
Đề Thi Trắc Nghiệm Quản Trị Nhân Lực (Miễn Phí, Có Đáp Án)
Ôn luyện với đề thi trắc nghiệm Quản Trị Nhân Lực, bao gồm các câu hỏi về tuyển dụng, đào tạo, đánh giá hiệu suất, quản lý nhân sự, lập kế hoạch nguồn nhân lực, và các chiến lược quản trị nhân sự trong tổ chức. Đề thi có đáp án chi tiết, giúp sinh viên nắm vững kiến thức và chuẩn bị tốt cho kỳ thi.
Từ khoá: Đề thi trắc nghiệm Quản trị nhân lựcôn thi Quản trị nhân lựcđề thi có đáp ántài liệu Quản trị nhân lựcđề thi Quản trị nhân lực miễn phíquản trị nhân lựctrắc nghiệm quản trị nhân lực
Số câu hỏi: 75 câuSố mã đề: 3 đềThời gian: 40 phút
88,830 lượt xem 6,826 lượt làm bài
Xem trước nội dung:
Phân tích kết cầu nghề nghiệp của lao động trong doanh nghiệp là:
So sánh tình hình thực tế( số người hiện có) với yêu cầu công việc (số người cần có theo nhu cầu) nhằm đánh giá mức độ phù hợp theo các tiêu thức
So sánh cấp bậc công việc bình quân với cấp bậc công nhân bình quân của từng nghề ,từng bộ phận sản xuất và toàn doanh nghiệp
So sánh số lao động cần có theo nhu cầu sản xuất kinh doanh,phục vụ kinh doanh với số lao động hiện có theo từng nghề từng công việc từng chức danh
Cả A, B, C đều sai
Mục đích trắc nghiệm sự khéo léo được ứng dụng trong tuyển chọn loại ứng viên nào?
Các cán bộ chuyên môn kỹ thuật.
Quản trị gia, cán bộ.
Công nhân kỹ thuật trong các dây chuyền lắp ráp điện tử, sửa đồng hồ.
Cả A,B,C đều đúng.
Yêu cầu cân đối của bộ phận nguồn nhân lực tức là?
Số người thực hiện, cơ sở vật chất, tiền vốn được phân bổ trong tương quan với khối lượng công việc phải thực hiện và sự đóng góp vào các mục tiêu của tổ chức cũng như trong tương quan với các bộ phận chức năng khác.
Số người thực hiện, cơ sở vật chất, tiền vốn được phân bổ trong tương quan với khối lượng công việc phải thực hiện và sự đóng góp vào các mục tiêu của bộ phận cũng như trong tương quan với các bộ phận chức năng khác.
Số người thực hiện phải tương ứng với số năm hoạt động của tổ chức.
Không có đáp án nào đúng.
Ưu điểm của phương pháp “đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm”?
Đơn giản, dễ tổ chức.
Cung cấp thông tin cho học việc 1 lượng lớn thông tin về nhiều lĩnh vực khác nhau.
Được trang bị kiến thức lý thuyết và những kỹ năng thực hành.
Không tồn nhiều công sức tiền của.
Theo phương pháp chỉ số, biết chỉ số tăng năng suất lao động là 1,2; chỉ số tăng công nhân viên kỹ thuật là 1,03; chỉ số tăng sản phẩm là 1,21. Chỉ số tăng tỷ trọng công nhân viên kỹ thuật rên tổng số bằng:
1,0215
1,0235
1,5693
1,3356
Cho các bước sau:(1) Đánh giá công việc(2) Xác định các ngạch tiền công (ngạch lương/hạng lương)(3) Xem xét mức lương tối thiểu mà Nhà nước quy định (4) Phân chia ngạch thành các bậc lương(5) Xác định mức tiền công (mức lương) cho từng ngạch(6) Khảo sát mức lương thịnh hành trên thị trường. Để xây dựng một hệ thống trả công, doanh nghiệp cần thực hiện trình tự các bước theo thứ tự là:
(3); (6); (2); (1); (5); (4)
(3); (6); (1); (2); (5); (4)
(3); (1); (6); (2); (5); (4)
(3); (1); (6); (2); (4); (5)
Hệ thống đánh giá thực hiện công việc yêu cầu cần phải có “tính phù hợp”, nghĩa là:
Đòi hỏi hệ thống đánh giá phải có những công cụ đo lường có khả năng phân biệt được những người hoàn thành tốt công việc và những người không hoàn thành tốt công việc.
Yêu cầu này đòi hỏi phải có sự liên quan rõ ràng giữa các tiêu chuẩn thực hiện công việc, các tiêu thức đánh giá với các mục tiêu của tổ chức.
Được thể hiện ở sự nhất quán của đánh giá. Có nghĩa là, hệ thống đánh giá phải đảm bảo sao cho đối với mỗi một người lao động bất kỳ, kết quả đánh giá độc lập của những người đánh giá khác nhau về họ phải thống nhất với nhau về cơ bản.
