + yi thỏa mãn \[\left| {z + 2 + i} \right| = \left| {\bar z - 3i} \right|\] là đường thẳng có phương trình

A.  
y=x+1y = x + 1 .
B.  
y=x+1y = - x + 1 .
C.  
y=x1y = - x - 1 .
D.  
y=x1y = x - 1 .
Câu 20: 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy,\] điểm \[N\] trên cạnh \[BC\] của tam giác \[ABC\] có A(1;2),A\left( {1\,;\,\, - 2} \right), \[B\left( {2\,;\,\,3} \right),\,\,C\left( { - 1\,;\,\, - 2} \right)\] sao cho SABN=3SANC{S_{ABN}} = 3{S_{ANC}} . Tọa độ \[N\] là

A.  
N(14;34)N\left( {\frac{{ - 1}}{4};\frac{{ - 3}}{4}} \right) .
B.  
N(14;1)N\left( {\frac{{ - 1}}{4};1} \right) .
C.  
N(14;34)N\left( {\frac{1}{4};\frac{3}{4}} \right) .
D.  
N(14;34)N\left( {\frac{1}{4};\frac{{ - 3}}{4}} \right) .
Câu 21: 1 điểm

Cho (Cα):x2+y22xcosα2ysinα+cos2α=0\left( {{C_\alpha }} \right):{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {x^2} + {y^2} - 2x\cos \alpha - 2y\sin \alpha + \cos 2\alpha = 0 (với αekπ\alpha e k\pi ). Xác định α\alpha để (Cα)\left( {{C_\alpha }} \right) có bán kính lớn nhất.

A.  
α=π2+kπ\alpha = \frac{\pi }{2} + k\pi .
B.  
\[\alpha = \frac{\pi }{2} + k2\pi \].
C.  
\[\alpha = k\pi \].
D.  
\[\alpha = k2\pi \].
Câu 22: 1 điểm

Trong không gian OxyzOxyz , mặt phẳng (P)\left( P \right) đi qua điểm A(2;1;3)A\left( {2\,;\,\,1\,;\,\, - 3} \right) , song song với trục OzOz và vuông góc với mặt phẳng (Q):x+y3z=0\left( Q \right):x + y - 3z = 0 . Phương trình mặt phẳng (P)\left( P \right) là

A.  
x+y3=0x + y - 3 = 0 .
B.  
xy=0x - y = 0 .
C.  
xy1=0x - y - 1 = 0 .
D.  
xy+1=0x - y + 1 = 0 .
Câu 23: 1 điểm

Cho hình nón có độ dài đường sinh bằng 5 và bán kính đường tròn đáy bằng 4. Thể tích khối nón tạo bởi hình nón đó là

A.  
A. 80π3\frac{{80\pi }}{3} .
B.  
B. 48π48\pi .
C.  
C. 16π3\frac{{16\pi }}{3} .
D.  
D. 16π16\pi .
Câu 24: 1 điểm
Hình ảnh
Một khối pha lê gồm một hình cầu (H1)\left( {{H_1}} \right) bán kính RR và một hình nón (H2)\left( {{H_2}} \right) có bán kính đáy và đường sinh lần lượt là r,r,\,\,\ell thỏa mãn \[r = \frac{1}{2}\ell \] và =32R\ell = \frac{3}{2}R xếp chồng lên nhau (hình vẽ). Biết tổng diện tích mặt cầu (H1)\left( {{H_1}} \right) và diện tích toàn phần của hình nón (H2)\left( {{H_2}} \right)91cm2.91\,\,c{m^2}. Diện tích của khối cầu (H1)\left( {{H_1}} \right) là
A.  
1045cm2\frac{{104}}{5}\,\,c{m^2} .
B.  
16cm216\,\,c{m^2} .
C.  
64cm264\,\,c{m^2} .
D.  
265cm2\frac{{26}}{5}\,\,c{m^2} .
Câu 25: 1 điểm

Cho hình lăng trụ ABC.ABCABC.A'B'C' có đáy ABCABC là tam giác vuông cân tại A,AC=22,A,{\mkern 1mu} \,\,AC = 2\sqrt 2 , biết góc giữa ACAC'(ABC)\left( {ABC} \right) bằng 6060^\circ AC=4AC' = 4 . Thể tích \[V\] của khối lăng trụ ABC.ABCABC.A'B'C' là

A.  
V=83V = \frac{8}{3} .
B.  
V=163V = \frac{{16}}{3} .
C.  
V=833V = \frac{{8\sqrt 3 }}{3} .
D.  
V=83V = 8\sqrt 3 .
Câu 26: 1 điểm

Tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=x3+6x23x2y = - {x^3} + 6{x^2} - 3x - 2 tại điểm có hệ số góc lớn nhất có phương trình

A.  
y=8x10y = - 8x - 10 .
B.  
y=9x10y = 9x - 10 .
C.  
y=9x+10y = 9x + 10 .
D.  
y=8x10y = 8x - 10 .
Câu 27: 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz,\] cho đường thẳng \Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + m + \left( {1 - m} \right)t}\\{y = 1 - 2t}\\{z = - m + \left( {m + 1} \right)t}\end{array}} \right. và điểm A(1;2;3).A\left( {1\,;\,\,2\,;\,\,3} \right). Khi \[m\] thay đổi, gọi \[d\] là khoảng cách từ \[A\] đến Δ\Delta . Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của \[d\] lần lượt là

A.  
10\sqrt {10} 14\sqrt {14} .
B.  
5\sqrt 5 11\sqrt {11} .
C.  
222\sqrt 2 323\sqrt 2 .
D.  
3\sqrt 3 17\sqrt {17} .
Câu 28: 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] cho mặt phẳng (P):x+y+z3=0\left( P \right):x + y + z - 3 = 0 và đường thẳng d:x1=y+12=z21.d:\frac{x}{1} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}}. Hình chiếu vuông góc của \[d\] trên (P)\left( P \right) có phương trình là

A.  
x+11=y+14=z+15\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{{y + 1}}{{ - 4}} = \frac{{z + 1}}{5} .
B.  
x13=y12=z11\frac{{x - 1}}{3} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}} .
C.  
x11=y14=z15\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{4} = \frac{{z - 1}}{{ - 5}} .
D.  
x11=y+41=z+51\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 4}}{1} = \frac{{z + 5}}{1} .
Câu 29: 1 điểm
Hình ảnh

Cho hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) . Đồ thị hàm số y=f(x)y = f'\left( x \right) như hình vẽ dưới đây. Số điểm cực trị của hàm số g(x)=e2f(x)+1+5f(x)g\left( x \right) = {e^{2f\left( x \right) + 1}} + {5^{f\left( x \right)}}

A.  
4.
B.  
2.
C.  
3.
D.  
1.
Câu 30: 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] cho A(1;3;1),B(4;2;4)A\left( { - 1\,;\,\,3\,;\,\, - 1} \right),\,\,B\left( {4\,;\,\, - 2\,;\,\,4} \right) và điểm M thay đổi trong không gian thỏa mãn 3MA=2MB3MA = 2MB . Giá trị lớn nhất của P=2MAMBP = \left| {2\overrightarrow {MA} - \overrightarrow {MB} } \right| bằng

A.  
737\sqrt 3 .
B.  
18318\sqrt 3 .
C.  
838\sqrt 3 .
D.  
21321\sqrt 3 .
Câu 31: 1 điểm

Cho hàm số y=f(x)=x3(2m1)x2+(2m)x+2y = f\left( x \right) = {x^3} - \left( {2m - 1} \right){x^2} + \left( {2 - m} \right)x + 2 . Tất cả các giá trị của tham số m để hàm y=f(x)y = f\left( {\left| x \right|} \right) có 5 điểm cực trị là

A.  
54<m2.\frac{5}{4} < m \le 2.
B.  
2<m<54 - 2 < m < \frac{5}{4} .
C.  
54<m<2 - \frac{5}{4} < m < 2 .
D.  
54<m<2\frac{5}{4} < m < 2 .
Câu 32: 1 điểm
Số giá trị nguyên của mm để phương trình x22mx+1=x3\sqrt {{x^2} - 2mx + 1} = \sqrt {x - 3} có 2 nghiệm phân biệt là
A.  
3.
B.  
2.
C.  
1.
D.  
0.
Câu 33: 1 điểm
Cho hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) có đạo hàm liên tục trên R\mathbb{R} thỏa mãn xf(x)f(x)=f2(x)x,xRx \cdot f\left( x \right) \cdot f'\left( x \right) = {f^2}\left( x \right) - x,\,\,\forall x \in \mathbb{R} và có f(2)=1f\left( 2 \right) = 1 . Tích phân \[\int\limits_0^2 {{f^2}\left( x \right)dx} \] bằng
A.  
32\frac{3}{2} .
B.  
12\frac{1}{2} .
C.  
2.
D.  
4.
Câu 34: 1 điểm

Có bao nhiêu cách xếp khác nhau cho 5 bạn nam và 4 bạn nữ đứng thành một hàng ngang sao cho các bạn nữ đứng cạnh nhau?

