thumbnail

Đề Thi Trắc Nghiệm Lý Thuyết Tài Chính Tiền Tệ - Trường Đại Học Kinh Tế, Đại Học Huế (Có Đáp Án Chi Tiết, Miễn Phí, Cập Nhật Mới)

Thử sức với bộ đề thi trắc nghiệm Lý thuyết Tài chính Tiền tệ dành cho sinh viên Đại học Kinh tế - Đại học Huế. Đề thi bao gồm các câu hỏi đa dạng, bám sát chương trình giảng dạy, giúp bạn ôn tập hiệu quả. Tất cả câu hỏi đều có đáp án, giúp bạn tự đánh giá kiến thức và chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi. Làm bài trực tuyến hoàn toàn miễn phí!

Từ khoá: đề thi tài chính tiền tệ câu hỏi trắc nghiệm kinh tế đại học kinh tế huế đề thi có đáp án ôn tập tài chính tiền tệ trắc nghiệm tài chính ngân hàng đề thi miễn phí lý thuyết tài chính tiền tệ

Số câu hỏi: 100 câuSố mã đề: 3 đềThời gian: 1 giờ 50 phút

375,840 lượt xem 28,907 lượt làm bài


Chọn mã đề:


Bạn chưa làm Mã đề 1!!!

 

Xem trước nội dung:

