thumbnail

Đề Thi Trắc Nghiệm Lý Thuyết Tài Chính Tiền Tệ 3 NEU

Ôn luyện với đề thi trắc nghiệm Lý Thuyết Tài Chính Tiền Tệ 3 tại Đại học Kinh Tế Quốc Dân. Đề thi bao gồm các câu hỏi về hệ thống tài chính, thị trường tiền tệ, chính sách tiền tệ, vai trò của ngân hàng trung ương, và tác động của lạm phát đến nền kinh tế. Đề thi có đáp án chi tiết giúp sinh viên nắm vững kiến thức và chuẩn bị tốt cho kỳ thi.

Từ khoá: Đề thi Lý thuyết tài chính tiền tệ 3Đại học Kinh Tế Quốc Dântrắc nghiệm có đáp ánôn thi Tài chính tiền tệchính sách tiền tệtài liệu Tài chính tiền tệ

Số câu hỏi: 20 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 40 phút

88,586 lượt xem 6,806 lượt làm bài


Bạn chưa làm đề thi này!!!

 

Xem trước nội dung:

Câu 1: 0.5 điểm
Thị trường OTC:
A.  
Là thị trường vô hình,hoạt động diễn ra suốt ngày đêm ở khắp mọi nơi
B.  
Là Sở giao dịch thứ 2 trong các nước có thị trường chứng khoán phát triển
C.  
Là thị trường giao dịch các loại cổ phiểu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
D.  
Là thị trường tự doanh của các công ty chứng khoán thành viên
Câu 2: 0.5 điểm
Các công cụ tài chính bao gồm
A.  
Các loại giấy tờ có giá được mua bán trên thị trường tài cính
B.  
Cổ phiểu ưu đãi và phiếu nợ chuyển đổi
C.  
Thương phiếu và những bảo lãnh của ngân hàng
D.  
Các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt
Câu 3: 0.5 điểm
Chứng khoán là
A.  
Các giấy tờ có giá được mua bán trên thị trường tài chính
B.  
Cổ phiểu và trái phiếu các loại
C.  
Các giấy tờ có giá,mang lại thu nhập,quyền tham gia sở hữu hoặc đòi nợ và được mua bán trên thị trường
D.  
Tín phiếu Kho bạc và các loại thương phiếu
Câu 4: 0.5 điểm
Chức năng cơ bản nhất của thị trường chứng khoán là
A.  
Cung cấp thông tin và định giá các doanh nghiệp
B.  
Chuyển giao vốn,biến tiết kiệm thành đầu tư
C.  
Dự báo ‘’sức khỏe’’ của nền kinh tế,kênh dẫn chuyển vốn quan trong bậc nhất của nền kinh tế thị trường
D.  
Định giá doanh nghiệp,cung cấp thông tin, tạo khả năng giám sát của Nhà nước
Câu 5: 0.5 điểm
Sự hình thành và tồn tại song song giữa hoạt động của hệ thống ngân hàng và thị trường chứng khoán là vì
A.  
Hai ‘’kênh’’ dẫn truyền vốn này sẽ cạnh tranh tích cực với nhau và ‘’kênh’’ có hiệu quả hơn sẽ được tồn tại và phát triển
B.  
Hai ‘’kênh’’ này sẽ bổ sung cho nhau và do vậy đáp ứng đầy đủ nhất nhu cầu về vốn đầu tư vì thỏa mãn mọi đối tượng có đặc điểm về ưu chuộng rủi ro của công chúng trong nền kinh tế
C.  
Thị trường chứng khoán là một đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường
D.  
Các ngân hàng sẽ bị phá sản nếu không có hoạt động của thị trường chứng khoán và ngược lại
Câu 6: 0.5 điểm
Chức năng duy nhất của thị trường tài chính là
A.  
Chuyển giao vốn,biến tiết kiệm thành đầu tư
B.  
Tổ chức hoạt động tài chính
C.  
Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp được quảng bá hoạt động và sản phẩm
D.  
Đáp ứng nhu cầu vay và cho vay của các chủ thế khác nhau trong nền kinh tế
Câu 7: 0.5 điểm
Những mệnh đề nào dưới đây được coi là đúng
A.  
Các loại lãi suất thường thay đổi cùng chiều
B.  
Trên thị trường có nhiều loại lãi suất khác nhau
C.  
Lãi suất dài hạn thường cao hơn lãi suất ngắn hạn
D.  
Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 8: 0.5 điểm
Một trái phiếu hiện tại đang được bán với giá cao hơn mệnh giá thì
A.  
Lợi tức của trái phiếu cao hơn tỷ suất coupon