A.  
\[14\,\,400\].
B.  
\[5\,\,760\].
C.  
\[2\,\,880\].
D.  
\[17\,\,280\].
Câu 35: 1 điểm

Cho khối chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình vuông, SA(ABCD),M,NSA \bot \left( {ABCD} \right),\,\,M,{\rm{ }}N lần lượt là trung điểm của \[SA,\,\,SB.\] Gọi V1,V2{V_1},\,\,{V_2} lần lượt là thể tích của các khối \[S.MNCD\,,\,\,MNABCD.\] Tính V1V2.\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}.

A.  
34\frac{3}{4} .
B.  
45\frac{4}{5} .
C.  
1.
D.  
35\frac{3}{5} .
Câu 36: 1 điểm

Có bao nhiêu tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=x43x2+1y = {x^4} - 3{x^2} + 1 tại các điểm có tung độ bằng 5?

Đáp án: ……….

Câu 37: 1 điểm

Xác suất bắn trúng mục tiêu của một vận động viên bắn cung là \[0,7.\] Người đó bắn hai mũi tên một cách độc lập. Xác suất để một mũi tên trúng mục tiêu và một mũi tên trượt mục tiêu là bao nhiêu?

Đáp án: ……….

Câu 38: 1 điểm

Cho lăng trụ tam giác \[ABC.A'B'C'\], trên đường thẳng \[BA\] lấy điểm \[M\] sao cho \[A\] nằm giữa \[B\] và \[M\], MA=12AB,EMA = \frac{1}{2}AB,\,\,E là trung điểm \[AC.\] Gọi D=BC(MBE)D = BC \cap \left( {MB'E} \right) . Tỉ số BDCD\frac{{BD}}{{CD}} bằng

Đáp án: ……….
Câu 39: 1 điểm

Tìm \[a\] để hàm số f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{\sqrt {4x + 1} - 1}}{{a{x^2} + \left( {2a + 1} \right)x}}{\rm{ khi }}x e 0}\\{4\quad {\rm{ khi }}x = 0}\end{array}} \right. liên tục tại x=0x = 0 .

Đáp án: ……….

Câu 40: 1 điểm

Có bao nhiêu tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=4x36x2+1y = 4{x^3} - 6{x^2} + 1 đi qua điểm M(1;9)?M\left( { - 1\,;\,\, - 9} \right)?

Đáp án: ……….

Câu 41: 1 điểm

Một chiếc cổng parabol dạng \[y = \frac{{ - 1}}{2}{x^2}\] có chiều rộng \[d = 8\,\,m.\] Chiều cao \[h\] của cổng (tính theo mét) là

Đáp án: ……….

Câu 42: 1 điểm
Hình ảnh

Có bao nhiêu giá trị của tham số m để đồ thị hàm số y=12x4(m2)x2+m2+1y = \frac{1}{2}{x^4} - \left( {m - 2} \right){x^2} + {m^2} + 1 có ba điểm cực trị đều thuộc các trục toạ độ?

Đáp án: ……….
Câu 43: 1 điểm

Cho số nguyên dương n thỏa mãn Cn0+Cn11+1+Cn21+2++Cnn1+n=21001100C_n^0 + \frac{{C_n^1}}{{1 + 1}} + \frac{{C_n^2}}{{1 + 2}} + \ldots + \frac{{C_n^n}}{{1 + n}} = \frac{{{2^{100}} - 1}}{{100}} . Giá trị của \[n\] bằng bao nhiêu?

Đáp án: ……….

Câu 44: 1 điểm

Cho số phức z có môđun bằng 2. Môđun của số phức w=ziw = \frac{z}{i} bằng bao nhiêu?

Đáp án: ……….

Câu 45: 1 điểm

Một cốc nước dạng hình trụ có chiều cao \[15{\rm{ }}cm,\] đường kính đáy \[4{\rm{ }}cm,\] lượng nước trong cốc cao \[10{\rm{ }}cm.\] Thả vào cốc nước 3 viên đá hình cầu có đường kính \[2{\rm{ }}cm.\] Hỏi nước dâng cao cách mép cốc bao nhiêu centimét? (bỏ qua độ dày của cốc).

Đáp án: ……….

Câu 46: 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz,\] cho điểm A(a;0;0),B(0;b;0),C(0;0;c),A\left( {a\,;\,\,0\,;\,\,0} \right),\,\,B\left( {0\,;\,\,b\,;\,\,0} \right),\,\,C\left( {0\,;\,\,0\,;\,\,c} \right), trong đó a>0,a > 0, b>0,b > 0, c>0c > 02a+1b+1c=6\frac{2}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c} = 6 . Biết mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] tiếp xúc với mặt cầu (S):(x2)2+(y1)2+(z1)2=256\left( S \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = \frac{{25}}{6} . Thể tích của khối tứ diện \[OABC\] bằng bao nhiêu?

Đáp án: ……….

Câu 47: 1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình vuông cạnh 4, mặt bên \[SAB\] đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy. Khoảng cách từ \[B\] đến mặt phẳng (SAC)\left( {SAC} \right)abc\frac{{a\sqrt b }}{c} . Tính a+b+ca + b + c .

Đáp án: ……….

Câu 48: 1 điểm

Cho các số thực \[a,\,\,b,\,\,x,\,\,y\] thoả mãn a>1,b>1a > 1\,,\,\,b > 1ax+y=bxy=ab3{a^{x + y}} = {b^{x - y}} = \sqrt[3]{{ab}} . Giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=6x+4y2P = 6x + 4y - 2mn\frac{{\sqrt m }}{n} . Tính m3nm - 3n .

Đáp án: ……….

Câu 49: 1 điểm

Gọi \[x,\,\,y,\,\,z\] là chiều dài, chiều rộng và chiều cao của một thùng giấy có dạng hình hộp chữ nhật không có nắp bên trên (hình vẽ). Biết rằng tổng diện tích xung quanh và đáy còn lại của thùng bằng 100 (đơn vị diện tích). Khi chiếc thùng có thể tích lớn nhất thì tổng x2+y2+z2{x^2} + {y^2} + {z^2} bằng

Đáp án: ……….

Câu 50: 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] cho điểm M(1;12;0)M\left( {1\,;\,\,\frac{1}{2}\,;\,\,0} \right) và mặt cầu (S):x2+y2+z2=4.\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} = 4. Đường thẳng \[d\] thay đổi, đi qua điểm \[M,\] cắt mặt cầu (S)\left( S \right) tại hai điểm \[A,\,\,B\] phân biệt. Gọi \[S\] diện tích của tam giác \[OAB.\] Khi đó Smax2S_{\max }^2 bằng bao nhiêu?

Đáp án: ……….

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55:

(1) Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

(2) Quân xanh màu lá dữ oai hùm

(3) Mắt trừng gửi mộng qua biên giới

(4) Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

(5) Rải rác biên cương mồ viễn xứ

(6) Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

(7) Áo bào thay chiếu anh về đất

(8) Sông Mã gầm lên khúc độc hành.

(Tây Tiến – Quang Dũng)

Câu 51: 1 điểm

PHẦN 2: TƯ DUY ĐỊNH TÍNH

Lĩnh vực: Ngữ văn (50 câu – 60 phút)

Âm hưởng chủ đạo của toàn bộ đoạn trích là gì?
A.  
Bi tráng, kiêu hùng.
B.  
Đau buồn, bi ai.
C.  
Bi lụy, phẫn uất.
D.  
Ai oán, xót thương.
Câu 52: 1 điểm
Vẻ đẹp nào của những chiến sĩ Tây Tiến đã được tác giả khắc họa trong đoạn trích?
A.  
Hồn nhiên, tươi trẻ.
B.  
Hào hùng, hào hoa.
C.  
Ngạo nghễ, ngang tàng.
D.  
Chân thành, hồn hậu.
Câu 53: 1 điểm
Trong câu thơ thứ (8), cụm từ “gầm lên” thể hiện biện pháp tu từ nghệ thuật nào?
A.  
Ẩn dụ.
B.  
Hoán dụ.
C.  
Nhân hóa.
D.  
Nói quá.
Câu 54: 1 điểm
Câu thơ thứ (2) trong đoạn trích được hiểu như thế nào?
A.  
Màu xanh của những vòng lá ngụy trang trên áo quần người chiến sĩ Tây Tiến.
B.  
Màu xanh áo lính - trang phục của những anh bộ đội thời đại Hồ Chí Minh.
C.  
Những gương mặt xanh xao, gầy ốm vì sốt rét, vì cuộc sống kham khổ ở rừng.
D.  
Hình ảnh đoàn quân Tây Tiến như hòa vào màu xanh cây lá trên đường ra mặt trận.
Câu 55: 1 điểm
Câu thơ thứ (5) trong đoạn trích sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật gì?
A.  
Ẩn dụ, hoán dụ.
B.  
Nhân hóa, so sánh.
C.  
Nói quá, chơi chữ.
D.  
Đảo ngữ, ẩn dụ.

