
Đề Thi Trắc Nghiệm Kế Toán Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa (DNNVV) – Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội (Miễn Phí, Có Đáp Án)
Ôn luyện với đề thi trắc nghiệm Kế toán Doanh nghiệp Nhỏ và Vừa (DNNVV) từ Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội. Đề thi bao gồm các câu hỏi về quy trình hạch toán, lập báo cáo tài chính, và quản lý tài chính trong doanh nghiệp nhỏ và vừa, kèm theo đáp án chi tiết giúp sinh viên nắm vững kiến thức và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi.
Từ khoá: Kế toán DNNVVĐại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nộitrắc nghiệm Kế toán Doanh nghiệp Nhỏ và Vừađề thi Kế toán có đáp ánôn thi Kế toán DNNVV
Đề thi nằm trong bộ sưu tập: Tuyển Tập Đề Thi Chuyên Ngành Kế Toán - Có Đáp Án - Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội (HUBT)
Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ
16,612 lượt xem 1,273 lượt làm bài
Xem trước nội dung:
Một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có tài liệu sau: (Đơn vị tính: 1.000 đồng)
2. Xuất kho vật liệu phụ cho sản xuất kinh doanh. Trong đó:
Để trực tiếp chế tạo sản phẩm: 18.000
Cho nhu cầu khác ở phân xưởng: 7.000
Cho quản lý doanh nghiệp: 5.000
Phản ánh trị giá vật liệu phụ xuất cho sản xuất kinh doanh. Kế toán định khoản:
Nợ TK 154(cp NVLTT): 18.000
Nợ TK 154(CPSXC): 7.000
No TK 6421: 5.000
Có TK 153: 30.000
Nợ TK 154(cp NVLTT): 18.000
Nợ TK 154(CPSXC): 7.000
No TK 6421: 5.000
Có TK 152 ( VLP): 30.000
Nợ TK 154(cp NVLTT): 18.000
Nợ TK 154(CPSXC): 7.000
No TK 6422: 5.000
Có TK 152 (VLP): 30.000
Nợ TK 154(cp NVLTT): 18.000
Nợ TK 154(CPSXC): 7.000
No TK 6422: 5.000
Có TK 153: 30.00
Bài 3: Công ty Thương mại “X” kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tháng 3/N có tài liệu kế toán như sau (ĐVT: 1.000 đ)
Tính toán xác định định khoản nào là đúng cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
4.Nghiệp vụ 4: Mua một lô hàng hóa, nhưng đến cuối tháng hàng vẫn chưa về nhập kho. Trị giá mua ghi theo hóa đơn là: 100.000, thuế suất thuế GTGT 10%, tiền hàng chưa thanh toán. Kế toán ghi:
No TK 151: 100.000
No TK 1331: 10.000
Có TK 112: 110.000
No TK 156: 100.000
No TK 1331: 10.000
Có TK 331: 110.000
No TK 151: 100.000
No TK 1332: 10.000
Có TK 331: 110.000
No TK 151: 100.000
No TK 1331: 10.000
Có TK 331: 110.000
Bài 1: Công ty A kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tháng 5/N có tài liệu sau: (Đơn vị tính: 1.000 đồng)
1. Ngày 2/5: Mua nhập khẩu một lô nguyên liệu, vật liệu của công ty Z (Hàn Quốc), giá CIF tại cảng Hải phòng là 10.000 USD, thuế Nhập khẩu 20%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%. Công ty chưa trả cho người bán. Tỷ giá giao dịch thực tế là 20/USD.
Bút toán 1: Phản ánh trị giá hàng nhập khẩu. Kế toán định khoản:
No TK 152: 200.000
No TK 133: 20.000
Có TK 331: 220.000
No TK 152: 200.000
Có TK 331: 200.000
No TK 152: 240.000
Có TK 331: 200.000
Có TK 333(3): 40.000
No TK 152: 240.000
No TK 635: 600
Có TK 331: 200.500
Có TK 333(3): 40.100
3. Ngày 10/5, công ty chuyển trả tiền hàng cho công ty Z bằng tiền gửi ngân hàng. Tỷ giá ghi sổ của TGNH là 20,05/USD. Kế toán định khoản:
No TK 331: 200.000
No TK 635: 500
Có TK 112(2): 200.500
No TK 331: 240.000
No TK 635: 600
Có TK 112(2): 240.600
No TK 331: 200.500
Có TK 112(2): 200.500
No TK 331: 240.600
Có TK 112(2): 240.600
Nợ TK 338
Có TK 111, 112
Nợ TK 334
Có TK 111, 112
Nợ TK 154
Có TK 111, 112
Nợ TK 154
Có TK 334
Doanh nghiệp mua nguyên vật liệu, không nhập kho mà chuyển thẳng cho sản xuất, kế toán định khoản như thế nào ?
