thumbnail

Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Tổ Chức Y Tế TUMP Online Có Đáp Án

Ôn luyện với đề thi trắc nghiệm môn "Tổ Chức Y Tế" từ Đại học Y Dược, Đại học Thái Nguyên. Đề thi bao gồm các câu hỏi trọng tâm về các nguyên tắc quản lý y tế, cơ cấu tổ chức y tế, và các chính sách y tế cộng đồng, kèm đáp án chi tiết giúp sinh viên củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt cho kỳ thi. Đây là tài liệu hữu ích cho sinh viên ngành y tế công cộng và quản lý y tế. Thi thử trực tuyến miễn phí và hiệu quả.

 

Từ khoá: đề thi trắc nghiệm môn Tổ Chức Y TếĐại học Y Dược Thái Nguyênđề thi Tổ Chức Y Tế có đáp ánôn thi Tổ Chức Y Tếkiểm tra Tổ Chức Y Tếthi thử Tổ Chức Y Tếtài liệu ôn thi Tổ Chức Y Tế

Số câu hỏi: 103 câuSố mã đề: 3 đềThời gian: 45 phút

86,991 lượt xem 6,685 lượt làm bài


Chọn mã đề:


Bạn chưa làm Mã đề 1!!!

 

Xem trước nội dung:

Câu 1: 0.25 điểm
Chính sách khuyến khích sinh thường gặp ở các nước:
A.  
Các nước phát triển
B.  
Các nước đang phát triển
C.  
Các nước công nghiệp mới
D.  
Các nước công nghiệp
Câu 2: 0.25 điểm
Bước 6 của qui trình lập kế hoạch:
A.  
Lập kế hoạch chi tiết cho các hoạt động ( bước 6)
B.  
Phân tích tình hình (B3)
C.  
XĐ giải pháp (B5)
D.  
XĐ mục tiêu( B4)
Câu 3: 0.25 điểm
Một tron số những biện pháp chuyên môn nhầm phòng chống dịch sốt rét là sự phòng cho
A.  
Toàn dân
B.  
Đối tượng là người già
C.  
Đối tượng là phụ nữ và trẻ em
D.  
Đối tượng nguy cơ cao
Câu 4: 0.25 điểm
Định hướng Chiến lược quốc gia phòng chống và loại trừ tiền sốt rét ở Việt Nam đến năm 2030 là
A.  
Thanh toán bệnh sốt rét trên địa bàn cấp huyện
B.  
Thanh toán bênh sốt rét trên toàn quốc
C.  
Loại trừ bệnh sốt rét trên đã ban cấp huyện
D.  
Loại trừ bệnh sốt rét trên toàn quốc
Câu 5: 0.25 điểm
Nhiệm vụ của y tế tuyến cơ sở trong công tác chống phong là theo dõi BN phong sau khi ngừng đièu trị đối với BN thể ít trực khuẩn, cần phải khám lâm sàng và xét nghiệm tìm trực khuẩn phong 2 lần/năm, liên tục trong:
A.  
2 năm
B.  
5 năm
C.  
4 năm
D.  
3 năm
Câu 6: 0.25 điểm
Trong các sổ ghi chép hoạt động cung cấp dịch vụ và quản lý sức khỏe của cơ sở y tế xã phường thị trấn thì số A1 là số gì?
A.  
Số phá thai
B.  
Số khám thai
C.  
Số tiêm chủng vacxin
D.  
Sổ khám bệnh
Câu 7: 0.25 điểm
Người bệnh mắc sốt rét phải được lấy lam máu trước khi uống thuốc sốt rét và sau khi uống hết liều thuốc sốt rét là
A.  
2 lần
B.  
1 lần
C.  
4 lần
D.  
3 lần
Câu 8: 0.25 điểm
Tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi biểu thị:
A.  
Tổng số trẻ đẻ ra sống trong 1 năm trong 1 đơn vị dân cư
B.  
Số trẻ đẻ ra sống trong năm so với 1000 phụ nữ trong độ tuổi nhất định
C.  
Tổng số trẻ đẻ ra của phụ nữ trong độ tuổi nhất định trong 1 năm
D.  
Số trẻ sinh ra sống trong năm so với 1000 phụ nữ tuổi sinh đẻ
Câu 9: 0.25 điểm
Trong bối cảnh cần một báo cáo đánh giá về thực hiện chương trình phòng chống Lao tại một xã trong năm vừa qua để xem xét có đạt mục tiêu hay không, cán bộ y tế của trạm y tế xã này ít kinh nghiệm đánh giá, nguồn lực hạn hẹp, vậy cán bộ nên chọn phương pháp nào để đánh giá?
A.  
So sánh trước và 1 năm thực hiện chương trình Lao
B.  
Đối chiếu kết quả với mục tiêu đặt ra trước khi thực hiện
C.  
So sánh trước và sau 1 năm thực hiện với các xã lân cận
D.  
Đối chiếu kết quả với mục tiêu đặt ra với các xã lân cận
Câu 10: 0.25 điểm
Để phân công nhiệm vụ cho cán bộ một cách hợp lý, người lãnh đạo cần:
A.  
Hiểu rõ trình độ và năng lực của cán bộ thư thể nào
B.  
Kiểm soát được các điều kiện có ảnh hưởng đến sự phân công nhân lực
C.  
Có kế hoạch phát triển đơn vị trong tương lai gần cũng như tương lai xa
D.  
Có kế hoạch đào tạo cán bộ treo chuyên ngành phù hợp
Câu 11: 0.25 điểm
Một trong những mục tiêu của ngành y tế trong việc thực hiện các chương trình mục tiêu y tế quốc gia là giảm tỷ lệ mắc, tỷ lệ tử vong một số:
A.  
Bệnh truyền nhiễm nguy hiểm
B.  
Bệnh truyền nhiễm qua đường máu
C.  
Bệnh xã hội nguy hiểm
D.  
Bệnh không lây nhiễm
Câu 12: 0.25 điểm