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 56 đến 60:

(1) Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị. Nếu người An Nam hãnh diện giữ gìn tiếng nói của mình và ra sức làm cho tiếng nói ấy phong phú hơn để có khả năng phổ biến tại An Nam các học thuyết đạo đức và khoa học của châu Âu, việc giải phóng dân tộc An Nam chỉ còn là vấn đề thời gian. Bất cứ người An Nam nào vứt bỏ tiếng nói của mình, thì cũng đương nhiên khước từ niềm hi vọng giải phóng giống nòi. [...] Vì thế, đối với người An Nam chúng ta, chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với từ chối sự tự do của mình... [...]

(2) Nhiều đồng bào chúng ta, để biện minh việc từ bỏ tiếng mẹ đẻ, đã than phiền rằng tiếng nước mình nghèo nàn. Lời trách cứ này không có cơ sở nào cả. Họ chỉ biết những từ thông dụng của ngôn ngữ và còn nghèo từ An Nam hơn bất cứ người phụ nữ và nông dân An Nam nào. Ngôn ngữ của Nguyễn Du nghèo hay giàu?

(3) Vì sao người An Nam có thể dịch những tác phẩm của Trung Quốc sang nước mình, mà lại không thể viết những tác phẩm tương tự?

(4) Phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ hay sự bất tài của con người?

(Tiếng mẹ đẻ - nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức – Nguyễn An Ninh)

Câu 56: 1 điểm
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?
A.  
Tự sự.
B.  
Miêu tả.
C.  
Nghị luận.
D.  
Biểu cảm.
Câu 57: 1 điểm
Thao tác lập luận chính trong đoạn văn thứ (2) của đoạn trích là gì?
A.  
Bình luận.
B.  
Bác bỏ.
C.  
So sánh.
D.  
Giải thích.
Câu 58: 1 điểm
Chủ đề nổi bật bao trùm toàn bộ đoạn trích là gì?
A.  
Nhấn mạnh vai trò quan trọng của tiếng nói trong việc bảo vệ nền độc lập dân tộc.
B.  
Vốn từ vựng của tiếng An Nam vô cùng phong phú và đa dạng.
C.  
Khẳng định tài năng của người An Nam khi dịch những tác phẩm của Trung Quốc sang tiếng nước mình.
D.  
Mối quan hệ bền chặt, khăng khít giữa tiếng mẹ đẻ và sự tự do của con người.
Câu 59: 1 điểm
Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì trong câu văn: Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị.
A.  
Ẩn dụ và hoán dụ.
B.  
So sánh và liệt kê.
C.  
Nói quá và chơi chữ .
D.  
Ẩn dụ và so sánh.
Câu 60: 1 điểm
Các phép liên kết được sử dụng trong đoạn văn thứ (1) của đoạn trích là gì?
A.  
Phép thế và phép liên tưởng.
B.  
Phép lặp và phép đồng nghĩa.
C.  
Phép nối và phép lặp.
D.  
Phép liên tưởng và phép nối.

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 65:

Pháp luật là cái để ngăn cấm việc riêng tư sai lầm vượt ra ngoài pháp luật. Hình phạt nghiêm là để cho lệnh được thi hành và trừng trị cấp dưới. Cái uy không thể cho mượn. Cái quyền không thể dùng chung với người khác. Nếu uy quyền chung với người khác thì bọn gian tà nhan nhản. Pháp luật không chắc chắn thì nhà vua bị nguy, hình phạt không quyết đoán thì không thắng được kẻ gian.

Cho nên có câu: “Người thợ khéo tuy dùng ý và mắt cũng đúng dây mực, nhưng trước đó phải lấy cái quy cái củ để đo [...]”. Nhờ dây dọi thẳng mà cây cong bị đẽo. Nhờ cái mực nước bằng mà chỗ cao, chỗ nghiêng bị gọt. Nhờ treo cái cân lên mà bớt được cái nặng, thêm được vào cái nhẹ. Nhờ xác lập cái đấu, cái thạch mà bớt được cái nhiều, thêm được cái ít. Cho nên lấy pháp luật trị nước chỉ cốt theo pháp luật mà làm hay ngăn cấm mà thôi.

Pháp luật không hùa theo người sang. Sợi dây dọi không uốn mình theo cây gỗ cong. Khi đã thi hành pháp luật thì kẻ khôn cũng không thể từ, kẻ dũng cũng không dám tranh. Trừng trị cái sai không tránh kẻ đại thần, thưởng cái đúng không bỏ sót kẻ thất phu. Cho nên điều sửa chữa được sự sai lầm của người trên, trị được cái gian của kẻ dưới, trừ được loạn, sửa được điều sai, thống nhất đường lối của dân không gì bằng pháp luật.

(Hàn Phi Tử, tập I, bản dịch của Phan Ngọc,

NXB Văn học, Hà Nội, 1990)

Câu 61: 1 điểm
Cụm “cái đấu, cái thạch” được tác giả sử dụng dùng để đo cái gì?
A.  
Số lượng.
B.  
Chất lượng.
C.  
Trọng lượng.
D.  
Độ cao.
Câu 62: 1 điểm
Lệnh được thi hành nếu có yếu tố nào sau đây?
A.  
Phạt của người ra lệnh.
B.  
Phạt do pháp luật đề ra.
C.  
Uy của người ra lệnh.
D.  
Uy của pháp luật.
Câu 63: 1 điểm
Theo đoạn văn, điều gì có thể sửa chữa được sự sai lầm của người trên, trị được cái gian của kẻ dưới, trừ được loạn, sửa được điều sai, thống nhất đường lối của dân?
A.  
Đạo đức.
B.  
Người có quyền uy.
C.  
Pháp luật.
D.  
Sợi dây dọi.
Câu 64: 1 điểm
Theo cách lí giải của tác giả trong đoạn văn, từ “quy củ” thuộc loại từ nào?
A.  
Từ ghép chính phụ.
B.  
Từ ghép đẳng lập.
C.  
Từ láy.
D.  
Từ thuần Việt.
Câu 65: 1 điểm
Từ “nhan nhản” (in đậm, gạch chân) trái nghĩa với từ nào sau đây?
A.  
hiếm có.
B.  
tràn ngập.
C.  
la liệt.
D.  
vô số.

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70:

Những người dân “tứ xứ nhập đô” đã và đang mang đến cho đất Thăng Long xưa một diện mạo khá phức tạp. Bên cạnh lề thói, nền nếp cũ của dân Kinh kì - Kẻ chợ xưa với những nét thâm trầm, tinh tế, thanh lịch, chuộng hình thức. Hà Nội nay còn mang nét sôi nổi, mạnh mẽ, trẻ trung, nhưng vất vả, bề bộn của những người dân tứ xứ xa quê, dân lang thang, dân thực dụng... mới nhập cư Hà Nội, đang cố gắng hết sức và bằng mọi cách xác lập một chỗ đứng của mình ở Thủ đô. Hiện nay, khi Hà Nội vừa được mở rộng như phương án dự kiến thì cơ cấu dân số Hà Nội còn đa dạng và phức tạp hơn nữa. Chẳng hạn, dân số sản xuất nông nghiệp tăng cao, tỉ lệ người mù chữ và không đi học ở Hà Nội cũng tăng cao, cơ sở vật chất ở một số vùng xa xôi của Hà Nội còn thấp kém... mà người thủ đô cần giải quyết để Hà Nội thực sự trở thành thủ đô hiện đại và có văn hóa cao như chúng ta mong ước.

(Nguyễn Thị Bích Hà, Hà Nội con người lịch sử văn hóa,

NXB Đại học Sư phạm, 2013, trang 147 - 148)

Câu 66: 1 điểm
Ý chính của đoạn trích là gì?
A.  
Sự thay đổi diện mạo của Hà Nội trước những luồng nhập cư vào Thủ đô.
B.  
Những người di cư về Hà Nội đã khiến cho thành phần dân cư của Thủ đô trở nên đa dạng hơn.
C.  
Tác động tích cực của hiện tượng di dân tới nhịp sống của con người Hà Nội.
D.  
Sự dịch chuyển trong cơ cấu dân số của Hà Nội những trước làn sóng di cư của người dân.
Câu 67: 1 điểm
Diện mạo của Hà Nội đã thay đổi theo chiều hướng như thế nào khi những người dân di cư về Thủ đô?
A.  
Từ một thành phố với những nét đẹp trầm mặc, cổ kính đến một Thủ đô hiện đại, văn minh.
B.  
Từ hào hoa, thanh lịch, duyên dáng đến nhộn nhịp, tấp nập, năng động.
C.  
Từ thâm trầm, tinh tế, thanh lịch, chuộng hình thức đến sôi nổi, mạnh mẽ, trẻ trung, vất vả, bề bộn.
D.  
Từ sự ồn ã của chốn Kinh kì - Kẻ chợ đến sự yên ắng của Thủ đô ngàn năm tuổi.
Câu 68: 1 điểm
Xuất phát từ biểu hiện nào mà tác giả có thể đi đến kết luận “cơ cấu dân số Hà Nội còn đa dạng và phức tạp hơn nữa” khi Hà Nội vừa được mở rộng?
A.  
Sự gia tăng đáng kể của các loại hình sản xuất tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp.
B.  
Sự đa dạng trong thành phần dân cư và sự thay đổi về điều kiện cơ sở vật chất.
C.  
Sự chuyển động của những làng nghề, phố nghề trong nội đô Hà Nội.
D.  
Sự xuất hiện ngày càng nhiều của những người dân “tứ xứ nhập đô” ở Hà Nội.
Câu 69: 1 điểm
Cụm từ “tứ xứ nhập đô” (in đậm, gạch chân) trong đoạn trích được hiểu là
A.  
Những người ở các vùng ven đô vào nội thành buôn bán để kiếm kế sinh nhai.
B.  
Người dân những vùng được sáp nhập vào diện tích của Thủ đô.
C.  
Những người làm ăn xa quê hương lâu ngày nay mới có dịp quay trở lại thành phố.
D.  
Người dân ở nhiều vùng đất khác nhau di chuyển vào nội đô sinh sống và làm việc.
Câu 70: 1 điểm
Từ “chỗ đứng” (in đậm, gạch chân) trong đoạn trích gần nghĩa hơn cả với từ ngữ nào?
A.  
vị trí.
B.  
khu vực.
C.  
địa bàn.
D.  
phạm vi.
Câu 71: 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Trong lịch sử, nhân dân ta đã đánh đuổi mọi chế độ xâm lược đất nước ta như Mông Cổ, Nhật, Pháp, Mĩ...

