thumbnail

Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Điều Trị Bệnh Nội Khoa Và Dược Lý Lâm Sàng - Có Đáp Án, Giải Thích

Khám phá đề thi trắc nghiệm môn Điều Trị Bệnh Nội Khoa và Dược Lý Lâm Sàng, giúp sinh viên y dược củng cố kiến thức về chẩn đoán, điều trị và sử dụng thuốc trong thực hành lâm sàng. Bộ đề bao gồm các câu hỏi đa dạng về bệnh lý nội khoa, phác đồ điều trị và nguyên tắc sử dụng thuốc. Đáp án kèm giải thích chi tiết giúp sinh viên hiểu rõ hơn về cơ chế tác động của thuốc và quy trình điều trị hiệu quả.

Từ khoá: Điều Trị Nội Khoa Dược Lý Lâm Sàng trắc nghiệm y dược có đáp án có giải thích ôn tập kiểm tra kiến thức sinh viên y khoa

Số câu hỏi: 60 câuSố mã đề: 3 đềThời gian: 1 giờ

83,951 lượt xem 6,450 lượt làm bài


Chọn mã đề:


Bạn chưa làm Mã đề 1!!!

 

Xem trước nội dung:

Câu 1: 0.5 điểm
Phát biểu nào sau đây về xét nghiệm nitrit trong nước tiểu là KHÔNG ĐÚNG?
A.  
Kết quả dương tính khi nhiễm E. coli
B.  
Kết quả âm tính giả khi pH nước tiểu thấp
C.  
Kết quả âm tính giả khi nhiễm vi khuẩn gram dương
D.  
Kết quả dương tính giả khi nhiễm Pseudomonas
Câu 2: 0.5 điểm
Xét nghiệm leucocyte esterase được dùng để xác định điều gì?
A.  
Mủ niệu
B.  
Tiêu máu
C.  
Khuẩn niệu
D.  
Tác nhân gây bệnh là E. coli
Câu 3: 0.5 điểm
Bệnh nhân nữ 28 tuổi, có thai 8 tuần, được chẩn đoán cường giáp do bệnh Graves. Thuốc nào nên được lựa chọn để khởi đầu điều trị?
A.  
Propylthiouracil
B.  
Methimazol
C.  
Carbimazol
D.  
Atenolol
Câu 4: 0.5 điểm
Trong điều trị nhiễm trùng đường tiểu phức tạp, nội trú cho bệnh nhân không có yêu tố nguy cơ nhiễm vi khuẩn gram (-) đa kháng, lựa chọn kháng sinh kinh nghiệm nào sau đây KHÔNG được ưu tiên?
A.  
Piperacillin/tazobactam
B.  
Doripenem
C.  
Ciprofloxacin
D.  
Ceftriaxon
Câu 5: 0.5 điểm
Điều nào KHÔNG ĐÚNG khi hướng dẫn bệnh nhân sử dụng alendronat?
A.  
Uống thuốc ít nhất nửa giờ trước khi ăn sáng.
B.  
Uống thuốc với một ly nước đầy, không uống với sữa.
C.  
Đứng hay đi ít nhất 30 phút sau khi dùng thuốc.
D.  
Uống thuốc với viên bổ sung calci mỗi sáng.
Câu 6: 0.5 điểm
Sự phân loại viêm phổi cộng đồng (điển hình/không điển hình) được căn cứ vào yếu tố nào sau đây?
A.  
Triệu chứng lâm sàng
B.  
Kết quả xét nghiệm sinh hoá
C.  
Kết quả xét nghiệm huyết học
D.  
Vi khuẩn gây bệnh
Câu 7: 0.5 điểm
Trong hướng dẫn điều trị HAP, sau khi điều trị theo kinh nghiệm và bệnh nhân không cải thiện trên lâm sàng sau 48-72 giờ, kết quả cấy vi khuẩn âm tính, cần phải xem xét các nguyên nhân sau, NGOẠI TRỪ:
A.  
Tác nhân gây bệnh không phải là vi khuẩn
B.  
Kháng sinh đang sử dụng không đúng hoặc không đủ liều
C.  
Bệnh nhân có biến chứng khác
D.  
Nhiễm khuần ở vị trí khác
Câu 8: 0.5 điểm
Sử dụng thuốc nào thích hợp nhất cho trường hợp hạ calci máu ở bệnh nhân bệnh thận mạn và PTH tăng cao?
A.  
Ergocalciferol
B.  
Calci cacbonat
C.  
Calci acetat
D.  
Calcitriol
Câu 9: 0.5 điểm
Giải pháp dùng thuốc nào cần phải lựa chọn cho bệnh nhân nam 65 tuổi, nguy cơ gãy xương FRAX là 20%?
A.  
Teriparatid và calcitonin
B.  
Triparatide và strontium
C.  
Calei - vitamin D và bisphosphonat
D.  
Calei - vitamin D và raloxifen
Câu 10: 0.5 điểm
Phát biểu nào sau đây liên quan đến các heparin trọng lượng phân tử thấp (LMWHs) là đúng?
A.  
Giống hệt với UFH nhưng có hiệu lực cao hơn.
B.  
Là một hỗn hợp không đồng nhất về trọng lượng và chiêu dài phân tử.
C.  
Là chất ức chế thrombin mạnh hơn heparin không phân đoạn.