Câu 1: 0.25 điểm
Nợ quá hạn của một ngân hàng thương mại được xác định bằng:
A.  
Số tiền nợ quá hạn trên tổng dư nợ.
B.  
Số tiền khách hàng không trả nợ trên tổng dư nợ.
C.  
Số tiền nợ quá hạn trên dư nợ thực tế.
D.  
Số tiền được xoá nợ trên số vốn vay.
Câu 2: 0.25 điểm
Theo lý thuyết về dự tính về cấu trúc kỳ hạn của lãi suất thì:
A.  
Các nhà đầu tư không có sự khác biệt giữa việc nắm giữ các trái phiếu dài hạn và ngắn hạn.
B.  
Lãi suất dài hạn phụ thuộc vào dự tính của nhà đầu tư về các lãi suất ngắn hạn trong tương lai.
C.  
Sự ưa thích của các nhà đầu tư có tổ chức quyết định lãi suất dài hạn.
D.  
Môi trường ưu tiên và thị trường phân cách làm cho cấu trúc kỳ hạn trở thành không có ý nghĩa.
Câu 3: 0.25 điểm
Nguyên nhân dẫn đến lạm phát ở nhiều nước có thể được tổng hợp lại bao gồm:
A.  
Lạm phát do cầu kéo, chi phí đẩy, bội chi Ngân sách Nhà nước và sự tăng trưởng tiền tệ quá mức.
B.  
Lạm phát do chi phí đẩy, cầu kéo, chiến tranh và thiên tai xảy ra liên tục trong nhiều năm.
C.  
Những yếu kém trong điều hành của Ngân hàng Trung ương.
D.  
Lạm phát do cầu kéo, chi phí đẩy và những bất ổn về chính trị như bị đảo chính.
E.  
Không phải các phương án trên.
Câu 4: 0.25 điểm
Nếu một trái phiếu có tỷ suất coupon (trả hàng năm) là 5%, kỳ hạn 4 năm, mệnh giá $1000, các trái phiếu tương tự đang được bán với mức lợi tức 8%, thị giá của trái phiếu này là bao nhiêu?
A.  
880,22
B.  
910,35
Câu 5: 0.25 điểm
Cơ sở để một ngân hàng tiến hành lựa chọn khách hàng bao gồm:
A.  
Khách hàng thuộc đối tượng ưu tiên của Nhà nước và thường xuyên trả nợ đúng hạn.
B.  
Khách hàng có công với cách mạng và cần được hưởng các chính sách ưu đãi.
C.  
Căn cứ vào mức độ rủi ro và thu nhập của món vay.
D.  
Khách hàng có trình độ từ đại học trở lên.
Câu 6: 0.25 điểm
Khi lãi suất giảm, trong điều kiện ở Việt Nam, bạn sẽ:
A.  
Mua ngoại tệ và vàng để dự trữ.
B.  
Bán trái phiếu Chính phủ và đầu tư vào các doanh nghiệp.
C.  
Bán trái phiếu Chính phủ đang nắm giữ và gửi tiền ra nước ngoài với lãi suất cao hơn.
D.  
Tăng đầu tư vào đất đai hay các bất động sản khác.
Câu 7: 0.25 điểm
Nếu bạn cho rằng nền kinh tế sẽ suy sụp vào năm tới, thì bạn sẽ nắm giữ tài sản:
A.  
Cổ phiếu thông thường.
B.  
Vàng SJC.
C.  
Ngoại tệ mạnh.
D.  
Cả c) và e).
Câu 8: 0.25 điểm
Đặc trưng nào khiến cho Thị trường Chứng khoán bị coi là có tính chất “may rủi” giống với "sòng bạc"?
A.  
Rủi ro cao và tất cả người tham gia đều giầu lên một cách rất nhanh chóng.
B.  
Tất cả mọi tính toán đều mang tính tương đối.
C.  
Rất nhộn nhịp và hấp dẫn, thích hợp với người ưa thích mạo hiểm và phải có rất nhiều tiền.
D.  
Nếu có vốn lớn và bản lĩnh thì sẽ đảm bảo thắng lợi.
Câu 9: 0.25 điểm
Một trái phiếu có tỷ suất coupon thấp hơn lãi suất trên thị trường sẽ được bán với giá nào?
A.  
Thấp hơn mệnh giá.
B.  
Cao hơn mệnh giá.
C.  
Bằng mệnh giá.
D.  
Không xác định được giá.
Câu 10: 0.25 điểm
Giá cả trong nền kinh tế trao đổi bằng hiện vật (barter economy) được tính dựa trên cơ sở:
A.  
Theo cung cầu hàng hoá.
B.  
Theo cung cầu hàng hoá và sự điều tiết của chính phủ.
C.  
Một cách ngẫu nhiên.
D.  
Theo giá cả của thị trường quốc tế.
Câu 11: 0.25 điểm
Mệnh đề nào không đúng trong các mệnh đề sau đây:
A.  
Giá trị của tiền là lượng hàng hoá mà tiền có thể mua được.
B.  