A.  
lịch sử.
B.  
đánh đuổi
C.  
chế độ.
D.  
xâm lược.
Câu 72: 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Chim sâu rất có ích cho nông dân để nó diệt sâu phá hoại mùa màng.

A.  
chim sâu.
B.  
có ích.
C.  
để.
D.  
phá hoại.
Câu 73: 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Ở dưới gần cụm lá sả, hai ba chú mái tơ thi nhau dụi đất, thỉnh thoảng lại rũ cánh phành phạch.

A.  
lá sả.
B.  
dụi đất.
C.  
rũ cánh.
D.  
phành phạch.
Câu 74: 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Mĩ phẩmngành hàng kinh doanh béo bổ.

A.  
mĩ phẩm.
B.  
ngành hàng.
C.  
kinh doanh.
D.  
béo bổ.
Câu 75: 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Ngôi chùa mang trong nó bao nhiêu sự tích, bao nhiêu huyền thoại và đã chứng minh bao biến thiên của kinh kì.

A.  
ngôi chùa.
B.  
sự tích.
C.  
chứng minh.
D.  
kinh kì.
Câu 76: 1 điểm
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
A.  
hoa huệ.
B.  
hoa quả.
C.  
hoa sen.
D.  
hoa lay ơn.
Câu 77: 1 điểm
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
A.  
rửa mặt.
B.  
mặt biển.
C.  
mặt kính.
D.  
mặt hồ.
Câu 78: 1 điểm
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
A.  
khẩn khoản.
B.  
khẩn thiết.
C.  
khẩn cấp.
D.  
khẩn trương.
Câu 79: 1 điểm
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
A.  
rào rào.
B.  
lộp độp.
C.  
tí tách.
D.  
róc rách.
Câu 80: 1 điểm
Tác phẩm nào KHÔNG cùng thể loại với tác phẩm còn lại.
A.  
Đây thôn Vĩ Dạ.
B.  
Việt Bắc.
C.  
Rừng xà nu.
D.  
Vội vàng.
Câu 81: 1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

___________ môi trường là trách nhiệm của toàn xã hội.

A.  
bảo vệ.
B.  
bảo tồn.
C.  
bảo đảm.
D.  
bảo trợ.
Câu 82: 1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Mầm mống đại họa bắt nguồn từ việc ________ những tội lỗi, sai trái và tiêu cực.

A.  
bao che.
B.  
che chở.
C.  
che chắn.
D.  
bao bọc.
Câu 83: 1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Lá cây thì ________ mịn màng còn thân cây lại xù xì, gai góc.

A.  
mềm mại.
B.  
mềm yếu.
C.  
mềm oặt.
D.  
mềm mỏng.
Câu 84: 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Bộ Ngoại giao Hoa Kì xử lí rất nghiêm những cáo buộc về _______ giả mạo hoặc sai phạm trong quy trình xử lí thị thực.

A.  
hành động.
B.  
hành tung.
C.  
hành vi.
D.  
hành xử.
Câu 85: 1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Bầu trời đêm ________ ánh sao.

A.  
nhấp nhoáng.
B.  
lấp lánh.
C.  
hấp háy.
D.  
nhập nhoạng.
Câu 86: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Thời gian chạy qua tóc mẹ

Một màu trắng đến nôn nao

Lưng mẹ cứ còng dần xuống

Cho con ngày một thêm cao.

(Trích Trong lời mẹ hát – Trương Nam Hương)

Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên

Còn những bí và bầu thì lớn xuống

Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn

Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi

(Trích Mẹ và quả – Nguyễn Khoa Điềm)

Cả hai đoạn thơ trên đều sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?
A.  
Biểu cảm.
B.  
Miêu tả.
C.  
Tự sự.
D.  
Nghị luận.
Câu 87: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Bộ GD&ĐT cho hay quy trình xây dựng ngân hàng câu hỏi thi chuẩn hóa được thực hiện nghiêm ngặt với yêu cầu bảo mật nội bộ chặt chẽ để bảo đảm chất lượng câu hỏi thi và tính khoa học khách quan trong ra đề thi. Cục Quản lí Chất lượng đã xây dựng quy trình bảo mật và chỉ đạo Trung tâm Khảo thí quốc gia quán triệt áp dụng ngay trong từng công đoạn của quy trình 9 bước.

(Nguồn Internet)

Trong đoạn văn trên, từ “ngân hàng” được dùng với ý nghĩa gì?
A.  
Tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và quản lí các nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng.
B.  
Kho lưu trữ nhiều thành phần, bộ phận cơ thể.
C.  
Tập hợp các dữ liệu liên quan đến một lĩnh vực nào đó.
D.  
Một công trình xây dựng được xây dựng để lưu trữ câu hỏi thi.
Câu 88: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả li câu hỏi:

Gió theo lối gió, mây đường mây

Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay

Thuyền ai đậu bến sông trăng đó

Có chở trăng về kịp tối nay?

(Đây thôn Vĩ Dạ – Hàn Mặc Tử)

Câu hỏi “Có chở trăng về kịp tối nay?” trong đoạn trích thể hiện tâm trạng nào của nhân vật trữ tình?
A.  
Niềm hi vọng, khắc khoải, phấp phỏng.
B.  
Khát khao gặp trăng.
C.  
Tuyệt vọng.
D.  
Vui sướng vô bờ.
Câu 89: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Người Việt Nam có thể coi là ít tinh thần tôn giáo. Họ coi trọng hiện thế trần tục hơn thế giới bên kia. Không phải người Việt Nam không mê tín, họ tin có linh hồn, ma quỷ, thần Phật. Nhiều người thực hành cầu cúng. Nhưng về tương lai, họ lo cho con cháu hơn là linh hồn của mình.

(Nhìn về vốn văn hóa dân tộc – Trần Đình Hượu)

Từ “hiện thế” trong đoạn trích trên biểu đạt nội dung nào?
A.  
Cuộc đời hiện tại.
B.  
Tôn giáo hiện tại.
C.  
Gia đình hiện tại.
D.  
Cả A, B và C.
Câu 90: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ. Cha làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân. Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau. Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu. Chiều chiều chăn trâu, chúng tôi rủ nhau đi nhặt những trái cọ rơi đầy quanh gốc về om, ăn vừa béo vừa bùi.

(Theo Nguyễn Thái Vận)

Nhận xét về cách thức trình bày đoạn văn:
A.  
Diễn dịch.
B.  
Quy nạp.
C.  
Tổng phân hợp.
D.  
Song hành.
Câu 91: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Trước muôn trùng sóng bể

Em nghĩ về anh, em

Em nghĩ về biển lớn

Từ nơi nào sóng lên

(Sóng – Xuân Quỳnh)

Đoạn trích thể hiện trạng thái nào của nhân vật “em”?
A.  
Nhớ nhung.
B.  
Hờn giận.
C.  
Suy tư.
D.  
Say mê.
Câu 92: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Mùa hè năm nọ, bão vào Hà Nội gào rú một đêm, sáng ra mở cửa nhìn ra đền Ngọc Sơn mà hãi. Cây si cổ thụ đổ nghiêng, tán cây đè lên hậu cung, một phần bộ rễ bật đất chổng ngược lên trời. Lập tức cô nghĩ ngay đến sự khác thường, sự dời đổi, điềm xấu, là sự ra đi của một thời. Với người già, bất kể ai, cái thời đã qua luôn là thời vàng son, Mỗi thế hệ đều có thời vàng son của họ. Hà Nội thì không thế. Thời nào nó cũng đẹp, một vẻ đẹp riêng cho mỗi lứa tuổi. Cô nói với tôi thế, đã biết nói thế đâu phải đã già. Mấy ngày sau, cô kể tiếp, thành phố cho máy cẩu tới đặt bên kia bờ quàng dây tời vào thân cây si rồi kéo dần lên, mỗi ngày một tí. Sau một tháng, cây si lại sống, lại trổ ra lá non, vẫn là cây si của nhiều thế hệ Hà Nội, nghĩ cứ lạ, tưởng là chết đứt bổ ra làm củi, mà lại sống. Cô nói thêm: “Thiên địa tuần hoàn, cái vào ra của tạo vật không thể lường trước được”. Cô muốn mở rộng sự tính toán vốn dĩ rất khôn ngoan của mình lên thêm một tầng nữa chăng... Bà già vẫn giỏi quá, bà khiêm tốn và rộng lượng quá. Một người như cô phải chết đi thật tiếc, lại một hạt bụi vàng của Hà Nội rơi xuống chìm sâu vào lớp đất cổ. Những hạt bụi vàng lấp lánh đâu đó ở mỗi góc phố Hà Nội hãy mượn gió mà bay lên cho đất kinh kì chói sáng những ánh vàng.