D.  
Được hấp thu kém sau khi tiêm dưới da.
Câu 11: 0.5 điểm
Vi khuẩn gây bệnh thường gặp trong viêm bàng quang cấp là?
A.  
coli
B.  
Klebsiella spp.
C.  
MRSA
D.  
MSSA
Câu 12: 0.5 điểm
Câu nào sau đây có thể là câu thích hợp nhất để điền vào câu: "Warfarin có thể được bắt đầu một cách an toàn ở một bệnh nhân được xác nhận giảm tiểu cầu do heparin(HIT)..."?
A.  
...sau khi bệnh nhân đã được ổn định trên một thuốc chống đông máu thích hợp.
B.  
...ngay lập tức, với điều kiện chân đoán được xác nhận bằng xét nghiệm nhạy cam trong phòng thí nghiệm.
C.  
...khi số lượng tiểu cầu trở lại gần bình thường hoặc bình thường.
D.  
...là không đúng, vì không được sử dụng warfarin cho bệnh nhân bị HIT hoặc có tiền sử HIT.
Câu 13: 0.5 điểm
Ở phụ nữ, yếu tố nào sau đây là yếu tố nguy cơ của loãng xương?
A.  
Mãn kinh sớm (≤ 45 tuối)
B.  
Mãn kinh muộn (> 52 tuổi)
C.  
Sử dụng liệu pháp bổ sung estrogen
D.  
BMI > 19 kg/m
Câu 14: 0.5 điểm
Tình trạng nào sau đây mô tả bệnh loãng xương?
A.  
Tăng cường phân chia tế bào nguyên sinh xương
B.  
Do sự giảm hoạt động của tế bào hủy xương
C.  
Tăng tỷ trọng xương
D.  
Tổn hại các vi cấu trúc của bộ xương
Câu 15: 0.5 điểm
Thuốc nào sau đây không phải là lựa chọn đầu tay trong viêm bàng quang cấp ở nữ giới?
A.  
TMP-SMX
B.  
Nitrofurantoin
C.  
Levofloxacin
D.  
Fosfomycin
Câu 16: 0.5 điểm
Bệnh nhân P, nam, 56 tuổi ,cao 165 nặng 85, đến khám vì cảm thấy đau khớp háng bên trái và nhức gối phải. Công việc của bệnh nhân là bốc vác cho công ty vận tải đã được 5 năm. Bệnh nhân từng là vận động viên thể thao và đã điều trị chấn thương đầu gối cách đây hơn 20 năm. Sau khi thăm khám và thực hiện xét nghiệm, bác sĩ chẩn đáon bệnh nhân bọ thoái hóa khớp hông trái và khớp gối phải. Biết rằng P có tiền sử xuất huyết dạ dày cách đây 1 tháng và đang được điều trị. NGoài ra P không có tiền sử dùng thuốc. THuốc nào sau đây phù hợp nhất với bệnh nhân bên cạnh paracetamol
A.  
Duloxetin
B.  
Naproxen kết hợp pantoprazol
C.  
Diclofenac dạng bôi
D.  
Triamcinolon tiêm trong khớp
Câu 17: 0.5 điểm
Kháng sinh điều trị theo kinh nghiệm trong viêm phối cộng đồng cần phải bao phủ được vi khuẩn nào sau đây?
A.  
Staphylococcus aureus kháng methicillin
B.  
Streptococcus pneumoniae
C.  
Klebsiella spp.
D.  
Bacteroides fragilis
Câu 18: 0.5 điểm
Bệnh nhân nam, 32 tuổi, bắt đầu sử dụng levothyroxin điều trị suy giáp. Bệnh nhân không có tiền sử bệnh đi kèm. Khoảng TSH mục tiêu đối với bệnh nhân này nên là:
A.  
4 -6 mIU/L
B.  
0,1 - 2,5 miU/L
C.  
0,5 - 1,5 miU/L
D.  
0,1 - 0,5 mIU/L.
Câu 19: 0.5 điểm
Bệnh nhân A, viêm phổi bệnh viện với tác nhân gây bệnh xác định trong mẫu đàm là Staphylococcus aureus kháng methicillin (MRSA), eGFR = 35 ml/phút/1,73m. Lựa Chọn nào sau đây phù hợp cho bệnh nhân này?
A.  
Vancomycin, không cần hiệu chỉnh liều theo chức năng thận
B.  
Linezolid, không cần hiệu chỉnh liều theo chức năng thận
C.  
Amikacin, hiệu chỉnh liều theo chức năng thận
D.  
Oxacillin, hiệu chỉnh liều theo chức năng thận
Câu 20: 0.5 điểm
Thuốc điều trị thoái hóa khớp nào sau đây được sử dụng dưới dạng tiêm vào Trong khớp (intraarticular-IA)
A.  
Corticoid
B.  
Acid hyaluronic
C.  
Proparacetamol
D.  
Corticoid và Acid hyaluronic

Đề thi tương tự

Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Điều Dưỡng có đáp án - Học Viện Quân Y VMMUĐại học - Cao đẳng

3 mã đề 111 câu hỏi 45 phút

87,6676,732