Lạm phát làm giảm giá trị của tiền tệ.
C.  
Lạm phát là tình trạng giá cả tăng lên.
D.  
Nguyên nhân của lạm phát là do giá cả tăng lên.
Câu 12: 0.25 điểm
Tại sao một ngân hàng có quy mô lớn thường dễ tạo ra nhiều lợi nhuận hơn ngân hàng nhỏ?
A.  
Có lợi thế và lợi ích theo quy mô.
B.  
Có tiềm năng lớn trong huy động và sử dụng vốn, có uy tín và nhiều khách hàng.
C.  
Có điều kiện để cải tiến công nghệ, đa dạng hoá hoạt động giảm thiểu rủi ro.
D.  
Vì tất cả các yếu tố trên.
Câu 13: 0.25 điểm
Đông kết giá cả là cần thiết để:
A.  
Ngăn chặn tâm lý lạm phát trong khi nền kinh tế chưa bị lạm phát.
B.  
Ngăn chặn diễn biến của những hậu quả sau lạm phát.
C.  
Ngăn chặn tâm lý lạm phát trong khi nền kinh tế mới bị lạm phát được 5 năm.
D.  
Ngăn chặn tâm lý lạm phát trong khi nền kinh tế bắt đầu có dấu hiệu bị lạm phát.
E.  
Ngăn chặn tâm lý lạm phát trong khi nền kinh tế thoát khỏi tình trạng tái bùng nổ lạm phát.
Câu 14: 0.25 điểm
Các khoản thu nào dưới đây được coi là thu không thường xuyên của Ngân sách Nhà nước Việt Nam?
A.  
Thuế thu nhập cá nhân và các khoản viện trợ không hoàn lại.
B.  
Thuế lạm phát, thuê thu nhập cá nhân và thu từ các đợt phát hành công trái.
C.  
Thu từ sở hữu tài sản và kết dư ngân sách năm trước.
D.  
Viện trợ không hoàn lại và vay nợ nước ngoài.
E.  
Tất cả các phương án trên đều sai.
Câu 15: 0.25 điểm
Nhu cầu vay vốn của khách hàng sẽ thay đổi như thế nào nếu chi tiêu của Chính phủ và thuế giảm xuống?
A.  
Tăng.
B.  
Giảm.
C.  
Không thay đổi.
D.  
Không có cơ sở để đưa ra nhận định.
Câu 16: 0.25 điểm
Vì sao các ngân hàng thương mại cổ phần lại phải quy định mức vốn tối thiểu đối với các cổ đông?
A.  
Để đảm bảo quy mô vốn chủ sở hữu cho các ngân hàng, đảm bảo an toàn cho khách hàng của ngân hàng.
B.  
Để phòng chống khả năng phá sản và cổ đông bán tháo cổ phiếu.
C.  
Để Nhà nước dễ dàng kiểm soát.
D.  
Để đảm bảo khả năng huy động vốn của các ngân hàng này.
Câu 17: 0.25 điểm
Trong nền kinh tế thị trường, giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi lạm phát được dự đoán sẽ tăng lên thì:
A.  
Lãi suất danh nghĩa sẽ tăng.
B.  
Lãi suất thực sẽ tăng.
C.  
Không có cơ sở để xác định.
D.  
Lãi suất danh nghĩa sẽ giảm.
E.  
Lãi suất thực có xu hướng giảm.
Câu 18: 0.25 điểm
Sự an toàn và hiệu quả trong kinh doanh của một ngân hàng thương mại có thể được hiểu là:
A.  
Tuân thủ một cách nghiêm túc tất cả các quy định của Ngân hàng Trung ương.
B.  
Có tỷ suất lợi nhuận trên 10% năm và nợ quá hạn dưới 8%.
C.  
Không có nợ xấu và nợ quá hạn.
D.  
Hoạt động theo đúng quy định của pháp luật, có lợi nhuận và tỷ lệ nợ quá hạn ở mức cho phép.
Câu 19: 0.25 điểm
Để có thể ổn định lãi suất ở một mức độ nhất định, sự tăng lên trong cầu tiền tệ dẫn đến sự tăng lên cùng tốc độ của cung tiền tệ bởi vì:
A.  
Cung và cầu tiền tệ luôn biến động cùng chiều với nhau và cùng chiều với lãi suất.
B.  
Cung và cầu tiền tệ luôn biến động ngược chiều với nhau và ngược chiều với lãi suất.
C.  
Cung và cầu tiền tệ luôn biến động cùng chiều với nhau và ngược chiều với lãi suất.
D.  
Lãi suất phụ thuộc vào cung và cầu tiền tệ.
Câu 20: 0.25 điểm
Chức năng duy nhất của thị trường tài chính là:
A.  
Chuyển giao vốn, biến tiết kiệm thành đầu tư.
B.  
Tổ chức các hoạt động tài chính.
C.  
Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp được quảng bá hoạt động và sản phẩm.
D.  
Đáp ứng nhu cầu vay và cho vay của các chủ thể khác nhau trong nền kinh tế.
Câu 21: 0.25 điểm
Trong nền kinh tế hiện vật, một con gà có giá bằng 10 ổ bánh mỳ, một bình sữa có giá bằng 5 ổ bánh mỳ. Giá của một bình sữa tính theo hàng hoá khác là:
A.  
10 ổ bánh mỳ
B.  
Nửa con gà
C.  
2 con gà
D.  
Không có ý nào đúng
Câu 22: 0.25 điểm
Một trái phiếu có tỷ suất coupon bằng với lãi suất trên thị trường sẽ được bán với giá nào?
A.  
Thấp hơn mệnh giá.
B.  
Bằng mệnh giá.
C.  
Cao hơn mệnh giá.
D.  
Không xác định được giá.
Câu 23: 0.25 điểm
Sắp xếp thứ tự theo mức độ an toàn của các công cụ tài chính sau:
A.  
Ngân phiếu – Tín phiếu kho bạc – Trái phiếu CP – Chứng chỉ tiền gửi – Trái phiếu NH – Cổ phiếu.
B.  
Chứng chỉ tiền gửi – Ngân phiếu – Trái phiếu CP – Trái phiếu NH – Cổ phiếu – Tín phiếu kho bạc.
C.  
Trái phiếu CP – Trái phiếu NH – Cổ phiếu – Ngân phiếu – Tín phiếu kho bạc – Chứng chỉ tiền gửi.
D.  
Không có đáp án nào đúng.
Câu 24: 0.25 điểm
Những khoản chi nào dưới đây của Ngân sách Nhà nước là chi cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội:
A.  
Chi dự trữ Nhà nước, chi chuyển nhượng đầu tư.
B.  
Chi hỗ trợ vốn cho DNNN, và đầu tư vào hạ tầng cơ sở của nền kinh tế.
C.  
Chi chăm sóc và bảo vệ trẻ em.
D.  
Chi đầu tư cho nghiên cứu khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường.
E.  
Chi trợ giá mặt hàng chính sách.
F.  
Chi giải quyết chế độ tiền lương khối hành chính sự nghiệp.
G.  
Cả b) c) và d)
H.  
Cả a) f) d)
Câu 25: 0.25 điểm
Các công cụ tài chính bao gồm:
A.  
Các loại giấy tờ có giá được mua bán trên thị trường tài chính.
B.  
Cổ phiếu ưu đãi và phiếu nợ chuyển đổi.
C.  
Thương phiếu và những bảo lãnh của ngân hàng (Bank’s Acceptances).
D.  
Các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt.
Câu 26: 0.25 điểm
Vốn lưu động của doanh nghiệp theo nguyên lý chung có thể được hiểu là:
A.  
Giá trị của toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp đó.
B.  
Giá trị của tài sản lưu động và một số tài sản khác có thời gian luân chuyển từ 5 đến 10 năm.
C.  
Giá trị của công cụ lao động và nguyên nhiên vật liệu có thời gian sử dụng ngắn.
D.  
Giá trị của tài sản lưu động, bằng phát minh sáng chế và các loại chứng khoán Nhà nước khác.
Câu 27: 0.25 điểm
Những khoản mục thu thường xuyên trong cân đối Ngân sách Nhà nước bao gồm:
A.  
Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí.
B.  
Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí, phát hành trái phiếu chính phủ.
C.  
Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí, lợi tức cổ phần của Nhà nước.
D.  
Thuế, phí và lệ phí, từ các khoản viện trợ có hoàn lại.
E.  
Thuế, phí và lệ phí, bán và cho thuê tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước.
F.  
Thuế, phí và lệ phí, từ vay nợ của nước ngoài.
Câu 28: 0.25 điểm
Nguyên nhân của rủi ro tín dụng bao gồm:
A.  
Sự yếu kém của các ngân hàng và khách hàng thiếu ý thức tự giác.
B.  
Sự quản lý lỏng lẻo của Chính phủ và các cơ quan chức năng.
C.  
Đầu tư sai hướng và những tiêu cực trong hoạt động tín dụng.
D.  
Sự yếu kém của ngân hàng, khách hàng và những nguyên nhân khách quan khác.
Câu 29: 0.25 điểm
Phiếu nợ chuyển đổi là:
A.  
Cổ phiếu thông thường.
B.  
Trái phiếu công ty.
C.  