(Một người Hà Nội – Nguyễn Khải)

Trong đoạn trích trên, tác giả đã ví nhân vật “cô” với hình ảnh nào?
A.  
Cây si cổ thụ ở đền Ngọc Sơn.
B.  
Lớp người già ở Hà Nội.
C.  
Hạt bụi vàng của Hà Nội.
D.  
Những ánh sáng màu vàng.
Câu 93: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Trong hoàn cảnh “trăm dâu đổ đầu tằm”, ta càng thấy chị Dậu thật là một người phụ nữ đảm đang, tháo vát. Một mình chị phải giải quyết mọi khó khăn đột xuất của gia đình, phải đương đầu với những thế lực tàn bạo: quan lại, cường hào, địa chủ và tay sai của chúng. Chị có khóc lóc, có kêu trời, nhưng chị không nhắm mắt khoanh tay, mà tích cực tìm cách cứu được chồng ra khỏi cơn hoạn nạn. Hình ảnh chị Dậu hiện lên vững chãi như một chỗ dựa chắc chắn của cả gia đình.

(Nguyễn Đăng Mạnh)

Nhận xét về cách thức trình bày đoạn văn:
A.  
Diễn dịch.
B.  
Quy nạp.
C.  
Tổng phân hợp.
D.  
Song hành.
Câu 94: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Hồn Trương Ba: (sau một lát) Ông Đế Thích ạ, tôi không thể tiếp tục mang thân anh hàng thịt được nữa, không thể được.

Đế Thích: Sao thế? Có gì không ổn đâu!

Hồn Trương Ba: Không thể bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo được. Tôi muốn được là tôi toàn vẹn.

(Hồn Trương Ba da hàng thịt – Lưu Quang Vũ)

Đoạn trích thể hiện ý thức sâu sắc của Trương Ba về vấn đề gì?
A.  
Con người phải sống giàu có, phong lưu.
B.  
Con người phải sống rộng lượng, vị tha.
C.  
Con người phải sống chân thật, là chính mình.
D.  
Con người phải sống vui vẻ, lạc quan.
Câu 95: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Nhưng bây giờ thì hắn tỉnh. Hắn bâng khuâng như tỉnh dậy, hắn thấy miệng đắng, lòng mơ hồ buồn. Người thì bủn rủn, chân tay không buồn nhấc, hay là đói rượu, hắn hơi rùng mình. Ruột gan lại nôn nao lên một tí. Hắn sợ rượu cũng như những người ốm sợ cơm. Tiếng chim hót ngoài kia vui vẻ quá! Có tiếng cười nói của những người đi chợ. Anh thuyền chài gõ mái chèo đuổi cá.

(Chí Phèo – Nam Cao)

Những âm thanh như “tiếng chim hót”, “tiếng cười nói”, tiếng “anh thuyền chài gõ mái chèo” được miêu tả để ngụ ý cho điều gì?
A.  
Thể hiện sự đối lập với tính cách của Chí Phèo.
B.  
Thể hiện sự chuyển biến trong tâm trạng Chí Phèo.
C.  
Thể hiện cuộc sống tươi vui đang đến với Chí Phèo.
D.  
Thể hiện vẻ đẹp nên thơ của chốn đồng quê.
Câu 96: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

NGƯỜI TIỀU PHU

Tiều phu cùng học giả đang đi chung một chiếc thuyền ở giữa sông. Học giả tự nhận mình hiểu biết sâu rộng nên đã đề nghị chơi trò đoán chữ để cho đỡ nhàm chán, đồng thời giao kèo, nếu mà mình thua sẽ mất cho tiều phu mười đồng. Ngược lại, tiều phu thua thì sẽ chỉ mất năm đồng thôi. Học giả coi như mình nhường tiều phu để thể hiện trí tuệ hơn người.

Đầu tiên, tiều phu ra câu đố:

Vật gì ở dưới sông nặng một ngàn cân, nhưng khi lên bờ chỉ còn có mười cân?

Học giả vắt óc suy nghĩ vẫn tìm không ra câu trả lời, đành đưa cho tiều phu mười đồng. Sau đó, ông hỏi tiều phu câu trả lời là gì.

Tôi cũng không biết! - Tiều phu đưa lại cho học giả năm đồng và nói thêm:

Thật ngại quá, tôi kiếm được năm đồng rồi. Học giả vô cùng sửng sốt.

Nội dung chính của câu chuyện trên là gì?
A.  
Bác tiều phu ngu muội.
B.  
Cuộc thi tài của vị học giả và bác tiều phu.
C.  
Vị học giả khôn ngoan.
D.  
Câu chuyện chiếc thuyền.
Câu 97: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Mụ cho chúng tôi biết, vì sợ thằng bé có thể làm điều gì dại dột đối với bố nó, mụ đã phải gửi nó lên rừng nhờ bố mình nuôi đã nửa năm nay. Ở với ông ngoại, thằng bé sướng hơn ở trên thuyền với bố mẹ. Nhưng hễ rời ra là nó trốn về. Thằng bé tuyên bố với các bác ở xưởng đóng thuyền rằng nó còn có mặt ở dưới biển này thì mẹ nó không bị đánh.

(Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu)

Vẻ đẹp nào của người đàn bà hàng chài được thể hiện trong đoạn trích?
A.  
Sâu sắc, thấu hiểu lẽ đời.
B.  
Tấm lòng nhân hậu, bao dung.
C.  
Yêu thương con tha thiết.
D.  
Giàu đức hi sinh, lòng vị tha.
Câu 98: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Ông Huấn Cao lặng nghĩ một lát rồi mỉm cười: “Về bảo với chủ ngươi, tối nay, lúc nào lính canh về trại nghỉ, thì đem lụa, mực, bút và một bó đuốc xuống đây ta cho chữ. Chữ thì quý thực. Ta nhất sinh không vì vàng ngọc hay quyền thế mà ép mình viết câu đối bao giờ. Đời ta cũng mới viết có hai bộ tứ bình và một bức trung đường cho ba người bạn thân của ta thôi. Ta cảm cái tấm lòng biệt nhỡn liên tài của các người. Nào ta có biết đâu một người như thầy Quản đây mà lại có những sở thích cao quý như vậy. Thiếu chút nữa, ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ”.

(Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân)

Phẩm chất nào của nhân vật Huấn Cao được thể hiện trong đoạn trích?
A.  
Nhân hậu, trọng nhân cách, tình nghĩa.
B.  
Tài hoa nghệ sĩ, văn võ song toàn.
C.  
Khí phách ngang tàng, ngạo nghễ.
D.  
Thiên lương trong sáng, cao quý.
Câu 99: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Sông Hương là vậy, là dòng sông của thời gian ngân vang, của sử thi viết giữa màu cỏ lá xanh biếc. Khi nghe lời gọi, nó biết cách tự hiến đời mình làm một chiến công, để rồi nó trở về với cuộc sống bình thường, làm một người con gái dịu dàng của đất nước. Thỉnh thoảng, tôi vẫn còn gặp trong những ngày nắng đem ra phơi, một sắc áo cưới của Huế ngày xưa, rất xưa: màu áo điều lục với loại vải vân thưa màu xanh chàm lồng lên một màu đỏ ở bên trong, tạo thành một màu tím ẩn hiện, thấp thoáng theo bóng người, thuở ấy các cô dâu trẻ vẫn mặc sau tiết sương giáng. Đấy cũng chính là màu của sương khói trên sông Hương, giống như tấm voan huyền ảo của tự nhiên, sau đó ẩn giấu khuôn mặt thực của dòng sông...

(Ai đã đặt tên cho dòng sông? – Hoàng Phủ Ngọc Tường)

Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật gì trong câu văn: “Khi nghe lời gọi, nó biết cách tự hiến đời mình làm một chiến công, để rồi nó trở về với cuộc sống bình thường, làm một người con gái dịu dàng của đất nước”?
A.  
So sánh.
B.  
Hoán dụ.
C.  
Nhân hóa.
D.  
Ẩn dụ.
Câu 100: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Ta đã lớn lên rồi trong khói lửa

Chúng nó chẳng còn mong được nữa

Chặn bàn chân một dân tộc anh hùng

Những bàn chân từ than bụi, lầy bùn

Đã bước dưới mặt trời cách mạng.

