thumbnail

Tổng Hợp Đề Ôn Luyện Môn Máy Điện EPU - Đại Học Điện Lực - Miễn Phí Có Đáp Án

Tổng hợp đề ôn luyện môn Máy Điện EPU (Đại học Điện lực) miễn phí với đáp án chi tiết giúp sinh viên ôn tập hiệu quả. Các câu hỏi trong đề thi bao gồm các chủ đề quan trọng như cấu tạo, nguyên lý hoạt động, và ứng dụng của máy điện trong ngành điện lực. Đây là tài liệu ôn luyện hữu ích cho sinh viên Đại học Điện lực, giúp bạn nắm vững kiến thức và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi môn Máy Điện.

Từ khoá: Tổng Hợp Đề Ôn Luyện Máy Điện Đề Thi Máy Điện EPU Ôn Luyện Máy Điện Đại Học Điện Lực Đề Thi Miễn Phí Đáp Án Đề Thi Máy Điện Ôn Thi Máy Điện Tài Liệu Ôn Luyện Máy Điện Máy Điện EPU Cấu Tạo Máy Điện Nguyên Lý Máy Điện

Số câu hỏi: 97 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

70,575 lượt xem 5,425 lượt làm bài


Chọn mã đề:


Bạn chưa làm Mã đề 1!!!

 

Xem trước nội dung:

Câu 1: 0.2 điểm
Kết cấu rôto của máy điện đồng bộ cực ẩn và máy điện đồng bộ cực lồi khác nhau ở điểm nào sau đây:
A.  
Đường kính rôto D của máy cực ẩn lớn tới 15 m, còn đường kính rôto D của máy cực lồi không vượt qúa 1,1 1, 15 m.
B.  
Lõi thép rô to của máy cực ẩn được làm bằng thép đúc, còn lõi thép rôto của máy cực lồi được làm bằng các lá thép kỹ thuật điện.
C.  
Chiều dài rôto l của máy cực lồi có thể tới 6,5 m, còn chiều dài rôto của máy cực ẩn lại nhỏ.
D.  
Đường kính rôto D của máy cực ẩn không được vượt quá 1,1 1,15 m, còn đường kính rôto D của máy cực lồi có thể lớn tới 15 m.
Câu 2: 0.2 điểm
Khi ghép song song máy phát điện đồng bộ với lưới, việc điều chỉnh điện áp của máy phát được thực hiện bằng cách:
A.  
Điều chỉnh dòng kích thích của máy phát.
B.  
Điều chỉnh tốc độ quay của động cơ sơ cấp kéo máy phát.
C.  
Điều chỉnh phụ tải của máy phát.
D.  
Thay đổi số vòng dây của dây quấn phần ứng máy phát.
Câu 3: 0.2 điểm
Khi ghép song song một máy phát điện đồng bộ với lưới mà không đảm bảo điều kiện thứ tự pha giống nhau, còn các điều kiện khác đảm bảo thì sẽ xảy ra hiện tượng gì?
A.  
Máy phát điện ghép vào sẽ trở thành động cơ điện đồng bộ tiêu thụ công suất từ lưới.
B.  
Trong mạch kín giữa hai pha đấu nhầm sẽ xuất hiện chênh lệch điện áp U = 2Ud, dòng điện cân bằng và mômen do nó sinh ra có giá trị rất lớn, có thể bẻ gẫy trục máy phát, làm biến dạng dây quấn.
C.  
Điện áp lưới sẽ bị dao động và tăng cao đột ngột làm hư hỏng cách điện của các thiết bị đang đấu vào lưới.
D.  
Máy phát ghép vào sẽ bị sự cố ngắn mạch, dòng ngắn mạch rất lớn sẽ làm cháy máy phát.
Câu 4: 0.2 điểm
Phương trình cân bằng điện áp của Máy phát điện một chiều là gì?
A.  
U = Eư
B.  
U = Iư.Rư
C.  
U = Eư - Iư.Rư
D.  
U = Eư + Iư.Rư
Câu 5: 0.2 điểm
Tại sao trong Máy phát điện một chiều sức điện động trong khung dây lại là sức điện động xoay chiều?
A.  
Do các cạnh của khung dây luôn song song với các đường sức từ
B.  
Do các cạnh của khung dây luôn cắt các đường sức từ
C.  
Do các cạnh của khung dây luôn thay đổi vị trí dưới các cực từ
D.  
Do các cạnh của khung dây luôn cố định vị trí dưới các cực từ
Câu 6: 0.2 điểm
Một máy phát điện đồng bộ có số đôi cực là p = 24. Tần số của sức điện động mà máy phát ra là f = 50 Hz. Tốc độ quay của máy plà:
A.  
125 vg/ph
B.  
175 vg/ph
C.  
250 vg/ph
D.  
275 vg/ph.
Câu 7: 0.2 điểm
Trong kết cấu của máy điện đồng bộ cực ẩn, đường kính D của rôto thường không vượt quá 1,1  1,15 m là để:
A.  
Hạn chế lực quán tính.
B.  
Giảm kích thước của máy.
C.  
Nâng tốc độ quay cho máy.
D.  
Hạn chế lực ly tâm.
Câu 8: 0.2 điểm
Một máy phát điện đồng bộ khi chạy không tải phát ra sức điện động dây là 13,5 kV có tần số 50 Hz, dây quấn stato đấu hình sao, số vòng dây của dây quấn một pha là 125 vg, hệ số dây quấn kdq = 0,8. Từ thông trong khe hở không khí dưới mỗi cực từ là:
A.  
0,35 Wb
B.  
0,40 Wb
C.  
0,45 Wb
D.  
0,51 
Câu 9: 0.2 điểm
A.  
Máy phát điện một chiều kích thích song song
B.  
Máy phát điện một chiều kích thích nối tiếp
C.  
Máy phát điện một chiều kích thích hỗn hợp
D.  
Máy phát điện một chiều kích thích độc lập
Câu 10: 0.2 điểm
Một máy phát điện đồng bộ có tốc độ quay của rôto n = 3000 vg/ph, tần số của điện áp phát ra f = 50 Hz. Số cực từ của máy là:
A.  
8
B.  
6
C.  
4
D.  
2
Câu 11: 0.2 điểm
Các máy điện đồng bộ cực ẩn hiện đại thường được chế tạo với số đôi cực là:
A.  
p >= 2
B.  
p =< 2
C.  
p >= 4
D.  
p = 1
Câu 12: 0.2 điểm
Khi ghép song song máy phát điện đồng bộ với lưới, việc điều chỉnh tần số của máy phát được thực hiện bằng cách:
A.  
Thay đổi dòng điện kích thích của máy phát.
B.  
Thay đổi tốc độ quay của động cơ sơ cấp kéo máy phát.
C.  
Thay đổi phụ tải của máy phát.
D.  
Thay đổi mômen điện từ của máy phát.
Câu 13: 0.2 điểm
Lõi thép rôto của máy điện đồng bộ có thể được chế tạo bằng thép khối, thép rèn hoặc các lá thép dày mà không cần phải dùng đến tôn silic như ở lõi thép stato vì:
A.  
Thép khối, thép rèn và các lá thép dày có độ bền cơ khí cao hơn tôn silic.
B.  
Thép khối, thép rèn và các lá thép dày có độ dẫn điện, độ dẫn nhiệt tốt hơn so với tôn silic.
C.  
Thép khối, thép rèn và các lá thép dày dễ chế tạo hơn so với tôn silic, giá thành rẻ hơn.
D.  
Lõi thép rôto dẫn từ thông một chiều do dòng kích từ sinh ra, mặt khác giữa rôto và từ trường quay của stato không có chuyển động tương đối nên không có tổn hao do dòng điện xoáy.
Câu 14: 0.2 điểm
Chiều của lực điện từ tác dụng lên thanh dẫn trong động cơ điện một chiều được xác định theo quy tắc nào?
A.  
Quy tắc vặn đinh ốc
B.  
Quy tắc bàn tay trái
C.  
Quy tắc bàn tay phải
D.  
Không xác định được
Câu 15: 0.2 điểm
Cực từ chính trong máy điện một chiều có nhiệm vụ gì?
A.  
Cải thiện đổi chiều
B.  
Tạo ra từ trường chính trong máy
C.  
Dùng để làm mạch từ nối liền các cực từ
D.  
Đưa dòng điện từ phần quay ra ngoài hoặc ngược lại
Câu 16: 0.2 điểm
Phương trình cân bằng mômen của Máy phát điện một chiều là gì?
A.  
M1 = 2M + M0
B.  
M1 = 2M - M0
C.  
M1 = M + M0
D.  
M1 = M - M0
Câu 17: 0.2 điểm
Ở động cơ điện đồng bộ, rôto quay được là do: :
A.  
Lực điện động tác dụng.
B.  
Lực quán tính tác dụng.
C.  
Lực tác dụng giữa hai từ trường.
D.  
Lực điện từ tác dụng.
Câu 18: 0.2 điểm
Đặc điểm của phương pháp mở máy bằng biến trở so với mở máy trực tiếp là gì?
A.  
Thiết bị mở máy đắt hơn, tổn hao trong quá trình mở máy lớn hơn, thời gian mở máy lâu hơn
B.  
Thiết bị mở máy đắt hơn, tổn hao trong quá trình mở máy nhỏ hơn, thời gian mở máy lâu hơn
C.  
Thiết bị mở máy đắt hơn, tổn hao trong quá trình mở máy lớn hơn, thời gian mở máy ngắn hơn
D.  
Thiết bị mở máy rẻ hơn, tổn hao trong quá trình mở máy lớn hơn, thời gian mở máy lâu hơn
Câu 19: 0.2 điểm
Trong kết cấu của máy điện một chiều, tại sao vỏ máy phải dùng thép mà không dùng gang?
A.  
Gang có độ bền cơ học kém, khó gia công chế tạo
B.  
Gang có độ dẫn điện kém, tản nhiệt kém
C.  
Vỏ máy đồng thời làm gông từ nối liền các mạch từ, khép kín mạch từ; Gang có độ dẫn từ quá mạnh
D.  
Vỏ máy đồng thời làm gông từ nối liền các mạch từ, khép kín mạch từ; Gang có độ dẫn từ kém
Câu 20: 0.2 điểm
Trong kết cấu của máy điện một chiều tại sao lõi thép phần ứng phải làm bằng các tấm thép kĩ thuật điện?
A.  
Điện trường do dòng điện xoay chiều trong dây quấn phấn ứng sinh ra dòng điện xoáy trong lõi thép gây tổn hao
B.  
Điện trường do dòng điện một chiều trong dây quấn phấn ứng sinh ra dòng điện xoáy trong lõi thép gây tổn hao
C.  
Từ trường do dòng điện xoay chiều trong dây quấn phấn ứng sinh ra dòng điện xoáy trong lõi thép gây tổn hao
D.  
Từ trường do dòng điện một chiều trong dây quấn phấn ứng sinh ra dòng điện xoáy trong lõi thép gây tổn hao
Câu 21: 0.2 điểm
Một trong các điều kiện ghép một máy phát điện đồng bộ vào làm việc song song với lưới hoặc với một máy phát điện khác là:
A.  
Tỷ số ngắn mạch K của các máy phải bằng nhau.
B.  
Điện kháng đồng bộ xđb của các máy phải bằng nhau.
C.  
Thứ tự pha của máy phát phải giống thứ tự pha của lưới.
D.  
Sơ đồ nối dây của các máy phải giống nhau.
Câu 22: 0.2 điểm
A.  
Máy phát điện một chiều kích thích song song
B.  
Máy phát điện một chiều kích thích nối tiếp
C.  
Máy phát điện một chiều kích thích hỗn hợp
D.  
Máy phát điện một chiều kích thích độc lập
Câu 23: 0.2 điểm
Máy phát điện đồng bộ cực lồi đường kính rôto D có thể lớn tới 15 m vì:
A.  
Công suất của máy lớn, có thể tới hàng trăm MW.
B.  
Điện áp phát ra của máy cao, có thể tới hàng chục kV.
C.  
Tốc độ quay của máy thấp, không cần hạn chế lực ly tâm.
D.  
Tốc độ quay của máy cao, cần phải hạn chế lực ly tâm.
Câu 24: 0.2 điểm
Máy biến áp làm việc dựa trên:
A.  
Định luật lực điện từ.
B.  
Định luật cảm ứng điện từ.
C.  
Định luật Kirchoff.
D.  
Định luật II NewTon.
Câu 25: 0.2 điểm
Lõi thép của máy biến áp được ghép bằng các lá thép kỹ thuật điện để:
A.  
Giảm tổn hao do dòng điện xoáy.
B.  
Giảm tổn hao từ trễ.
C.  
Dễ lắp ráp.
D.  
Lý do khác.
Câu 26: 0.2 điểm
Ở máy điện đồng bộ ba pha, tại sao dây quấn phần ứng được đặt ở phần tĩnh (stato)?
A.  
• A. Dây quấn phần ứng đặt ở phần tĩnh vì máy điện đồng bộ là máy điện xoay chiều.
B.  
Dây quấn phần ứng đặt ở phần tĩnh sẽ chế tạo, sửa chữa dễ dàng hơn.
C.  
Nếu dây quấn phần ứng đặt ở rôto sẽ phải có thêm ba vòng đồng (vành trượt) để đưa điện ra ngoài hoặc ngược lại, kích thước các vòng trượt lớn vì dòng phần ứng lớn, do đó giá thành cao.
D.  
Dây quấn phần ứng đặt ở phần tĩnh mới có thể tạo ra được sức điện động và dòng điện xoay chiều ba pha.
Câu 27: 0.2 điểm
Khi hòa đồng bộ bằng bộ hòa kiểu ánh sáng đèn nối theo sơ đồ “nối tối”, thời điểm đóng cầu dao hòa là thời điểm:
A.  
Cả ba đèn sáng bằng nhau.
B.  
Một đèn tắt, hai đèn sáng bằng nhau.
C.  
Cả ba đèn cùng tắt.
D.  
Hai đèn tắt, một đèn sáng.
Câu 28: 0.2 điểm
Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau đây:
A.  
Máy biến áp dùng để biến đổi dòng điện một chiều.
B.  
Máy biến áp dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều với tần số thay đổi.
C.  
Máy biến áp dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác với tần số thay đổi.
D.  
Máy biến áp dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác với tần số không đổi.
Câu 29: 0.2 điểm
Các máy điện đồng bộ cực lồi thường được chế tạo với số cực từ là:
A.  
2p = 2
B.  
2p = 1
C.  
2p >= 2
D.  
2p =< 2
Câu 30: 0.2 điểm
Máy phát điện đồng bộ đang làm việc song song với lưới điện, nếu tách động cơ sơ cấp kéo máy phát ra, đồng thời nối tắt hai đầu dây quấn kích thích lại với nhau thì hiện tượng xảy ra như thế nào?
A.  
Máy sẽ làm việc như một động cơ điện đồng bộ.
B.  
Máy sẽ bị sự cố ngắn mạch và bị hỏng.
C.  
Máy sẽ dừng vì không được kéo bởi động cơ sơ cấp.
D.  
Máy sẽ làm việc như một động cơ điện không đồng bộ.
Câu 31: 0.2 điểm
Một động cơ điện không đồng bộ 3 pha roto lồng sóc được chuyển cách đấu nối dây quấn stoto từ đấu Y – sang đấu YY thì tốc độ động cơ khi đó (n’) thay đổi như thế nào so với tốc độ lúc đầu (n) ?
A.  
• A. n’ = n
B.  
n’ = ½ n
C.  
n’ = 2n
D.  
n’ = 4n
Câu 32: 0.2 điểm
Khi hòa đồng bộ bằng bộ hòa kiểu ánh sáng đèn nối theo sơ đồ “nối tối”, nếu tần số của máy phát fF khác tần số của lưới fL thì điện áp U đặt vào các đèn có trị số:
A.  
Không bằng nhau và lần lượt biến đổi trong phạm vi 0  U  2U.
B.  
Bằng nhau và đồng thời thay đổi trong phạm vi 0  U  U.
C.  
Không bằng nhau và luôn luôn có trị số khác (U  0).
D.  
Bằng nhau và đồng thời thay đổi trong phạm vi 0  U  2U.
Câu 33: 0.2 điểm
Một động cơ không đồng bộ 3 pha roto lồng sóc, dây quấn stato đấu Y có: Pđm=20kW, U1=380V, η=88%, cosφ=0,84. Dòng điện Iđm của động cơ bằng bao nhiêu?
A.  
42,1 A
B.  
39,1 A
C.  
40,1 A
D.  
41,1 A
Câu 34: 0.2 điểm
Trong kết cấu của máy điện đồng bộ cực ẩn, lõi thép rôto được làm bằng:
A.  
Thép hợp kim chất lượng cao, rèn thành khối hình trụ, sau đó gia công và phay rãnh để đặt dây quấn kích từ, phần không phay rãnh làm thành mặt cực từ.
B.  
Các tấm thép dầy hoặc thép đúc, sau đó gia công thành khối hình lăng trụ, trên các cạnh lăng trụ sẽ đặt cực từ.
C.  
Các lá thép kỹ thuật điện dày 0,5 mm, dập thành hình tròn rồi phay rãnh để đặt dây quấn kích từ.
D.  
Thép tấm uốn lại rồi hàn, cực từ gắn bên ngoài nhờ các đuôi hình chữ T.
Câu 35: 0.2 điểm
Trong kết cấu của máy điện đồng bộ cực ẩn, mặt cực từ được tạo thành bởi:
A.  
Các lá thép kỹ thuật điện dày 0,5 mm, hai mặt phủ sơn cách điện rồi ghép lại.
B.  
Các tấm thép dầy hoặc thép đúc, ghép vào lõi thép hình trụ của roto.
C.  
Phần không phay rãnh của lõi thép rôto.
D.  
Các tấm thép dầy hoặc thép đúc, ghép vào lõi thép stato.
Câu 36: 0.2 điểm
Khi hòa đồng bộ bằng bộ hòa kiểu ánh sáng đèn nối theo sơ đồ “nối tối”, tần số và thứ tự pha của máy phát được kiểm tra bằng:
A.  
Chính bộ hòa gồm ba đèn, mỗi đèn được nối giữa hai đầu tương ứng của cầu dao hòa.
B.  
Đồng hồ đo tần số và dụng cụ kiểm tra thứ tự pha.
C.  
Đồng hồ đo tần số và đồng hồ đo điện áp.
D.  
Đồng hồ đo điện áp và dụng cụ kiểm tra thứ tự pha.
Câu 37: 0.2 điểm
Tổ nối dây của máy biến áp phụ thuộc vào:
A.  
Kiểu đấu dây, cách bố trí mạch từ.
B.  
Kiểu đấu dây, số pha của máy biến áp.
C.  
Chiều quấn dây, cách ký hiệu đầu dây, kiểu đấu dây.
D.  
Sức điện động giữa các pha thứ cấp.
Câu 38: 0.2 điểm
Chiều của sức điện động cảm ứng sinh ra trong thanh dẫn của máy phát điện một chiều được xác định theo quy tắc nào?
A.  
Quy tắc bàn tay phải
B.  
Quy tắc bàn tay trái
C.  
Quy tắc vặn đinh ốc
D.  
Không xác định được
Câu 39: 0.2 điểm
Điều kiện tự kích và tạo ra được điện áp của máy phát điện một chiều là gì?
A.  
Máy phải có từ dư; máy phải quay đúng chiều để dòng kích từ sinh ra sẽ tạo ra từ thông kt cùng chiều với dư; điện trở mạch kích thích rkt không quá lớn nếu tốc độ quay bằng hằng số
B.  
Máy phải có từ dư; máy phải quay đúng chiều để dòng kích từ sinh ra sẽ tạo ra từ thông kt ngược chiều với dư ; điện trở mạch kích thích rkt không quá lớn nếu tốc độ quay bằng hằng số
C.  
Máy không được có từ dư; máy phải quay đúng chiều để dòng kích từ sinh ra sẽ tạo ra từ thông kt cùng chiều với dư; điện trở mạch kích thích rkt không quá lớn nếu tốc độ quay bằng hằng số
D.  
Máy không được có từ dư; máy phải quay đúng chiều để dòng kích từ sinh ra sẽ tạo ra từ thông kt ngược chiều với dư ; điện trở mạch kích thích rkt phải lớn nếu tốc độ quay bằng hằng số
Câu 40: 0.2 điểm
Khi ghép thêm điện trở phụ vào mạch roto của động cơ điện không đồng bộ roto dây quấn thì:
A.  
Tốc độ động cơ tăng lên
B.  
Tổn hao công suất giảm
C.  
Tốc độ động cơ giảm
D.  
Hiệu suất của động cơ tăng lên