Trái phiếu công ty có khả năng chuyển thành cổ phiếu thông thường.
D.  
Trái phiếu Chính phủ có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu của bất cứ công ty cổ phần nào.
Câu 30: 0.25 điểm
Nếu cung tiền tệ tăng, giả định các yếu tố khác không thay đổi, thị giá chứng khoán sẽ được dự đoán là sẽ:
A.  
Tăng.
B.  
Giảm.
C.  
Không đổi.
Câu 31: 0.25 điểm
Trong các tài sản sau đây: (1) Tiền mặt; (2) Cổ phiếu; (3) Máy giặt cũ; (4) Ngôi nhà cấp 4. Trật tự xếp sắp theo mức độ thanh khoản giảm dần của các tài sản đó là:
A.  
1-4-3-2
B.  
4-3-1-2
C.  
2-1-4-3
D.  
Không có câu nào trên đây đúng
Câu 32: 0.25 điểm
Một Tín phiếu Kho bạc kỳ hạn một năm mệnh giá $100 đang được bán trên thị trường với tỷ suất lợi tức là 20%. Giá của tín phiếu đó được bán trên thị trường là:
A.  
83.33
B.  
90.00
Câu 33: 0.25 điểm
Một trái phiếu có tỷ suất coupon cao hơn lãi suất trên thị trường sẽ được bán với giá nào?
A.  
Thấp hơn mệnh giá.
B.  
Cao hơn mệnh giá.
C.  
Bằng mệnh giá.
Câu 34: 0.25 điểm
Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau đây:
A.  
Tỷ suất coupon của trái phiếu thường là cố định trong suốt thời gian tồn tại của trái phiếu.
B.  
Lợi tức do trái phiếu mang lại luôn cố định.
C.  
Tỷ suất coupon của trái phiếu bằng với mệnh giá trái phiếu.
D.  
Tất cả các loại trái phiếu đều trả lãi.
Câu 35: 0.25 điểm
Căn cứ được sử dụng để phân biệt thị trường vốn và thị trường tiền tệ là:
A.  
Thời hạn chuyển giao vốn và mức độ rủi ro.
B.  
Thời hạn, phương thức chuyển giao vốn và các chủ thể tham gia.
C.  
Công cụ tài chính được sử dụng và lãi suất.
D.  
Các chủ thể tham gia và lãi suất.
E.  
Thời hạn chuyển giao vốn.
Câu 36: 0.25 điểm
Giả định các yếu tố khác không thay đổi cũng như không kể tới sự ưu tiên và sự phân cách về thị trường, khi mức độ rủi ro của khoản vay càng cao thì lãi suất cho vay sẽ:
A.  
Càng tăng
B.  
Càng giảm
C.  
Không thay đổi
Câu 37: 0.25 điểm
Giải pháp bù đắp thâm hụt Ngân sách Nhà nước có chi phí cơ hội thấp nhất là:
A.  
Chỉ cần phát hành thêm tiền mặt vào lưu thông.
B.  
Vay tiền của dân cư.
C.  
Chỉ cần tăng thuế, đặc biệt thuế thu nhập doanh nghiệp.
D.  
Chỉ cần tăng thuế, đặc biệt là thuế Xuất – Nhập khẩu.
Câu 38: 0.25 điểm
Trong các khoản chi sau, khoản chi nào là thuộc chi thường xuyên?
A.  
Chi dân số KHHGĐ.
B.  
Chi khoa học, công nghệ và môi trường.
C.  
Chi giải quyết việc làm.
D.  
Chi bù giá hàng chính sách.
E.  
Chi trợ cấp NS cho Phường, Xã.
F.  
Chi dự trữ vật tư của Nhà nước.
Câu 39: 0.25 điểm
Khoản thu nào dưới đây chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam:
A.  
Thuế
B.  
Lệ phí
C.  
Phí
D.  
Sở hữu tài sản: DNNN và các tài sản khác.
Câu 40: 0.25 điểm
"Giấy bạc ngân hàng" thực chất là:
A.  
Một loại tín tệ.
B.  
Tiền được làm bằng giấy.
C.  
Tiền được ra đời thông qua hoạt động tín dụng và ghi trên hệ thống tài khoản của ngân hàng.
D.  
Tiền gửi ban đầu và tiền gửi do các ngân hàng thương mại tạo ra.

Đề thi tương tự

Đề thi Trắc Nghiệm Lý Thuyết Tài Chính Tiền Tệ 8 NEUĐại học - Cao đẳngKinh tế

1 mã đề 20 câu hỏi 1 giờ

12,145930

Đề Thi Trắc Nghiệm Lý Thuyết Tài Chính Tiền Tệ 3 NEUĐại học - Cao đẳng

1 mã đề 20 câu hỏi 40 phút

88,5866,806

Đề Thi Trắc Nghiệm Lý Thuyết Kỹ Thuật Điện Tử - Đại Học Điện Lực (EPU)Đại học - Cao đẳng

1 mã đề 205 câu hỏi 1 giờ

52,5314,034