Những bàn chân của Hóc Môn, Ba Tơ, Cao Lạng

Lừng lẫy Điện Biên, chấn động địa cầu

Những bàn chân đã vùng dậy đạp đầu

Lũ chúa đất xuống bùn đen vạn kiếp!

Ta đi tới, trên đường ta bước tiếp,

Rắn như thép, vững như đồng.

Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp

Cao như núi, dài như sông

Chí ta lớn như biển Đông trước mặt!

(Trích “Ta đi tới”, Tố Hữu)

Nêu ý nghĩa nội dung của đoạn thơ trên.
A.  
Tuổi thơ lớn lên từ trong bom đạn.
B.  
Thiên nhiên Việt Nam tươi đẹp và hùng vĩ.
C.  
Ý chí kiên cường của nhân dân.
D.  
Tất cả các đáp án trên.
Câu 101: 1 điểm

PHẦN 3: KHOA HỌC

Lĩnh vực: Khoa học tự nhiên và xã hội (50 câu – 60 phút)

Chiến lược toàn cầu của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai có mục tiêu nào sau đây?
A.  
Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.
B.  
Ủng hộ phong trào công nhân quốc tế.
C.  
Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
D.  
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.
Câu 102: 1 điểm
Phong trào Cần vương ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX chấm dứt gắn với sự thất bại của cuộc khởi nghĩa nào sau đây?
A.  
Ba Đình.
B.  
Bãi Sậy.
C.  
Hùng Lĩnh.
D.  
Hương Khê.
Câu 103: 1 điểm
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Nhật Bản phát triến mạnh trong giai đoạn 1952-1973 ?
A.  
Đất nước không bị ảnh hưởng bởi thiên tai.
B.  
Duy trì được hệ thống thuộc địa ở châu Á.
C.  
Lãnh thổ có nhiều tài nguyên khoáng sản.
D.  
Tận dụng tốt cơ hội bên ngoài.
Câu 104: 1 điểm
Năm 1949, quốc gia nào sau đây chế tạo thành công bom nguyên tử?
A.  
Thụy Điển.
B.  
Liên Xô.
C.  
Thụy Sĩ.
D.  
Đan Mạch
Câu 105: 1 điểm
Một nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX là gì?
A.  
Thiếu sự lãnh đạo của một giai cấp tiên tiến.
B.  
Phong trào còn mang nặng tính chất tự phát.
C.  
Chưa sử dụng nhiều phương pháp đấu tranh.
D.  
Không gắn giải phóng với việc dùng bạo lực.
Câu 106: 1 điểm
Điểm tương đồng trong quá trình ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và liên minh khu vực ở Tây Âu (EU) là gi?
A.  
Các thành viên đều là đồng minh tin cậy, lâu dài của Mĩ.
B.  
Các thành viên đều là đối tác quan trọng của Nhật Bản.
C.  
Chịu sự chi phối của cục diện thế giới hai cực, hai phe.
D.  
Hạn chế những ảnh hưởng và tác động từ Mĩ, Liên Xô.
Câu 107: 1 điểm
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng những điểm tích cực trong Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (10-1930)?
A.  
Đặt cách mạng Đông Dương trong mối quan hệ với cách mạng thế giới.
B.  
Xác định được đúng phương hướng chiến lược, phương pháp cách mạng.
C.  
Đánh giá đúng khả năng chống đế quốc, phong kiến của tư sản dân tộc.
D.  
Thấy rō sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định cho mọi thắng lợi.
Câu 108: 1 điểm
Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (8-1945) đã quyết định thành lập
A.  
Chính phủ liên hiệp quốc dân.
B.  
Ủy Ban Khởi nghĩa toàn quốc.
C.  
Ủy Ban lâm thời khu giải phóng.
D.  
Ủy Ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 110:

Trong thời gian thực hiện hai kế hoạch Nhà nước 5 năm (1976-1985), cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta đạt được những thành tựu đáng kể trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, song cũng gặp không ít khó khăn. Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế-xã hội. Một trong những nguyên nhân cơ bản của tình trạng đó là do ta mắc phải “sai lầm nghiêm trọng và kéo dài về chủ trương, chính sách lớn, sai lầm về chỉ đạo chiến lược và tổ chức thực hiện”.

Để khắc phục sai lầm, khuyết điểm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng và đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa tiến lên, Đảng và Nhà nước ta phải tiến hành đổi mới.

Những thay đổi của tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước do tác động của cách mạng khoa học-kĩ thuật trở thành xu thế thế giới ; cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác cũng đòi hỏi Đảng và Nhà nước ta phải tiến hành đổi mới.

(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 208).

Câu 109: 1 điểm
Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới (tháng 12-1986) trong tình hình quốc tế đang có chuyển biến nào sau đây?
A.  
Xu thế cải cách, mở cửa đang diễn ra mạnh mẽ.
B.  
Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
C.  
Các nước ASEAN đã thành những "con rồng" kinh tế châu Á.
D.  
Xu hướng hòa hoãn Đông-Tây bắt đầu xuất hiện.
Câu 110: 1 điểm
Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc với công cuộc cải tổ của Liên Xô và đổi mới đất nước ở Việt Nam là gì?
A.  
Tiến hành khi đất nước chưa giành độc lập.
B.  
Cải tổ chính trị, thực hiện đa nguyên, đa đảng.
C.  
Tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài.
D.  
Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Câu 111: 1 điểm
Ngành nào sau đây đặc trưng cho nông nghiệp ở khu vực Đông Nam Á?
A.  
Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
B.  
Chăn nuôi trâu, bò, lợn, gà.
C.  
Trồng lúa nước
D.  
Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả.
Câu 112: 1 điểm
Ranh giới tự nhiên giữa hai phần Nga Âu và Nga Á là
A.  
sông Ê-nít-xây.
B.  
dãy núi Cáp-ca.
C.  
sông Ô-bi.
D.  
dãy núi U-ran.
Câu 113: 1 điểm
Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do
A.  
quá trình phong hóa mạnh.
B.  
sự tích tụ mùn mạnh mẽ.
C.  
chất badơ dễ tan bị rửa trôi.
D.  
tích tụ ôxit sắt, ôxit nhôm.
Câu 114: 1 điểm
Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta ?
A.  
Tổng diện tích rừng đang tăng lên.
B.  
Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.
C.  
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
D.  
Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
Câu 115: 1 điểm
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Vùng Đồng bằng sông Hồng, cho biết hoạt động chế biến nông sản được phát triển tại các điểm công nghiệp nào ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A.  
Điện Biên Phủ, Hà Giang, Tuyên Quang.
B.  
Bắc Kạn, Hà Giang, Tuyên Quang.
C.  
Điện Biên Phủ, Sơn La, Tuyên Quang.
D.  
Sơn La, Bắc Kạn, Tuyên Quang.
Câu 116: 1 điểm

Cho biểu đồ:

Hình ảnh

CƠ CẤU LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN

PHÂN THEO THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN

(Nguồn: gso.gov.vn)

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo thành thị và nông thôn nước ta giai đoạn 2000 2020 ?

A.  
Lực lượng lao động nước ta phần lớn ở thành thị.
B.  
Năm 2020, tỉ trọng lực lượng lao động ở nông thôn giảm 10,0% so với năm 2000.
C.  
Năm 2015, tỉ trọng lực lượng lao động ở thành thị tăng 5,7% so với năm 2000.
D.  
Tỉ trọng lao động ở nông thôn có xu hướng tăng dần qua các năm.
Câu 117: 1 điểm
Thuận lợi chủ yếu cho việc khai thác hải sản ở nước ta là
A.  
có bờ biển dài 3260 km.
B.  
có nhiều vùng trũng giữa đồng băng.
C.  
có nhiều đầm phá ven biển.
D.  
có nhiều ngư trường lớn.
Câu 118: 1 điểm
Yếu tố nào sau đây không gây trở ngại đối với việc xây dựng các tuyến đường bộ bắc-nam ở nước ta?
A.  
Nhiều dãy núi hướng Đông-Tây.
B.  
Nhiều sông, suối, ao hồ.
C.  
Có những đồng bằng hẹp ven biển.
D.  
Có địa hình 3/4 là đồi núi.
Câu 119: 1 điểm
Cây công nghiệp lâu năm nào sau đây quan trọng nhất của Tây Nguyên?
A.  
Chè.
B.  
Cao su.
C.  
Hồ tiêu.
D.  
Cà phê.
Câu 120: 1 điểm
Việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu dựa vào các điều kiện thuận lợi nào sau đây?
A.  
Khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất badan giàu dinh dưởng.
B.  
Đất badan có diện tích rộng, giống cây trồng có chất lượng tốt.
C.  
Đất badan ở trên những mặt bằng rộng, nguồn nước dồi dào.
D.  
Khí hậu mát mẻ trên các cao nguyên cao trên 1000m, đất tốt.
Câu 121: 1 điểm
Một bếp điện được sử dụng với hiệu điện thế 220 V thì dòng điện có cường độ 4 A. Dùng bếp này thì đun sôi được 1,5 lít nước từ nhiệt độ ban đầu 25C25^\circ {\rm{C}} trong thời gian 10 phút. Cho nhiệt dung riêng của nước là c =4200  J.kg1K1. = 4200\;{\rm{J}}{\rm{.k}}{{\rm{g}}^{ - 1}}{{\rm{K}}^{ - 1}}. Hiệu suất của bếp là
A.  
32,5%.32,5\% .
B.  
60,0%.60,0\% .
C.  
89,5%.89,5\% .
D.  
95,0%.95,0\% .
Câu 122: 1 điểm

Hình nào sau đây biểu diễn không đúng vectơ lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều B\vec B ?