Câu 41: 0.2 điểm
Dòng điện trong cuộn dây sơ cấp và thứ cấp của máy biến áp có:
A.  
Cường độ bằng nhau, tần số bằng nhau.
B.  
Cường độ bằng nhau, tần số khác nhau.
C.  
Tần số khác nhau, cường độ khác nhau.
D.  
Cường độ khác nhau, tần số bằng nhau.
Câu 42: 0.2 điểm
Phương trình cân bằng mômen của Động cơ điện một chiều là gì?
A.  
M = 2M0 + M2
B.  
M = 2M0 - M2
C.  
M = M0 + M2
D.  
M = M0 - M2
Câu 43: 0.2 điểm
Một động cơ điện Không đồng bộ 3 pha, 4 cực làm việc với nguồn điện xoay chiều tần số 50Hz; người ta đo được tốc độ quay của động cơ là 1450 vg/ph. Nếu giảm điện áp đặt vào động cơ bằng 1/2 so với lúc đầu thì khi đó tốc độ động cơ bằng bao nhiêu?
A.  
1000 vg/ph
B.  
1500 vg/ph
C.  
1300 vg/ph
D.  
1450 vg/ph
Câu 44: 0.2 điểm
Có 2 máy biến áp ba pha. Giả sử máy I nối dây Y/Δ -11, còn máy II nối Y/Y-12 thì góc lệch pha giữa điện áp dây dây thứ cấp của hai máy là :
A.  
30°.
B.  
11°.
C.  
12°.
D.  
33°.
Câu 45: 0.2 điểm
Ưu điểm của phương pháp mở máy bằng biến trở so với mở máy trực tiếp của máy điện một chiều là gì?
A.  
Chi phí đầu tư thấp hơn
B.  
Hạn chế điện áp mở máy
C.  
Hạn chế dòng điện mở máy
D.  
Tổn hao trong quá trình mở máy nhỏ hơn
Câu 46: 0.2 điểm
Một động cơ điện không đồng bộ 3 pha, 4 cực làm việc với nguồn điện xoay chiều tần số 50Hz, người ta đo được tốc độ quay của động cơ là 1470 vg/ph hỏi khi đó hệ số trượt s bằng bao nhiêu?
A.  
0,02
B.  
0,03
C.  
0,04
D.  
0,05
Câu 47: 0.2 điểm
Kết cấu rô to của máy điện đồng bộ cực ẩn và máy điện đồng bộ cực lồi khác nhau ở điểm nào sau đây:
A.  
Đường kính rôto D của máy cực ẩn lớn 15 m, còn đường kính rôto D của máy cực lồi không vượt qúa 1,1 / 1, 15 m.
B.  
Rôto của máy điện đồng bộ cực ẩn trên mặt cực không có dây quấn cản (dây quấn mở máy), còn trên mặt cực của máy cực lồi có đặt dây quấn cản.
C.  
Trục rôto của máy điện đồng bộ cực ẩn được đặt nằm ngang, còn trục rôto của máy cực lồi chỉ được đặt thẳng đứng.
D.  
Lõi thép rôto của máy điện đồng bộ cực ẩn được làm bằng thép tấm hoặc thép đúc, còn lõi thép rôto của máy điện đồng bộ cực lồi được làm bằng thép hợp kim chất lượng cao.
Câu 48: 0.2 điểm
Lõi thép stato của máy điện không đồng bộ được ghép bằng các lá thép kỹ thuật điện để?
A.  
Dễ gia công và giá thành thấp
B.  
Tăng khả năng dẫn từ trong máy
C.  
Giảm tổn hao do dòng Fu-Cô trong máy
D.  
Độ bền cơ học cao, dẫn điện tốt
Câu 49: 0.2 điểm
Loại máy nào dưới đây là máy phát điện một chiều kích thích độc lập?
A.  
Máy phát điện một chiều kích thích song song
B.  
Máy phát điện một chiều kích thích nối tiếp
C.  
Máy phát điện một chiều kích thích hỗn hợp
D.  
Máy phát điện một chiều kích thích bằng Nam châm vĩnh cửu
Câu 50: 0.2 điểm
Trong máy biến áp ba pha, về mặt chế tạo, các cuộn dây thường được nối như sau:
A.  
Cuộn cao áp nối hình tam giác, cuộn hạ áp nối hình sao.
B.  
Cuộn cao áp và cuộn hạ áp nối hình sao.
C.  
Cuộn cao áp và cuộn hạ áp nối hình tam giác
D.  
Cuộn cao áp nối hình sao, cuộn hạ áp nối hình tam giác.

Đề thi tương tự

Tổng Hợp Đề Ôn Luyện Môn Mắt - Đại Học Y Dược Hải Phòng (HPMU)Đại học - Cao đẳng

13 mã đề 501 câu hỏi 1 giờ

69,2775,322

Tổng Hợp Đề Ôn Luyện Môn Tổng Quan Thống Kê - Miễn Phí Có Đáp ÁnĐại học - Cao đẳng

6 mã đề 236 câu hỏi 1 giờ

73,6325,660

Tổng Hợp Đề Ôn Luyện Thi Môn Dược Lý 1 - Miễn Phí, Có Đáp Án Chi TiếtĐại học - Cao đẳng

3 mã đề 110 câu hỏi 1 giờ

11,611883