Đòi hỏi hệ thống đánh giá phải được chấp nhận và ủng hộ bởi người lao động.
Trong một tổ chức, bộ phận nguồn nhân lực thể hiện những vai trò nào sau đây?
Vai trò tư vấn, vai trò phục vụ.
Vai trò tư vấn, vai trò phục vụ, vai trò chức năng.
Vai trò tư vấn, vai trò phục vụ, vai trò kiểm tra.
Vai trò tư vấn, vai trò kiểm tra.
Trong phương pháp so sánh cặp, nếu gọi N là số nhân viên thì công thức tính số so sánh cặp là:
N(N+1)/2.
N(2N-1)/2.
N(N- 1)/2.
N(2N+1)/2.
Hình thức phỏng vấn nào có thể dẫn tới tình trạng xúc phạm ứng viên quá đáng, hoặc gây những sự giận dữ xung đột không kiểm soát được nếu như phỏng vấn không khéo?
Phỏng vấn tình huống.
Phỏng vấn liên tục.
Phỏng vấn không chỉ dẫn.
Phỏng vấn căng thẳng.
Các quyết định của đại hội công nhân viên chức phải có bao nhiêu phần trăm tổng số người dự họp tán thành mới có giá trị?
Trên 50%
Trên 60%
Trên 75%
Trên 45%
Câu nào sau đây là sai.
Tiêu chuẩn thực hiện công việc có thể được coi là sự mở rộng của bản mô tả công việc.
Bản mô tả công việc nên ngắn gọn, súc tích.
Các yêu cầu của công việc với người thực hiện phải được viết gộp trong một văn bản cùng với phần mô tả công việc.
Trong tiến trình phân tích công việc, phòng nguồn nhân lực đóng vai trò chính, trực tiếp.
Công nhân điều chỉnh bậc II. Mức lương 3.000.000 đồng, phục vụ 3 máy cùng loại. Mức sản lượng của công nhân chính trên mỗi máy là 20 sản phẩm tức là 60sp/ca. Thời gian phục vụ mỗi máy trong ca xấp xỉ bằng nhau. Sản lượng thực tế: Máy I: 20 sản phẩm; Máy II: 25 sản phẩm; Máy III: 25 sản phẩm. Tiền công thực lĩnh của công nhân phụ là:
A: 3.500.000 đồng
B: 2.500.714 đồng
C: 5.300.000 đồng
D: 3.000.000 đồng
Trong phỏng vấn, loại câu hỏi nào nhằm tìm hiểu những điểm mạnh, điểm yếu, những đặc điểm đặc biệt trong cuộc đời nghề nghiệp hoặc đặc điểm cá nhân của từng ứng viên?
Câu hỏi chung
Câu hỏi đặc trưng cho từng loại công việc
Câu hỏi riêng biệt
Cả A, B, C đều đúng.
Khi kết thúc buổi phỏng vấn, bạn nên trả lời câu hỏi "Anh chị có câu hỏi nào không?" của nhà tuyển dụng như thế nào là phù hợp nhất?
Tôi không có câu hỏi nào. Ông/bà đã trình bày tất cả những điều tôi quan tâm. Tôi cũng đã tìm hiểu một số thông tin về công ty.
Tôi thắc mắc về một số vấn đề như tiền thưởng, khi nào tôi được hưởng chế độ này? Trợ cấp hàng năm? Công ty có chính sách cho người nghỉ hưu không?.
Xin ông/bà cho tôi biết những ưu thế của công ty trên thị trường? Tương lai phát triển của ngành nghề này? Những thuận lợi khi làm việc tại công ty?.
Tôi không có câu hỏi nào nữa. Xin cám ơn công ty đã cho tôi một buổi phỏng vấn đầy thú vị.
Hoạt động nào sau đây thuộc phương pháp đào tạo bằng cách tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp:
Một chuyên gia nhân sự hướng dẫn các trưởng bộ phận về cách đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên.
Công nhân lâu năm trong nhà máy hường dẫn công nhân mới vào nghề cách vận hành dây chuyền sản xuất.
Các nhân viên mới được các kĩ sư cơ khí giảng lí thuyết về quy trình vận hành máy móc. Sau đó, các học viên tiếp tục được thực tập ở các phân xưởng dưới sự hướng dẫn của các kĩ sư.
Các học viên được cử đến trường Trung cấp nghề để trang bị thêm kiến thức lí thuyết và thực hành về cơ khí.
Cho một doanh nghiệp dệt may trong kỳ kế hoạch sản xuất các loại sợi như sau : Loại sợi Số lượng Hao phí lao động/sản phẩm (giờ - mức) Loại 1 500.000 3,0 Loại 2 400.000 1,5 Loại 3 200.000 1,3. Biết ngày làm 8h, làm 270 ngày/năm. Hệ số tăng năng suất là 1,1. Xác định nhu cầu lao động trong năm kế hoạch của doanh nghiệp?
994 lao động.
900 lao động.
993 lao động.
995 lao động.