Hình ảnh
A.  
Hình 1.
B.  
Hình 2.
C.  
Hình 3.
D.  
Hình 4.
Câu 123: 1 điểm
Khi nước sông hồ trong, ta có thể nhìn thấy tận đáy và tưởng chừng như nó rất cạn. Nhưng thực ra là nó sâu hơn ta tưởng, đó cũng do sự nâng lên của đáy sông, hồ, góc nhìn càng lớn thì độ nâng lên càng cao. Nguyên nhân của hiện tượng này là do
A.  
giao thoa ánh sáng.
B.  
tán sắc ánh sáng.
C.  
tán xạ ánh sáng.
D.  
khúc xạ ánh sáng.
Câu 124: 1 điểm
Công thức liên hệ giữa bước sóng λ\lambda , tốc độ truyền sóng v và tần số góc ω\omega của một sóng cơ hình sin là
A.  
λ=2πvω.\lambda = \frac{{2\pi v}}{\omega }.
B.  
В. λ=vω.\lambda = v\omega .
C.  
λ=vω2.\lambda = \frac{v}{{{\omega ^2}}}.
D.  
λ=vω.\lambda = \frac{v}{\omega }.
Câu 125: 1 điểm
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khe SS cách đều hai khe S1,S2{S_1},{S_2} và ánh sáng phát ra là ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ=500  nm.\lambda = 500\;{\rm{nm}}. Trên màn, tại hai điểm M{\rm{M}}N{\rm{N}} là các vân tối ở hai phía so với vân sáng trung tâm. Giữa MMNN có 8 vân sáng. Hiệu khoảng cách MS1MS2=1,75μm.M{S_1} - M{S_2} = 1,75\,\mu m. Hiệu khoảng cách NS1NS2{\rm{N}}{{\rm{S}}_1} - {\rm{N}}{{\rm{S}}_2} có giá trị bằng
A.  
2,25μm. - 2,25\,\mu {\rm{m}}.
B.  
2,75μm.2,75\,\mu {\rm{m}}.
C.  
2,75μm. - 2,75\,\mu {\rm{m}}.
D.  
2,25μm.2,25\,\mu {\rm{m}}.
Câu 126: 1 điểm
Trong chân không, bức xạ đơn sắc màu vàng có bước sóng là 0,414μm.0,414\mu {\rm{m}}. Lấy h=6,625.1034;c=3.108{\rm{h}} = 6,{625.10^{ - 34}};{\rm{c}} = {3.10^8} m/s. Năng lượng của photon ứng với bức xạ này có giá trị là
A.  
5 eV.
B.  
4 eV.
C.  
3 eV.
D.  
2 eV.
Câu 127: 1 điểm

Để hạn chế tai nạn cho người tham gia giao thông, lực lượng cảnh sát đã được trang bị một số loại máy móc như: súng bắn tốc độ, máy đo âm thanh, máy đo nồng độ cồn, ...Trong đó súng bắn tốc độ là thiết bị chuyên dụng có chức năng tính toán tốc độ của xe trên một đoạn đường nhất định, từ đó xác định phương tiện có vi phạm về tốc độ hay không. Thiết bị này còn có khả năng ghi lại hình ảnh của đối tượng đo. Điều nào sau đây là đúng về súng bắn tốc độ?

Hình ảnh
A.  
Chỉ có máy phát sóng vô tuyến.
B.  
Không có máy phát sóng vô tuyến và máy thu sóng vô tuyến.
C.  
Chỉ có máy thu sóng vô tuyến.
D.  
Có cả máy phát sóng vô tuyến và máy thu sóng vô tuyến.
Câu 128: 1 điểm
Dòng điện chạy qua đoạn mạch gồm điện trở 30Ω30\,\Omega , cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp có biểu thức i=4cos100πt(A).{\rm{i}} = 4\cos 100\pi {\rm{t}}({\rm{A}}). Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là
A.  
602  W.60\sqrt 2 \;{\rm{W}}.
B.  
480  W.480\;{\rm{W}}.
C.  
120  W.120\;{\rm{W}}.
D.  
240  W.240\;{\rm{W}}.
Câu 129: 1 điểm

Đồ thị vận tốc của một vật dao động điều hòa có dạng như hình vē. Phương trình li độ dao động của vật nặng là

Hình ảnh
A.  
x=5cos(5πtπ2)cm.x = 5\cos \left( {5\pi t - \frac{\pi }{2}} \right){\rm{cm}}.
B.  
В. x=2,5cos(10πt+π)cm.x = 2,5\cos (10\pi t + \pi ){\rm{cm}}.
C.  
С. x=5cos(5πt+π2)cm.x = 5\cos \left( {5\pi t + \frac{\pi }{2}} \right){\rm{cm}}.
D.  
x=25cos(3πt+π2)cm.x = 25\cos \left( {3\pi t + \frac{\pi }{2}} \right){\rm{cm}}.
Câu 130: 1 điểm

Một nguồn sóng điểm O tại mặt nước dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với tần số 10  Hz.10\;{\rm{Hz}}. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40 cm/s. Gọi AABB là hai điểm tại mặt nước có vị trí cân bằng cách O{\rm{O}} những đoạn 12  cm12\;{\rm{cm}}16  cm16\;{\rm{cm}}OAB{\rm{OAB}} là tam giác vuông tại O.{\rm{O}}. Tại thời điểm mà phần tử tại O{\rm{O}} ở vị trí cao nhất thì trên đoạn AB có mấy điểm mà phần tử tại đó đang ở vị trí cân bằng?

Đáp án: ……….

Câu 131: 1 điểm
Vitamin A rất cần thiết cho thị lực và phát triển xương. Một dạng tồn tại phổ biến của vitamin A là retinol có công thức phân tử C20H30O{{\rm{C}}_{20}}{{\rm{H}}_{30}}{\rm{O}} và chứa một vòng 6 cạnh. Số liên kết π\pi trong một phân tử retinol là
A.  
7.
B.  
6.
C.  
5.
D.  
4.
Câu 132: 1 điểm

Thí nghiệm sau mô tả quá trình của phản ứng nhiệt nhôm:

Hình ảnh

Cho các phát biểu sau:

(a) X là Fe nóng chảy và Y là \[A{l_2}{O_3}\]nóng chảy.

(b) Phần khói trắng bay ra là \[A{l_2}{O_{3.}}\]

(c) Dải Mg khi đốt được dùng để khơi mào phản ứng nhiệt nhôm.

(d) Phản ứng giữa Al và \[F{e_2}{O_3}\]là phản ứng tỏa nhiệt, nhiệt độ cao nhất lên đến \[1000^\circ C\].

(e) Phản ứng nhiệt nhôm được sử dụng để điều chế một lượng nhỏ sắt nóng chảy khi hàn đường ray.

Số phát biểu đúng là

A.  
5.
B.  
3.
C.  
4.
D.  
2.
Câu 133: 1 điểm
Dung dịch X gồm \[N{a_2}C{O_3}\] và \[NaHC{O_3}\] chưa rõ nồng độ. Để xác định nồng độ các chất trong X ta thực hiện thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho từ từ dung dịch \[Ca{\left( {OH} \right)_2}\]đến dư vào 20 mL dung dịch X thu được 5 gam kết tủa trắng. Thí nghiệm 2: Cho từ từ 400 mL dung dịch HCl 0,1 M vào 20 mL dung dịch X thu được 0,2479 lít \[C{O_2}\] (đkc). Nồng độ mol của \[N{a_2}C{O_3}\]và \[NaHC{O_3}\]lần lượt là
A.  
1,5M và 1M.
B.  
1M và 1,5M.
C.  
2M và 0,5M.
D.  
0,5M và 2M.
Câu 134: 1 điểm
Cho 23,9 gam hỗn hợp glycine và alanine tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 30,5 gam muối. Phần trăm về khối lượng của glycine trong hỗn hợp là
A.  
37,24%.
B.  
62,76%.
C.  
31,38%.
D.  
54,27%.
Câu 135: 1 điểm

Phản ứng điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm được mô tả như hình vẽ:

Hình ảnh

Cho các phát biểu sau:

(a) Ethyl acetate có nhiệt độ sôi thấp nên dễ bị bay hơi khi đun nóng.

(b) \[{H_2}S{O_4}\]đặc vừa làm chất xúc tác, vừa có tác dụng hút nước.

(c) Ethyl acetate qua ống dẫn dưới dạng hơi nên cần làm lạnh bằng nước đá để ngưng tụ.

(d) Phản ứng xảy ra trong thí nghiệm trên được gọi là phản ứng ester hóa.

(e) Để nâng cao hiệu suất phản ứng có thể thay hỗn hợp trong ống nghiệm bằng rượu trắng, giấm ăn và \[{H_2}S{O_4}\]đặc.