Chương trình can thiệp nhằm tăng cường tuân thủ điều trị của BN THA tại tuyến huyện đã triển khai từ tháng 1 năm 2020 và dự kiến sẽ kéo dài đến tháng 12 năm 2021. Để góp phần điều chỉnh nguồn lực và kế hoạch can thiệp, loại đánh giá nào nên được lãnh đạo lựa chọn?
A.  
Đánh giá tác động
B.  
Đánh giá giữa kì
C.  
Đánh giá đầu vào
D.  
Đánh giá kết quả đầu ra tức thì
Câu 13: 0.25 điểm
Do tình trạng quá tải của tuyến huyện nên huyệncó chủ trương chuyển tất cả BN THA đơn thuần về điều trị tại tuyến xã. Huyện nên tiến hành loại đánh giá nào để lập kế hoạch triển khai chương trình này?
A.  
Đánh giá tiến độ
B.  
Đánh giá tác động
C.  
Đánh giá đầu vào
D.  
Đánh giá kết quả đầu ra tức thì
Câu 14: 0.25 điểm
Để phân biệt được 4 loại đánh giá, người ta cần đưa vào cơ sở nào?
A.  
Thời điểm đánh giá, phương pháp đánh giá
B.  
Thời điểm đánh giá mục đích đánh giá
C.  
Mục đích đánh giá, nội dung đánh giá
D.  
Phương pháp đánh giá, nội dung đánh giá
Câu 15: 0.25 điểm
Phương pháp dùng các khoản thu để chi, còn lại thiếu bao nhiêu sẽ được Nhà nước cấp là phương pháp:
A.  
Hạch toán kinh tế
B.  
Chi trước bù sau
C.  
Thu đủ chi đủ
D.  
Gán thu bù chi
Câu 16: 0.25 điểm
Cần hướng dẫn cho đối tượng nào sau đây về cách phát hiện sớm bệnh suy dinh dưỡng dựa vào theo dõi cân nặng, vòng cánh tay và chiều cao của trẻ:
A.  
Y tế thôn bản
B.  
Các bà mẹ
C.  
Cán bộ y tế xã
D.  
Cán bộ chuyên trách về dinh dưỡng
Câu 17: 0.25 điểm
Bước 4 của qui trình lập kế hoạch là
A.  
Phân tích tình hình thực tế
B.  
Xác định mục tiêu
C.  
Phân tích nguyên nhân
D.  
Xác định giải pháp
Câu 18: 0.25 điểm
Vấn đề sức khỏe được hiểu là
A.  
Chỉ có nghĩa là tình trang bị bệnh hoặc tất
B.  
Không liên quan đến tồn tại trong cung cấp dịch vụ y tế
C.  
Vấn đề tồn tại của sức khỏe cộng đồng
D.  
Không liên quan gì đến về sinh, môi trường
Câu 19: 0.25 điểm
Phân loại chính sách dân số theo phương thức tác động đến xu hướng dân số là?
A.  
Chính sách trực tiếp và gián tiếp
B.  
Chính sách phân bố dân số và chất lượng dân số
C.  
Chính sách về cơ cấu dân số
D.  
Chính sách về quy mô dân số
Câu 20: 0.25 điểm
Trong các nguyên tắc sau, đâu là nguyên tắc quản lý nguồn nhân lực
A.  
Môi trường làm việc cần thiết lập sao cho người cán bộ y tế phát triển và sử dùng tối đa nguồn lực của đơn vị
B.  
Môi trường làm việc cần thiết lập sao cho người cán bộ y tế thoải mái nhất và sử dụng tối đa các kỹ năng của bản thân
C.  
Chức năng quản lý nhân lực được thực hiện đồng bộ với các chức năng khác và là một bộ phận quan trọng trong chiến lược hoạt động của đơn vị
D.  
Chức năng quản lý nhân lực phải được thực hiện ưu tiên so với các chức năng khác và là một bộ phận quan trọng của chiến lược hoạt động của đơn vị
Câu 21: 0.25 điểm
Nhân điểm hiệu quả với điểm khả thi sẽ được sd làm căn cứ để:
A.  
Xđ được nguyên nhân gốc rễ của vấn đề sk
B.  
Xđ được vấn đề sk
C.  
Lựa chọn ra được mục tiêu phù hợp
D.  
Lựa chọn ra được pp thực hiện phù hợp (GT trang 70)
Câu 22: 0.25 điểm
Đẩy mạnh cung ứng dịch vụ khám chữa bệnh theo hướng y học gia đình được triển khai theo hướng như sau:
A.  
Tăng tỷ lệ bao phủ các dịch vụ, mở rộng các loại hình dịch vụ cung ứng
B.  
Tăng tỷ lệ KCB, mở rộng các loại hình dịch vụ cung ứng
C.  