Nợ TK 152
Nợ TK 133
Có TK 331, 111, 112
Nợ TK 154
Có TK 152
Nợ TK 154
Nợ TK 133
Có TK 331, 111, 112
Nợ TK 152
Có TK 331, 111, 112
Nợ TK 152, 153
Nợ TK 1331
Có TK 331
Nợ TK 152, 153
Nợ TK 3331
Có TK 1121
Nợ TK 152,1534
Nợ TK 1331
Có TK 1121
Nợ TK 152, 153
Nợ TK 1331
Có TK TK 1111, 1121, 331
Công ty A kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tháng 5/N có tài liệu sau: (Đơn vị tính: 1.000 đồng)
9. Công ty mua nguyên vật liệu của công ty C, trị giá mua chưa thuế 400.000, thuế suất thuế GTGT 10%. Công ty chưa trả tiền cho người bán. Khi về kiểm nhận nhập kho, thủ kho phát hiện thiếu một số nguyên liệu, vật liệu trị giá 30.000. Sau khi tìm hiểu nguyên nhân, công ty bắt trừ vào lương của người mua hàng 1/2, số còn lại tính vào giá vốn hàng bán.
Bút toán 1: Phản ánh trị giá vật liệu nhập kho. Kế toán định khoản:
No TK 152: 440.000
Có TK 331: 440.000
No TK 152: 370.000
No TK 138(1): 30.000
No TK 133: 40.000
Có TK 331: 440.000
No TK 152: 400.000
No TK 133: 40.000
Có TK 331: 440.000
No TK 152: 440.000
Có TK 331: 400.000
Có TK 333(1): 40.000
Nợ TK 632
Nợ TK 642(1)
Nợ TK 642(2)
Có TK 152
Nợ TK 154
Nợ TK 6422
Có TK 152
Nợ TK 154
Nợ TK 632
Nợ TK 642(1)
Nợ TK 642(2)
Có TK 152
Nợ TK 154
Nợ TK 642(1)
Nợ TK 642(2)
Có TK 152
Bài 4: Công ty Thương mại “Y” kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ N có tài liệu kế toán như sau (ĐVT: 1.000 đ)
Tính toán xác định định khoản nào là đúng cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
6. Tiền lương phải trả cho bộ phận bán hàng số tiền: 22.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp số tiền:30.000. Kế toán ghi:
No TK 642: 52.000
Có TK 334: 52.000
No TK 6411: 22.000
No TK 6421: 30.000
Có TK 334: 52.000
No TK 6421: 22.000
No TK 6422: 30.000
Có TK 334: 52.000
No TK 6421: 22.000
No TK 6422: 30.000
Có TK 111: 52.000
Công ty Thương mại “Y” kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ N có tài liệu kế toán như sau (ĐVT: 1.000 đ)
Tính toán xác định định khoản nào là đúng cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
5. Tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất trong kỳ số tiền: 100.000, cho nhân viênquản lý phân xưởng số tiền: 32.000. Kế toán ghi:
No TK 622: 100.000
No TK 627: 30.000
Có TK 334: 130.000
No TK 154: 132.000
Có TK 334: 132.000
No TK 1541: 100.000
No TK 1542: 30.000
Có TK 334: 130.000
No TK 622: 100.000
No TK 642: 30.000
Có TK 334: 130.000
Một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có tài liệu sau: (Đơn vị tính: 1.000 đồng)