Số phát biểu đúng là

A.  
4.
B.  
5.
C.  
2.
D.  
3.
Câu 136: 1 điểm

Cho hợp chất cao phân tử có cấu tạo như sau:

( N H [ C H 2 ] 6 N H C O [ C H 2 ] 4 C O ) n

Hợp chất trên được dùng để sản xuất loại vật liệu polymer nào?

A.  
Chất dẻo.
B.  
Keo dán.
C.  
Cao su.
D.  
Tơ.
Câu 137: 1 điểm
Hòa tan hoàn toàn m{\rm{m}} gam hỗn hợp M gồm Mg,Al{\rm{Mg}},{\rm{Al}}Zn{\rm{Zn}} trong dung dịch HNO3{\rm{HN}}{{\rm{O}}_3} , thu được dung dịch X{\rm{X}} có khối lượng lớn hơn dung dịch HNO3{\rm{HN}}{{\rm{O}}_3} ban đầu là m{\rm{m}} gam. Cô cạn cẩn thận X{\rm{X}} , thu được a gam hỗn hợp muối khan Y (trong đó, nguyên tố oxygen chiếm 60,111% về khối lượng). Nhiệt phân toàn bộ Y đến khối lượng không đổi, thu được 18,6 gam hỗn hợp oxide kim loại. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.  
70.
B.  
73.
C.  
69.
D.  
65.
Câu 138: 1 điểm
Thêm từ từ từng giọt sulfuric acid vào dung dịch barium hydroxide đến dư. Độ dẫn điện của dung dịch thay đổi như thế nào?
A.  
Tăng dần.
B.  
Giảm dần.
C.  
Tăng dần rồi sau đó giảm dần.
D.  
Giảm dần rồi sau đó tăng dần.
Câu 139: 1 điểm

Nitrogen dioxide (NO2)\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_2}} \right) và dinitrogen tetroxide (N2O4)\left( {{{\rm{N}}_2}{{\rm{O}}_4}} \right) cùng tồn tại ở trạng thái cân bằng theo phương trình sau:

Hình ảnh

Một ống tiêm chứa hỗn hợp cân bằng của hai khí trên có màu nâu. Tiến hành kéo pít tông, giữ nguyên vị trí của pít tông rồi để yên ống tiêm trong một khoảng thời gian (2-3 phút).

Hình ảnh

Hiện tượng quan sát được là

A.  
Hỗn hợp bị nhạt màu, sau đó sẽ có màu nâu đậm hơn so với ban đầu.
B.  
Hỗn hợp đậm màu hơn, sau đó sẽ có màu nâu nhạt hơn so với ban đầu.
C.  
Hỗn hợp có màu sắc không thay đổi.
D.  
Hỗn hợp bị mất màu hoàn toàn.
Câu 140: 1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 25,76 gam hỗn hợp X gồm Cu, Fe và một oxide sắt trong 280 gam dung dịch HNO3{\rm{HN}}{{\rm{O}}_3} 31,5% thu được dung dịch Y (không chứa NH4NO3{\rm{N}}{{\rm{H}}_4}{\rm{N}}{{\rm{O}}_3} ) và hỗn hợp khí Z{\rm{Z}} (trong đó oxygen chiếm 61,276% về khối lượng). Cho 600 mL dung dịch NaOH 2M vào dung dịch Y. Lọc bỏ kết kết tủa, cô cạn dung dịch nước lọc, sau đó nung tới khối lượng không đổi thu được 81,06 gam chất rắn khan. Mặt khác thổi 9,916 lít khí CO (đkc) qua 25,76 gam X nung nóng thu được hỗn hợp khí T có tỉ khối so với He bằng 9,4. Biết rằng trong X, số mol của Fe gấp đôi số mol của oxide Fe. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức của oxide Fe là

Đáp án: ……….

Câu 141: 1 điểm
Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn hở không thực hiện chức năng vận chuyển
A.  
chất dinh dưỡng và sản phẩm bài tiết.
B.  
các sản phẩm bài tiết.
C.  
chất dinh dưỡng.
D.  
chất khí.
Câu 142: 1 điểm
Ứng động khác nhau cơ bản với hướng động ở đặc điểm là
A.  
không liên quan đến sự phân chia tế bào.
B.  
tác nhân kích thích không định hướng.
C.  
có nhiều tác nhân kích thích.
D.  
có sự vận động vô hướng.
Câu 143: 1 điểm

Để tìm hiểu quá trình hô hấp ở thực vật, 1 nhóm học sinh đã bố trí thí nghiệm như hình bên. Nước vôi được sử dụng trong thí nghiệm này nhằm mục đích nào sau đây?

Hình ảnh
A.  
Chứng minh hô hấp ở thực vật thải CO2.
B.  
Cung cấp canxi cho hạt nảy mầm.
C.  
Giúp hạt nảy mần nhanh hơn.
D.  
Hấp thụ nhiệt do hô hấp tỏa ra.
Câu 144: 1 điểm
Đột biến NST có các dạng cơ bản là
A.  
đột biến cấu trúc, đột biến lệch bội và đột biến đa bội NST.
B.  
đột biến cấu trúc, đột biến số lượng và đột biến hình thái NST.
C.  
đột biến hình thái, đột biến số lượng và đột biến lệch bội NST.
D.  
đột biến cấu trúc NST và đột biến số lượng NST.
Câu 145: 1 điểm
Các con cừu mang gen sản sinh prôtêin của người trong sữa của chúng là thành tựu của
A.  
gây đột biến.
B.  
nhân bản vô tính.
C.  
công nghệ gen.
D.  
cấy truyền phôi.
Câu 146: 1 điểm
Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có hai alen (A và a), người ta thấy số cá thể đồng hợp trội nhiều gấp 9 lần số cá thể đồng hợp lặn. Tỉ lệ phần trăm số cá thể dị hợp trong quần thể này là
A.  
37,5%.
B.  
18,75%.
C.  
3,75%.
D.  
56,25%.
Câu 147: 1 điểm
Thành phần axit amin trong chuỗi hemôglôbin của người và tinh tinh giống nhau chứng tỏ người và tinh tinh có quan hệ họ hàng gần gũi. Đây là ví dụ về
A.  
bằng chứng trực tiếp.
B.  
bằng chứng sinh học phân tử.
C.  
bằng chứng phôi sinh học.
D.  
bằng chứng giải phẫu so sánh.
Câu 148: 1 điểm
Một lưới thức ăn đơn giản được mô tả như sau: cào cào, thỏ và nai ăn thực vật; chim sâu ăn cào cào; báo ăn thỏ và nai; mèo rừng ăn thỏ và chim sâu. Trong lưới thức ăn này, sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 là
A.  
mèo rừng.
B.  
thỏ.
C.  
thực vật.
D.  
chim sâu.
Câu 149: 1 điểm

Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi ADN ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E.coli trong môi trường chỉ có nitơ đồng vị nặng (15N). Sau đó, họ chuyển vi khuẩn sang nuôi tiếp năm thế hệ ở môi trường chỉ có nitơ đồng vị nhẹ (14N). Biết số lần nhân lên của vi khuẩn E.coli trong các ống nghiệm là như nhau. Tách ADN sau mỗi thế hệ và thu được kết quả như hình dưới đây. Cho biết X là vị trí của ADN chứa cả hai mạch 15N; Y là vị trí của ADN chứa cả mạch 14N và mạch 15N; Z là vị trí của ADN chứa cả hai mạch 14N.

Hình ảnh

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Thí nghiệm trên đã kiểm chứng quá trình nhân đôi ADN theo nguyên tắc bán bảo toàn.

II. Nếu một vi khuẩn E. coli được nuôi với các điều kiện thí nghiệm như trên thì luôn có hai mạch ADN chứa 15N ở mỗi thế hệ.

III. Ở thế hệ thứ 4, tỉ lệ ADN ở vị trí Y không thay đổi so với thế hệ thứ 3.

IV. Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ ADN ở vị trí Y so với ADN ở vị trí Z là 1/15.

A.  
3.
B.  
1.
C.  
2.
D.  
4.
Câu 150: 1 điểm

Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn a nằm trên NST thường quy định, bệnh máu khó đông do gen lặn b nằm trên NST giới tính X quy định. Ở một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có bố bị bệnh máu khó đông, có bà ngoại và ông nội bị bạch tạng. Bên phía người chồng có bố mẹ đều bình thường, có chú bị bệnh bạch tạng nhưng ông bà nội đều bình thường. Những người khác trong gia đình đều bình thường. Cặp vợ chồng này sinh được một đứa con gái bình thường, xác suất để đứa con này mang alen gây bệnh là bao nhiêu? Biết rằng mẹ của người chồng không mang alen gây bệnh bạch tạng.

Đáp án: ……….

Đề thi tương tự

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 25)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

329,75125,362

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 15)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

238,02618,305

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024-2025: Đề số 4ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 2 giờ 30 phút

340,01626,150

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 26)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

348,07626,769

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 13)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

230,83117,752

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 5)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

321,19524,704

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 8)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

268,58920,657

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 7)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

316,78124,364

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 16)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

276,90221,297