Tăng tỷ lệ KCB, nâng cao chất lượng các dịch vụ có sẵn
Câu 23: 0.25 điểm
Những tiền đề cần lưu ý trong lựa chọn giải pháp là
A.  
Nguồn vật lực hiện tại và trong tương lại sẽ có
B.  
Nguồn nhân lực hiện tại và trong tương lại sẽ có
C.  
Nguồn tài lực hiện tại và trong tương lại sẽ có
D.  
Nguồn lực hiện tại và trong tương lại sẽ có
Câu 24: 0.25 điểm
Theo nhà dân số học Markob có các loại hình dân số sau:
A.  
Loại hình dân số mở rộng, thoái hóa, ổn định
B.  
Loại hình dân số tiến bộ, ngưng trệ, thoái hóa
C.  
Loại hình dân số ngưng trệ, mở rồn, tiến bộ
D.  
Loại hình dân số thoái hóa, mở rộng, ngưng trệ
Câu 25: 0.25 điểm
Theo quan điểm của Đảng và Nhà nước,đâu là giải pháp giúp ngành y tế nước ta chủ động ,tích cực hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế?
A.  
Tăng thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các hàng hóa có hại đội với sức khỏe để hạn chế tiêu dùng
B.  
Đổi mới mạnh mẽ cơ chế và phương thức hoạt động của y tế cấp xã để thực hiện vai trò là tuyến đầu trong chăm sóc sức khỏe
C.  
Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ,nâng cao y đức; xây dựng bệnh viện xanh -sạch-đẹp,an toàn,văn minh
D.  
Chủ động đàm phán và thực hiện có hiệu quả các hiệp định hợp tác song phương và đa phương về y tế
Câu 26: 0.25 điểm
Một trong những mục tiêu cụ thể của chương trình phòng, chống HIV/AIDS là phấn đấu đến năm 2020, 90% số người điều trị ARV có tải lượng virus HIV thấp dưới
A.  
Ngưỡng ức chế
B.  
Ngưỡng cho phép
C.  
Ngưỡng ban đầu
D.  
Ngưỡng thực tế
Câu 27: 0.25 điểm
Bước 1 của qui trình lập kế hoạch là
A.  
Xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên
B.  
Phân tích tình hình thực tế (b3)
C.  
XĐ tên kế hoạch(b2)
D.  
XĐ mục tiêu(b4)
Câu 28: 0.25 điểm
Đặc điểm quan trọng nhất của cuộc tổng điều tra dân số là
A.  
Đồng loạt cán bộ đi điều tra toàn dân
B.  
10 năm nhà nước tổ chức 1 lần
C.  
Điều tra toàn bộ, không nhầm lẫn
D.  
Điều tra toàn bộ, không bỏ sót, không ai 2 lần
Câu 29: 0.25 điểm
Phải lựa chọn vấn đề sức khỏe ưu tiên, vì
A.  
không đủ nguồn lực để giải quyết tất cả các vấn đề sức khỏe
B.  
Không đủ cơ sở vật chất để giải quyết tất cả các vấn đề sức khỏe
C.  
Không đủ nhân lực để giải quyết tất cả các vấn đề sức khỏe
D.  
Không đủ thời gian để giải quyết tất cả các vấn đề sức khỏe
Câu 30: 0.25 điểm
Y tế công cộng là:
A.  
Đề cập đến những vấn đề sức khỏe của 1 quần thể
B.  
Xây dựng cơ cấu tổ chức mạng lưới y tế
C.  
Tổ chức phân công việc có định hướng theo mục tiêu
D.  
Sự kết hợp của các cá nhân và có cùng 1 số đặc điểm ngang nhau
Câu 31: 0.25 điểm
Phương pháp chuyên gia là?
A.  
Mang nặng tính khách quan
B.  
Chủ yếu sử dụng thông tin định tính
C.  
Chỉ dựa vào thông tin báo cáo
D.  
Chủ yếu dựa vào thông tin định lượng
Câu 32: 0.25 điểm
Nội dung của mục tiêu bao gồm:
A.  
Tên công việc, đối tượng, mức phấn đấu, thời gian hoàn thành, tổ chức thực hiện
B.  
Tên công việc, đối tượng, mức phấn đấu, thời gian hoàn thành, địa điểm thực hiện
C.  
Tên công việc, đối tượng, mức phấn đấu, thời gian hoàn thành, kinh phí thực hiện
D.  
Tên công việc, đối tượng, mức phấn đấu, thời gian hoàn thành, đơn vị thực hiện
Câu 33: 0.25 điểm