4. Các khoản trích theo lương được tính theo tỷ lệ quy định.
Công nhân trực tiếp sản xuất: 70.000
Nhân viên quản lý phân xưởng: 10.000
Nhân viên bán hàng: 5.000
Nhân viên quản lý doanh nghiệp: 7.000
Phản ánh các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định. Kế toán định khoản:
Nợ TK 154 (cp NCTT): 16.800
Nợ TK 154 (CPSXC): 2.400
No TK 6421: 1.200
No TK 6422: 1.680
No TK 334: 9.660
Có TK 338: 31.740
Chi tiết: TK 3382: 1.840
TK 3383: 23.920
TK 3384: 4.140
TK 3386: 1.840
Nợ TK 154 (cp NCTT): 16.800
Nợ TK 154 (CPSXC): 2.400
No TK 6421: 1.200
No TK 6422: 1.680
No TK 334: 9.660
Có TK 338: 31.740
Chi tiết: TK 3382: 1.840
TK 3383: 23.920
TK 3384: 4.140
TK 3385: 1.840
Nợ TK 154 (cp NCTT): 16.800
Nợ TK 154 (CPSXC): 2.400
No TK 6421: 1.680
No TK 6422: 1.200
No TK 334: 9.660
Có TK 338: 31.740
Chi tiết: TK 3382: 1.840
TK 3383: 23.920
TK 3384: 4.140
TK 3385: 1.840
.d.Nợ TK 154 (cp NCTT): 16.800
Nợ TK 154 (CPSXC): 2.400
No TK 6421: 1.200
No TK 6422: 1.680
No TK 334: 9.660
Có TK 338: 31.740
Chi tiết: TK 3382: 1.840
TK 3383: 23.920
TK 3384: 4.140
TK 3385: 1.840
Công ty Thương mại “Y” kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ N có tài liệu kế toán như sau (ĐVT: 1.000 đ)
Tính toán xác định định khoản nào là đúng cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
7.Trích các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho người lao động theo tỷ lệ quy định (34.5%). Kế toán ghi:
No TK 154: 7.680
No TK 6421: 5.280
No TK 6422: 7.200
No TK 334: 7.820
Có TK 338: 27.980
No TK 154: 7.680
No TK 6421: 5.380
No TK 6422: 7.200
No TK 334: 8.820.
Có TK 338: 29.080
No TK 154: 31.680
No TK 6421: 5.280
No TK 6422: 7.200
No TK 334: 19.320
Có TK 338: 63.480
No TK 154: 7.680
No TK 6421: 5.280
No TK 6422: 7.000
No TK 334: 8.820
Có TK 338: 28.780
Bài 4: Công ty Thương mại “Y” kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ N có tài liệu kế toán như sau (ĐVT: 1.000 đ)
Tính toán xác định định khoản nào là đúng cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
4. Mua nguyên liệudùng thẳng cho phân xưởng sản xuất để sản xuất sản phẩm, tổng giá thanh toán bao gồm thuế GTGT là 110.000, trong đó: thuế suất thuế GTGT 10%, đơn vị đã thanh toán ngay bằng chuyển khoản. Kế toán ghi:
No TK 647:100.000
No TK 1331: 10.000
Có TK 112: 110.000
No TK 154:100.000
No TK 1331: 10.000
Có TK 112: 110.000
No TK 621:100.000
No TK 1331: 10.000
Có TK 112: 110.000
No TK 152:100.000
No TK 1331: 10.000
Có TK 112: 110.000
Một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có tài liệu sau: (Đơn vị tính: 1.000 đồng)
1. Xuất kho vật liệu chính cho sản xuất sản phẩm: 620.000
Phản ánh trị giá vật liệu chính xuất cho sản xuất sản phẩm. Kế toán định khoản:
Nợ TK 154(cp NVLTT): 620.000
No TK 133: 62.000
Có TK 331: 682.000
Nợ TK 154(cp NVLTT): 620.000
Có TK 152 (VLC): 620.000
Nợ TK 154(cp NVLTT): 620.000
Có TK 153 :620.000
No TK 152: 620.000
Có TK 154(cp NVLTT): 620.000
Một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có tài liệu sau: (Đơn vị tính: 1.000 đồng)
3. Tiền lương phải trả cho người lao động trong kỳ: Trong đó:
Công nhân trực tiếp sản xuất: 70.000
Nhân viên quản lý phân xưởng: 10.000
Nhân viên bán hàng: 5.000
Nhân viên quản lý doanh nghiệp: 7.000
Phản ánh tiền lương phải trả cho người lao động trong kỳ. Kế toán định khoản:
Nợ TK 154(cp NCTT): 70.000
Nợ TK 154(CPSXC): 10.000
No TK 6421: 7.000
No TK 6422: 5.000
Có TK 334: 92.000
Nợ TK 154(cp NCTT): 70.000
Nợ TK 154(CPSXC): 10.000
No TK 6421: 5.000
No TK 6422: 7.000
Có TK 334: 92.000
Nợ TK 154(cp NCTT): 70.000
Nợ TK 154(CPSXC): 10.000
No TK 6421: 5.000
No TK 6422: 7.000
Có TK 338: 92.000
Nợ TK 154(cp NCTT): 70.000
Nợ TK 154(CPSXC): 10.000
No TK 6421: 7.000
No TK 6422: 5.000
Có TK 338: 92.000
Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán kết chuyển vào bên Nợ tài khoản 631 các khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh nào?