Tổ chức công tác thi hành kỷ luât gồm:(1) Phỏng vấn kỷ luật(2) Thực hiện biện pháp kỷ luật(3) Lưa chọn biện pháp kỷ luật(4) Đánh giá việc thi hành kỷ luật.Thứ tự tiến hành là:
(1),(2),(3),(4).
(1),(3),(2),(4)
(3),(1),(2),(4).
(3),(2),(1),(4)
Các biến số ảnh hưởng đến thiết kế công việc là:
Tính thông lệ của công việc, dòng công việc, chất lượng cuộc sống lao động, khả năng của người lao động, tính chất môi trường.
Tính thông lệ của công việc, dòng công việc, chất lượng cuộc sống lao động, khả năng của người lao động.
Dòng công việc, chất lượng cuộc sống lao động, khả năng của người lao động, tính chất môi trường, độ phức tạp của công việc.
Cả A,B,C đều sai.
Người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần được trả lương:
Ít nhất bằng 150% lương ngày thường
Ít nhất bằng 200% lương ngày thường
Ít nhất bằng 250% lương ngày thường
Ít nhất bằng 300% lương ngày thường
Một ông chủ nhà hàng đánh giá nhân viên dựa trên cách thức phục của nhân viên đó đối với khách hàng. Vậy ông chủ cửa hàng đó đánh giá nhân viên bằng phương pháp nào?
Phương pháp đánh giá bằng bảng điểm và đồ thị.
Phương pháp đánh giá bằng thang đo dựa trên hành vi.
Phương pháp so sánh.
Đây chưa phải là phương pháp đánh giá nhân viên vì đánh giá nhân viên là một quá trình phức tạp và đòi hỏi chuyên môn cao.
Một nhóm công nhân lắp ráp sản phẩm với mức sản lượng là 4 sản phẩm/ngày. Trong tháng tổ lắp ráp được 110 sản phẩm với cơ cấu lao động như sau:1 công nhân bậc II làm 170 giờ công việc bậc 2, với mức lương 10.700đ/giờ. - 1 công nhân bậc III làm 180 giờ công việc bậc 3, với mức lương 12.600đ/giờ. - 1 công nhân bậc V làm 175 giờ công việc bậc 5, với mức lương 17.445đ/giờ. - 1 công nhân bậc VI làm 160 giờ công việc bậc 6, với mức lương 20.500đ/giờ. - Chế độ làm việc theo quy định là 8 giờ/ngày và 22 ngày/tháng. - Nếu thực hiện việc phân chia tiền công theo phương pháp dùng hệ số điều chỉnh, thì hệ số điều chỉnh có giá trị là (lấy giá trị gần đúng nhất) :
1,2.
1,29.
1,28.
1,3.
Nếu Doanh nghiệp của bạn có 1200 nhân viên, bạn chỉ có 1 tuần để đánh giá nhân viên, để kịp chọn ra nhân viên xuất sắc được nhận quà, tuyên dương vào lễ tổng kết 1 năm của Doanh nghiệp vào tuần sau, trong trường hợp này bạn sẽ chọn phương pháp nào tối ưu nhất?
Phương pháp đánh giá bằng bảng điểm và đồ thị
Phương pháp đánh giá bằng thang đo dựa trên hành vi
Phương pháp xếp hạng
Phương pháp so sánh cặp
Một doanh nghiệp sản xuất ghế sofa hiện có 250 công nhân. Theo năm kế hoạch thì doanh nghiệp cần sản xuất 15500 chiếc ghế. Biết năng suất lao động kỳ vọng năm kế hoạch của một công nhân là 40 ghế. Hãy xác định số lao động mà doanh nghiệp cần tuyển thêm. (biết doanh nghiệp dự báo nhu cầu nhân lực theo phương pháp năng suất lao động)
388 lao động.
138 lao động.
137 lao động.
387 lao động.
Theo qui định của bộ luật lao động Việt Nam, nội dung chủ yếu của thỏa ước lao động tập thể gồm:
Tiền lương, tiền thưởng và các phụ cấp lương trả cho người lao động.
Thời gian làm việc và nghỉ ngơi, bảo hiểm xã hội.
Việc làm và đảm bảo việc làm cho người lao động; điều kiện lao động, an toàn vệ sinh lao động.
Cả A,B,C đều đúng.
Đề thi tương tự
1 mã đề 43 câu hỏi 1 giờ
11,618887
2 mã đề 90 câu hỏi 1 giờ
144,92611,139
4 mã đề 90 câu hỏi 1 giờ
374,11328,774
1 mã đề 50 câu hỏi 1 giờ
65,5925,043
3 mã đề 65 câu hỏi 30 phút
144,52211,105
1 mã đề 62 câu hỏi 1 giờ
87,2006,699
1 mã đề 25 câu hỏi 40 phút
39,1833,007
7 mã đề 161 câu hỏi 40 phút
88,4766,793
1 mã đề 32 câu hỏi 1 giờ
87,6086,735