Anh chị hãy cho biết mục tiêu tổng quát của Đảng và Nhà nước ta là nâng cao sk của người dân VN trên những phương diện nào?
A.  
Thể chất, tinh thần, trí tuệ, tuổi thọ và chất lượng cuộc sống
B.  
Thể chất, trí tuệ, chiều cao, tuổi thọ và chất lượng cuộc sống
C.  
Thể chất, trí tuệ, tầm vóc, tuổi thọ và chất lượng cuộc sống
D.  
Thể chất, tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ và chất lượng cuộc sống
Câu 34: 0.25 điểm
Đến giữa kì của chương trình can thiệp nhằm tăng cường tuân thủ điều trị của BN lao trong cộng đồng, nhà quản lý tiến hành đánh giá nhằm mục đích:
A.  
Xem xét sự tiêu tốn về nguồn lực
B.  
Hỗ trợ về chuyên môn, kỹ thuật của chương trình
C.  
Xem xét việc điều chỉnh kế hoạch, nguồn lực khi cần thiết
D.  
Báo cáo tiến độ hoạt động của chương trình
Câu 35: 0.25 điểm
Các dịch vụ nào sau đây được thực hiện tại TYT xã trong công tác quản lý bệnh THA và ĐTĐ tại tuyến y tế cơ sở?
A.  
Đánh giá nguy cơ ĐTĐ bằng sử dụng bộ câu hỏi được thiết kế sẵn
B.  
Chuyển người bệnh lên tuyến trên khi vượt quá khả năng chuyên môn
C.  
Tư vấn và lập danh sách quản lý các trường hợp nguy cơ cao, tiền ĐTĐ
D.  
Hỗ trợ bệnh nhân ĐTD tuân thủ điều trị , thay đổi hànhvi nguy cơ
Câu 36: 0.25 điểm
TYT xã có nhiều nguồn thu về tài chính trong đó:
A.  
Từ phí dịch vụ khám chữa bệnh,xét nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm
B.  
Từ viện trợ từ nhân dân đóng góp
C.  
Các chương trình dự án,xét nghiệm nước sinh hoạt
D.  
Từ phí dịch vụ xét nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm, viện trợ
Câu 37: 0.25 điểm
Tổ chức y tế là khoa học:
A.  
Về các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe
B.  
Nghiên cứu nhu cầu y tế,phân tích các hoạt động y tế
C.  
Nghiên cứu tình trạng sức khỏe,bệnh tật của cộng đồng,của xã hội
D.  
Để nâng cao công bằng trong xã hội cho sự phát triển bền vững
Câu 38: 0.25 điểm
Ý nghĩa của chỉ số MĐDS là :
A.  
Sự phân bố dân số của 1 cộng đồng
B.  
Số dân trung bình trên 1 km2 lãnh thổ
C.  
Sự biến động dân số của 1 cộng đồng
D.  
Số dân trung bình của 1 lãnh thổ
Câu 39: 0.25 điểm
Chỉ số nào là chỉ số tác động của can thiệp tiêm chủng mở rộng?
A.  
Số trẻ tử vong do các bệnh lây nhiễm dự phòng được do tiêm chủng mở rộng sau 1 năm can thiệp
B.  
Số trẻ đã tiêm đầy đủ và đúng lịch
C.  
Số mũi tiêm đã thực hiện
D.  
Số trẻ mắc bệnh
Câu 40: 0.25 điểm
Các nguyên tắc nào sau đây là nguyên tắc của CSSKBĐ?
A.  
Tính bền vững, tăng cường sk, dự phòng và phục hồi sk, sự tham gia của cộng đồng, khoa học thích hợp, sự phối hợp liên ngành
B.  
Tính công bằng, tăng cường sk, dự phòng và phục hồi sk, sự tham gia của cộng đồng, khoa học thích hợp, sự phối hợp liên ngành
C.  
Sự hỗ trợ của chính phủ, tăng cường sk, dự phòng và phục hồi sk, sự tham gia của cộng đồng, khoa học thích hợp, sự phối hợp liên ngành
D.  
Tính công bằng, tăng cường sk, dự phòng và phục hồi sk, sự tham gia của cộng đồng, sự phối hợp liên ngành, sd các kỹ thuật khoa học đơn giản, chi phí thấp

Đề thi tương tự

Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Tiếng Anh Chuyên Ngành Marketing - Có Đáp Án - Học Viện Tài ChínhĐại học - Cao đẳngTiếng Anh

1 mã đề 25 câu hỏi 30 phút

86,4296,638