10.Cuối kỳ, kế toán xác định giá thành 500 sản phẩm hoàn thành trong kỳ:
Theo Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: 554.782,6
Theo Chi phí nhân công trực tiếp: 83.886,8
Chi phí SXC: 29.150,9
Tổng giá thành 500 SP: 667.820,3
Theo Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: 554.782,6
Theo Chi phí nhân công trực tiếp: 81.886,8
Chi phí SXC: 30.150,9
Tổng giá thành 500 SP: 666.820,3
Theo Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: 554.782,6
Theo Chi phí nhân công trực tiếp: 80.886,8
Chi phí SXC: 29.150,9
Tổng giá thành 500 SP: 664.820,3
Theo Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: 554.782,6
Theo Chi phí nhân công trực tiếp: 81.886,8
Chi phí SXC: 29.150,9
Tổng giá thành 500 SP: 665.820,3
Bài 3: Công ty Thương mại “X” kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tháng 3/N có tài liệu kế toán như sau (ĐVT: 1.000 đ)
Tính toán xác định định khoản nào là đúng cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
10. Công ty phải nộp phạt cho bên cung cấp vì vi phạm hợp đồng kinh tế số tiền: 10; bị phạt vì nộp thuế GTGT chậm số tiền: 5. Kế toán ghi:
No TK 811: 15
Có TK 3388:10
Có TK 3339:5
No TK 642: 15
Có TK 112:10
Có TK 333:5
No TK 635: 15
Có TK 112:10
Có TK 333:5
No TK 811: 15
Có TK 131:10
Có TK 333:5
: Báo cáo tài chính nào trong bộ BCTCDNVVN không bắt buộc lập mà khuyến khích lập?
Công ty Thương mại “X” kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tháng 3/N có tài liệu kế toán như sau (ĐVT: 1.000 đ)
Tính toán xác định định khoản nào là đúng cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
9.Kiểm kê phát hiện thiếu một TSCĐHH dùng cho hoạt động bán hàng, chưa rõ nguyên nhân. TSCĐ có nguyên giá 45.000, hao mòn lũy kế 10.000. Kế toán ghi:
No TK 1381:35.000
No TK 214: 10.000
Có TK 2111: 45.000
No TK 1381: 35.000
No TK 214: 10.000
Có TK 2112: 45.000
No TK 138: 45.000
Có TK 211: 45,000
No TK 138:35.000
No TK 214: 10.000
Có TK 211: 45.000
Công ty Thương mại “Y” kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ N có tài liệu kế toán như sau (ĐVT: 1.000 đ)
Tính toán xác định định khoản nào là đúng cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1.Nghiệp vụ 1: Công ty xuất bán một lô thành phẩm. Trị giá xuất kho của lô thành phẩm là 40.000.Trị giá bán của lộ thành phẩm là 55.000 (chưa bao gồm thuế GTGT 10%). (Toàn bộ hàng hóa, dịch vụ của công ty đểu thuộc diện chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ).
Phản ánh giá vốn của thành phẩm xuất bán. Kế toán ghi:
No TK 632: 40.000
Có TK 156: 40.000
No TK 632: 40.000
Có TK 155: 40.000
No TK 632: 55.000
Có TK 156: 55.000
No TK 632: 55.000
Có TK 5112: 55.000
TK 211chi tiết: TK 2111, TK2112, TK2113
TK 211chi tiết (TK 2111, 2112) và TK 212
Một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có tài liệu sau: (Đơn vị tính: 1.000 đồng)