B.  
Lợi tức của trái phiếu bằng lãi suất coupon
C.  
Lợi tức của trái phiếu thấp hơn tỷ suất coupon
D.  
Không xác định được lợi tức của trái phiếu
Câu 9: 0.5 điểm
Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau
A.  
Tỷ suất coupon của trái phiếu thường là cố định trong suốt thời gian tồn tại của trái phiếu
B.  
Lợi tức do trái phiếu mang lại luôn cố định
C.  
Tỷ suất coupon của trái phiếu bằng với mệnh giá trái phiếu
D.  
Tất cả các loại trái phiếu đều trả lãi
Câu 10: 0.5 điểm
Một Tín phiếu Kho bạc kỳ hạn một năm mệnh giá $100 đang được bán trên thị trường với tỷ suất lợi tức là 20%.Giá của tín phiếu được bán trên thị trường là
A.  
80.55$
B.  
83.33$
C.  
90.00$
D.  
93.33$
Câu 11: 0.5 điểm
Chỉ ra mệnh đề không đúng
A.  
Rủi ro vỡ nợ càng cao thì lợi tức của trái phiếu càng cao
B.  
Trái phiếu được bán với giá cao hơn mệnh giá có chất lượng rất cao
C.  
Trái phiếu có tình thanh khoản càng kém thì lợi tức càng cao
D.  
Trái phiếu công ty có lợi tức cao hơn so với trái phiếu chính phủ
Câu 12: 0.5 điểm
Yếu tố nào không được coi là nguồn cung ứng nguồn vốn cho vay
A.  
Tiết kiệm của hộ gia đình
B.  
Quỹ khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp
C.  
Thặng dư ngân sách của Chính phủ và địa phương
D.  
Các khoản đầu tư của doanh nghiệp
Câu 13: 0.5 điểm
Theo lý thuyết về dự tính cấu trúc kỳ hạn của lãi suất thì
A.  
Các nhà đầu tư không có sự khác biệt giữa việc nắm giữ các trái phiếu dài hạn và ngắn hạn
B.  
Lãi suất dài hạn phụ thuộc vào dự tính của nhà đầu tư về các lãi suất ngắn hạn trong tương lai
C.  
Sự ưa thích của các nhà đầu tư có tổ chức quyết định lãi suất dài hạn
D.  
Môi trường ưu tiên và thị trường phân cách làm cho cấu trúc kỳ hạn trở thành không có ý nghĩa
Câu 14: 0.5 điểm
Giả định các yếu tố khác không thay đổi,trong điều kiện nền kinh tế thị trường,khi nhiều người muốn cho vay vốn trong khi chỉ có ít người muốn đi vay thì lãi suất sẽ
A.  
Tăng
B.  
Giảm
C.  
Không bị ảnh hưởng
D.  
Thay đổi theo chính sách điều tiết của Nhà nước
Câu 15: 0.5 điểm
Giả định các yếu tố khác không thay đổi,khi lãi suất trên thị trường tăng,thị giá của trái phiếu sẽ
A.  
Tăng
B.  
Giảm
C.  
Không thay đổi
Câu 16: 0.5 điểm
Giả định các yếu tố khác không thay đổi,khi lãi suất trên thị trường giảm,thị giá của trái phiếu sẽ
A.  
Tăng
B.  
Giảm
C.  
Không thay đổi
Câu 17: 0.5 điểm
Một trái phiếu có tỷ suất coupon bằng với lãi suất trên thị trường sẽ được bán với giá nào?
A.  
Thấp hơn mệnh giá
B.  
Cao hơn mệnh giá
C.  
Bằng mệnh giá
D.  
Không xác định được giá
Câu 18: 0.5 điểm
Một trái phiếu có tỷ suất coupon cao hơn lãi suất trên thị trường sẽ được bán với giá nào?
A.  
Thấp hơn mệnh giá
B.  
Cao hơn mệnh giá
C.  
Bằng mệnh giá
D.  
Không xác định được giá
Câu 19: 0.5 điểm
Giả định các yếu tố khác không thay đổi cũng như không kể tới sự ưu tiên và sự phân cách về thị trường,khi mức độ rủi ro của khoản vay càng cao thì lãi suất cho vay sẽ
A.  
Càng tăng
B.  
Càng giảm
C.  
Không thay đổi
Câu 20: 0.5 điểm
Khi thời hạn cho vay càng dài thì lãi suất cho vay sẽ
A.  
Càng cao
B.  
Càng thấp
C.  
Không thay đổi
D.  
Cao gấp đôi

Đề thi tương tự

Đề thi Trắc Nghiệm Lý Thuyết Tài Chính Tiền Tệ 8 NEUĐại học - Cao đẳngKinh tế

1 mã đề 20 câu hỏi 1 giờ

12,145930

Đề Thi Trắc Nghiệm Lý Thuyết Kỹ Thuật Điện Tử - Đại Học Điện Lực (EPU)Đại học - Cao đẳng

1 mã đề 205 câu hỏi 1 giờ

52,5314,034