thumbnail

Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Nhi Y6 - Có Đáp Án - Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch (PNT)

Ôn luyện môn Nhi Y6 với bộ đề thi trắc nghiệm từ Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch (PNT). Đề thi bao gồm các câu hỏi trọng tâm về các bệnh lý trẻ em, chăm sóc sức khỏe nhi khoa, và các phương pháp chẩn đoán, điều trị bệnh nhi. Đề thi kèm đáp án chi tiết, giúp sinh viên củng cố kiến thức lâm sàng và nâng cao kỹ năng chuẩn bị cho kỳ thi. Đây là tài liệu hữu ích cho sinh viên y khoa chuyên ngành nhi và các y bác sĩ tương lai. Thi thử trực tuyến miễn phí giúp cải thiện hiệu suất học tập.

 

Từ khoá: đề thi trắc nghiệm Nhi Y6Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc ThạchPNTđề thi Nhi khoa có đáp ánôn thi Nhi Y6kiểm tra Nhi khoathi thử Nhi Y6tài liệu ôn thi Nhi khoabệnh lý trẻ emchăm sóc sức khỏe nhi khoachẩn đoán bệnh nhiđiều trị bệnh nhithi thử trực tuyến Nhi Y6đề thi Nhi Y6 PNTđề thi nhi khoa miễn phí

Số câu hỏi: 44 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

142,408 lượt xem 10,947 lượt làm bài


Chọn mã đề:


Bạn chưa làm Mã đề 1!!!

 

Xem trước nội dung:

Câu 1: 0.4 điểm
Chất gây ngộ độc nào sau đây có chất đối kháng tương ứng: 1- Á phiện. 2- Phospho hữu cơ. 3- Khoai mì cao sản. 4- Acetaminophen. A- Sodiumthisulphate. B- N acetyl cystein. C- Atropin. D- Naloxon
A.  
1C 2D 3A 4B
B.  
1D 2C 3A 4B
C.  
1D 2C 3B 4A
D.  
1D 2A 3D 4B
Câu 2: 0.4 điểm
Một bệnh nhi 12 tuổi, được chẩn đoán bệnh thận mạn giai đoạn 4. Cần bổ sung calci cho bệnh nhân dưới dạng nào sau đây:
A.  
Ergocalciferol
B.  
Cholecalciférol
C.  
25(OH)D
D.  
1,25 (OH)2
Câu 3: 0.4 điểm
Trẻ G, 4 tuổi, đến khám vì khò khè tái phát. Em bị Viêm phế quản 4-5 lần trong 1 năm, khám tư được cho uống thuốc và phun khí dung có giảm. Mẹ bị hen lúc nhỏ. Hiện khám lâm sàng bình thường. Xquang phổi bình thường. Nên làm thêm xét nghiệm cận lâm sàng gì cho bé này, chọn câu ĐÚNG:
A.  
Hô hấp ký
B.  
Dao động xung ký
C.  
Đo lưu lượng đỉnh
D.  
Đo nồng độ khí NO trong khí thở ra
Câu 4: 0.4 điểm
Trong trường hợp nhiễm khuẩn huyết sơ sinh khởi phát sớm, nếu bệnh cảnh nhiễm khuẩn nặng hoặc nghi ngờ viêm màng não, sử dụng kháng sinh ban đầu theo kinh nghiệm:
A.  
Cefotaxime + gentamicin + ampicillin
B.  
Cefotaxime + gentamicin
C.  
Ampicillin + gentamicin
D.  
Cefotaxime
Câu 5: 0.4 điểm
Nguyên tắc trong điều trị suy tim
A.  
Tăng tiền tải, giảm hậu tải, tăng sức co bóp cơ tim
B.  
Giảm tiền tải, tăng hậu tải, tăng sức co bóp cơ tim
C.  
Tăng tiền tải, tăng hậu tải, tăng sức co bóp cơ tim
D.  
Giảm tiền tải, giảm hậu tải, tăng sức co bóp cơ tim
Câu 6: 0.4 điểm
Tay chân miệng độ III khi có các triệu chứng sau:
A.  
Bé bị run chi khi bác sĩ khám cho bé
B.  
Bé có tăng huyết áp theo tuổi
C.  
Sốt cao 3 ngày
D.  
Bé bị giật mình nhiều
Câu 7: 0.4 điểm
Trẻ sơ sinh bị vàng da kéo dài, chọn câu ĐÚNG
A.  
Cho nhập viện tất cả các trường hợp vàng da kéo dài
B.  
Vàng da kéo dài là trẻ bị vàng da sau 1 tháng tuổi
C.  
Chỉ cần cho nhập viện các trẻ vàng da đến vùng 5
D.  
Không cần nhập viện
Câu 8: 0.4 điểm
Sử dụng kẽm cho trẻ dưới 6 tháng tuổi trong tiêu chảy
A.  
10 mg/ngày, uống kẽm lúc no
B.  
10 mg/ngày, uống kẽm lúc đói
C.  
20 mg/ngày, uống kẽm lúc no
D.  
20 mg/ngày, uống kẽm lúc đói.
Câu 9: 0.4 điểm
Điều trị hạ Natri máu, chọn câu đúng
A.  
Truyền Natrichlorua 3% ngay khi bệnh nhân có sốc kèm Natri máu < 120mEq/L
B.  
Hạ Natri máu không có biểu hiện thần kinh bù theo công thức 0,6 x CN x (135 – Na đo)
C.  
Hạ Natri máu không sốc có biểu hiện thần kinh truyền Natrichlorua 10% 4ml/kg/30 phút
D.  
Natri/24 giờ bằng Natri thiếu + Nhu cầu Natri 2mEq/L/ 100ml dịch
Câu 10: 0.4 điểm
Trong nhiễm khuẩn huyết sơ sinh, cấy máu gọi là dương tính khi:
A.  
Chỉ một lần cấy máu ra một loại vi khuẩn như CoNS
B.  
Cấy máu và cấy một loại dịch tiết khác ra hai loại vi khuẩn thường trú khác nhau
C.  
Cấy máu ra một loại vi khuẩn bất kỳ
D.  
Cả hai lần cấy máu ra cùng một loại vi khuẩn gây bệnh
Câu 11: 0.4 điểm
Một cháu gái 8 tuổi (Cân nặng trước bệnh 25kg), tiêu chảy 17 ngày, phân không đàm, máu, khoảng 9-11 lần/ngày, không mót rặn, ói 3-4 lần/ngày, kèm theo có sốt, vẻ mặt nhiễm trùng, cân nặng lúc vào viện 23 kg, chẩn đoán nào sau đây là phù hợp nhất.
A.  
Tiêu chảy kéo dài không mất nước, nghi do E Coli
B.  
Tiêu chảy kéo dài có mất nước, nghi do E Coli
C.  
Tiêu chảy kéo dài không mất nước, nghi do Amip
D.  
Tiêu chảy kéo dài có mất nước, nghi do Amip.
Câu 12: 0.4 điểm
Một bênh nhi nữ 14 tuối được chẩn đoán xuất huyết giảm tiểu cầu. Để chẩn đoán nguyên nhân, cần ưu tiên chỉ định xét nghiệm nào sau đây:
A.  
VS
B.  
ASO
C.  
Anti DsDNA
D.  
CRP
Câu 13: 0.4 điểm
Bệnh nhi 12 tháng tuổi khi kích thích đau thì mở mắt, co chi và rên rĩ. Đánh giá theo thang điểm Glasgow được:
A.  
7 điểm
B.  
8 điểm
C.  
9 điểm
D.  
10 điểm
Câu 14: 0.4 điểm
Triệu chứng của bệnh tay chân miệng độ I là:
A.  
Phát ban, giật mình
B.  
Loét miệng, nôn ói
C.  
Phát ban và hoặc loét miệng
D.  
Phát ban và sốt cao
Câu 15: 0.4 điểm
Chẩn đoán bệnh nào sau đây phù hợp nhất trước bệnh cảnh xuất huyết giảm tiểu cầu do nguyên nhân trung ương:
A.  
Cường lách
B.  
Đông máu nội mạch
C.  
Nhiễm siêu vi
D.  
Bệnh Fanconi
Câu 16: 0.4 điểm
Tiên lượng nào sau đây phù hợp nhất khi điều trị sớm cho trẻ bị suy giáp bẩm sinh:
A.  
Chỉ số Tanner trong
B.  
Dậy thì muộn
C.  
Dậy thì sớm
D.  
Cơ quan sinh dục kém phát triển
Câu 17: 0.4 điểm
Trẻ 33 tuần, cân nặng 1,7kg. Sau bú thường bị ọc sữa, kèm cơn tím môi. Bụng mềm không chướng. Tiêu phân vàng. Chẩn đoán nghĩ nhiều nhất:
A.  
Dị ứng sữa
B.  
Viêm ruột hoại tử
C.  
Trào ngược dạ dày thực quản
D.  
Lồng ruột
Câu 18: 0.4 điểm
Bé trai 2 tuổi đi khám vì da xanh xao. Tại phòng lọc bệnh khám: em đừ, môi hồng nhạt/ khí trời sp02 98%, thở đều 40 lần/phút, chi ấm, mạch quay rõ 140 lần/phút, lòng bàn tay rất nhạt. Hãy phân loại bé này:
A.  
Có dấu hiệu cấp cứu vì sốc
B.  
Có dấu hiệu ưu tiên vì suy hô hấp
C.  
Có dấu hiệu ưu tiên vì thiếu máu nặng
D.  
Không cấp cứu, không ưu tiên, cho khám theo thứ tự
Câu 19: 0.4 điểm
Tổn thương thận cấp:
A.  
Là tình trạng tăng creatinin máu gấp 2.5 lần bình thường theo tuổi
B.  
Là tình trạng tăng đột ngột creatinin niệu gấp 2 lần bình thường theo tuổi
C.  
Gây giảm/mất chức năng thận biểu hiện qua creatinin máu và/hoặc lưu lượng nước tiểu
D.  
Đa số tổn thương thận cấp biểu hiện thiểu niệu hoặc vô niệu
Câu 20: 0.4 điểm
Điều nào sau đây là đúng khi nói về rửa dạ dày trong điều trị ngộ độc
A.  
Hiệu quả trong vòng 24 giờ đầu sau ngộ độc đường tiêu hoá.
B.  
Rửa bằng nước cất vô trùng.
C.  
Liều 15 ml/kg, tối đa 500 ml/lần.
D.  
Chống chỉ định: ngộ độc chất bay hơi, ăn mòn, đang co giật, hôn mê chưa đặt nội khí quản có bóng chèn.
E.  
Trẻ sơ sinh 32 tuần, cân nặng 2kg. Tiêu máu nhầy, ọc sữa, bụng chướng. Chẩn đoán nghĩ nhiều nhất:
Câu 21: 0.4 điểm
Xét nghiệm nào sau đây phù hợp để chẩn đoán hội chứng xuất huyết trên lâm sàng kèm bướu mạch máu khổng lồ:
A.  
Đếm số lượng tiểu cầu
B.  
Thời gian co cục máu
C.  
Độ tập trung tiểu cầu
D.  
Haptoglobuline
Câu 22: 0.4 điểm
Test nước trong tổn thương thận cấp:
A.  
Sử dụng NaCl 3%, albumin 5% hoặc manitol 20%
B.  
Test nước không đáp ứng chứng tỏ bệnh nhân có hoại tử ống thận cấp
C.  
Test nước đáp ứng là khi bệnh nhân không tiểu hoặc vẫn tiểu ít chứng tỏ tưới máu thận đã đủ
D.  
Test nước đáp ứng cần hạn chế dịch nhập
Câu 23: 0.4 điểm
Tổng liều tấn công Digoxin đường tĩnh mạch so với đường uống trong điều trị suy tim:
A.  
70% tổng liều đường uống
B.  
60% tổng liều đường uống
C.  
75% tổng liều đường uống
D.  
80% tổng liều đường uống
Câu 24: 0.4 điểm
Trong trường hợp nhiễm khuẩn huyết sơ sinh khởi phát muộn, nếu nhiễm khuẩn này mắc phải từ cộng đồng, sử dụng kháng sinh ban đầu theo kinh nghiệm:
A.  
Ampicillin + gentamicin
B.  
Cefotaxime + gentamicin
C.  
Ampicillin
D.  
Gentamicin
Câu 25: 0.4 điểm
Chỉ định chiếu đèn 2 mặt ở trẻ sơ sinh bị vàng da, chọn câu ĐÚNG:
A.  
Vàng da trước 24g tuổi
B.  
Vàng da trên trẻ sanh non
C.  
Bilirubin máu >20mg%
D.  
Bilirubin máu gần ngưỡng thay máu khoảng 3mg% ( theo ngày tuổi)

Đề thi tương tự

Đề thi trắc nghiệm Ôn luyện môn Nhi khoa 3 có đáp án

4 mã đề 176 câu hỏi 1 giờ

48,7243,744

Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Tiếng Anh Chuyên Ngành Marketing - Có Đáp Án - Học Viện Tài ChínhĐại học - Cao đẳngTiếng Anh

1 mã đề 25 câu hỏi 30 phút

86,4296,638