5. Khấu hao TSCĐ ở bộ phận sản xuất 5.000; bộ phân bán hàng: 2.000; bộ phận QLDN: 3.000.
Phản ánh khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ. Kế toán định khoản:
Nợ TK 154 (CPSXC): 5.000
Nợ TK 6421: 2.000
No TK 6422: 3.000
Có TK 241: 10.000
Nợ TK 154 (CPSXC): 5.000
No TK 6421: 3.000
No TK 6422: 2.000
Có TK 241: 10.000
Nợ TK 154 (CPSXC): 5.000
No TK 6421: 3.000
No TK 6422: 2.000
Có TK 214: 10.000
Nợ TK 154 (CPSXC): 5.000
No TK 6421: 2.000
No TK 6422: 3.000
Có TK 214: 10.000
Nợ TK 152, 153
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331
Nợ TK 331
Có TK 711
Nợ TK 331, 111, 112
Có TK 152, 153
Có TK 133
Nợ TK 152, 153
Có TK 111, 112, 331
Công ty Thương mại “Y” kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ N có tài liệu kế toán như sau (ĐVT: 1.000 đ)
Tính toán xác định định khoản nào là đúng cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
2.Nghiệp vụ 2:Ghi nhận doanh thu của lộ thành phẩm xuất bán đã thu bằng tiền gửi ngân hàng. Kế toán ghi:
No TK 112: 40.000
Có TK 511: 40.000
No TK 131: 60.500
Có TK 511: 55.000
Có TK 33311: 5.500
No TK 131:40.000
Có TK 511: 40.000
No TK 112: 60.500
Có TK 511: 55.000
Có TK 33311: 5.500
Công ty Thương mại “X” kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tháng 3/N có tài liệu kế toán như sau (ĐVT: 1.000 đ)
Tính toán xác định định khoản nào là đúng cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
3.Nghiệp vụ 3: Ghi nhận giá vốn của lô hàng gửi bán. Kế toán ghi:
No TK 632: 165.000
Có TK 156: 165.000
No TK 632: 150.000
Có TK 156: 150.000
No TK 632: 165.000
Có TK 157: 165.000
No TK 632: 150.000
Có TK 157: 150.000
Công ty A kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tháng 5/N có tài liệu sau: (Đơn vị tính: 1.000 đồng)
4. Công ty xuất nguyên vật liệu đem đi gia công. Trị giá nguyên vật liệu xuất đem đi gia công số tiền: 200.000, chi phí thuê ngoài gia công số tiền: 50.000. Chi phí vận chuyển công ty đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng số tiền: 5.000, thuế suất thuế GTGT 10% cho cả chi phí thuê gia công và vận chuyển 10%.
5. BT2: Phản ánh chi phí liên quan đến gia công. Kế toán ghi:
No TK 152:55.000
Có TK 111: 55.000
No TK 154: 55.000
No TK 133: 5.500
Có TK 112: 60.500
No TK 152: 55.000
No TK 133: 5.500
Có TK 112: 60.500
No TK 331: 60.050
Có TK 111: 60.050
9. Cuối kỳ, số lượng sản phẩm hoàn thành là 500, số lượng sản phẩm dở dang là 75, mức độ hoàn thành 40%. Sản phẩm dở dang cuối kỳ được đánh gía theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương, vật liệu phụ bỏ ngay từ đầu quá trình sản xuất. Sản phẩm dở dang đầu kỳ không có. Kế toán xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Theo Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: 83.217,4
Theo Chi phí nhân công trực tiếp: 4.913,2
Chi phí SXC: 1.749,1
Tổng chi phí trong SPDD cuối kỳ: 89.879,7
Theo Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: 83.217,4
Theo Chi phí nhân công trực tiếp: 4.813,2
Chi phí SXC: 1.749,1
Tổng chi phí trong SPDD cuối kỳ: 88.879,7
Theo Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: 83.217,4
Theo Chi phí nhân công trực tiếp: 5.013,2
Chi phí SXC: 1.749,1
Tổng chi phí trong SPDD cuối kỳ: 87.879,7
Theo Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: 83.217,4
Theo Chi phí nhân công trực tiếp: 4.913,2
Chi phí SXC: 1.549,1
Tổng chi phí trong SPDD cuối kỳ: 90.879,7
Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính (có so sánh được hay không, nếu không so sánh được phải nêu rõ lý do như chuyển đổi hình thức sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chia, tách doanh nghiệp nêu độ dài về kỳ
so sánh.
Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến
Báo cáo tài chính.
Đề thi tương tự
6 mã đề 202 câu hỏi 1 giờ
144,27111,079
3 mã đề 60 câu hỏi 30 phút
48,1693,699
1 mã đề 25 câu hỏi 40 phút
44,2943,400
1 mã đề 25 câu hỏi 40 phút
34,4812,646
6 mã đề 300 câu hỏi 1 giờ
145,16911,153
1 mã đề 15 câu hỏi 1 giờ
139,96710,752
1 mã đề 25 câu hỏi 30 phút
45,2973,478
4 mã đề 183 câu hỏi 1 giờ
68,0065,228
1 mã đề 29 câu hỏi 30 phút
142,74510,967