
Trắc Nghiệm Ôn Thi Môn Toán Kinh Tế - Đề Thi Có Đáp Án
Ôn luyện với đề thi trắc nghiệm môn Toán Kinh Tế, bao gồm các câu hỏi trọng tâm về đại số, xác suất thống kê, tối ưu hóa, và các phương pháp toán học áp dụng trong kinh tế học. Đề thi kèm đáp án chi tiết giúp sinh viên củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi môn Toán Kinh Tế. Đây là tài liệu hữu ích giúp sinh viên chuyên ngành kinh tế nắm vững các khái niệm và ứng dụng toán học trong kinh doanh và tài chính. Thi thử trực tuyến miễn phí và hiệu quả.
Từ khoá: trắc nghiệm Toán Kinh Tếđề thi Toán Kinh Tếôn thi Toán Kinh Tếđề thi có đáp ánluyện thi Toán Kinh Tếthi thử trực tuyếntoán học kinh tếtối ưu hóaxác suất kinh tế
Số câu hỏi: 54 câuSố mã đề: 3 đềThời gian: 1 giờ
96,038 lượt xem 7,324 lượt làm bài
Xem trước nội dung:
Tìm phương án tối ưu của bài toán:
Giả sử phương án tối ưu của bài toán mở rộng (bài toán M) là với x5 là ẩn giả. Khi đó phương án tối ưu của bài toán xuất phát là:
Giả sử phương án tối ưu của bài toán mở rộng (bài toán M) là x* = (-3;0;1;0), với x4 là ẩn giả. Khi đó phương án tối ưu của bài toán xuất phát là:
Tìm phương án tối ưu của bài toán:
Tìm phương án tối ưu của bài toán:
Cho bài toán quy hoạch tuyến tính:
Véctơ nào sau đây là một phương án của bài toán:
Cho quan hệ kinh tế Y = F(X). Xét tại điểm X0, giả sử biên tế của Y là 4,5 và trung bình của Y là 1,6 . Tìm hệ số co giãn của Y theo X tại X0.
Cho hàm tổng chi phí TC = 5K + 4L; với K là vốn, L là lao động. Điều kiện cần để tổng chi phí đạt cực tiểu thỏa ràng buộc F(K, L) = Q0 ( Q0 là mức sản lượng cho trước) là:
Một nền kinh tế có 2 ngành với ma trận hệ số chi phí trực tiếp dạng giá trị là A = \left( {\begin{array}{*{20}{c}} {0,1}&{0,15}\\ {0,2}&{0,1} \end{array}} \right). Hãy giải thích ý nghĩa của phần tử a12?
Một nền kinh tế có 2 ngành với ma trận hệ số chi phí trực tiếp dạng giá trị là A = \left( {\begin{array}{*{20}{c}} {0,1}&{0,15}\\ {0,2}&{0,1} \end{array}} \right). Hãy tìm vector tổng sản lượng khi vector nhu cầu cuối cùng là x = (10;10).
Một nền kinh tế có 2 ngành với ma trận hệ số chi phí trực tiếp dạng giá trị là A = \left( {\begin{array}{*{20}{c}} {0,1}&{0,15}\\ {0,2}&{0,1} \end{array}} \right). Hãy tìm vector nhu cầu cuối cùng biết tổng cầu X = (200;400).
Một nền kinh tế có 2 ngành với ma trận hệ số chi phí trực tiếp dạng giá trị là A = \left( {\begin{array}{*{20}{c}} {0,1}&{0,15}\\ {0,2}&{0,1} \end{array}} \right)\). Tính c21 biết \(C = {\left( {E - A} \right)^{ - 1}}.
Một nền kinh tế có 2 ngành với ma trận hệ số chi phí trực tiếp dạng giá trị là A = \left( {\begin{array}{*{20}{c}} {0,1}&{0,15}\\ {0,2}&{0,1} \end{array}} \right)\). Nêu ý nghĩa của c22 biết \(C = {\left( {E - A} \right)^{ - 1}}.
Cho mô hình thị trường 2 hàng hóa:
Hãy xác định giá cân bằng.
Cho hàm cung S, hàm cầu D về một loại hàng hóa: với p là giá của hàng hóa. Với điều kiện nào của p thì cung và cầu đều dương?
Cho mô hình thu nhập quốc dân: \left\{ \begin{array}{l} Y = C + {I_0} + {G_0}\\ C = 150 + 0,8(Y - T)\\ T = 0,2Y \end{array} \right..\) Tìm trạng thái cân bằng khi \({I_0} = 200;{G_0} = 900.
Cầu về cafe nhập khẩu của Nhật (D) phụ thuộc vào giá cafe thế giới (p) và thu nhập bình quân đầu người của Nhật (Y) có dạng: . Hệ số co giãn của D theo p, Y tại p=20; Y=400 là:
Cho hàm sản xuất Cobb- Douglass: Q = 12{K^{0,4}}{L^\beta };(0 < \beta < 1)\). Ý nghĩa của \(\beta là:
Cho hệ phương trình: \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {x + 2y + 3z = 1}\\ {2x + \left( {{\rm{m}} + 3} \right)y + 7z = 2}\\ {x + \left( {{\rm{m}} + 1} \right)y + \left( {{\rm{m}} + 1} \right)z = m - 2} \end{array}} \right.. Tìm m để hệ có vô số nghiệm.
Cho ma trận hệ số đầu vào A = \left[ {\begin{array}{*{20}{c}} {0,1}&{0,2}&{0,2}\\ {0,2}&{0,3}&{0,2}\\ {0,1}&{0,2}&{0,4} \end{array}} \right], biết rằng đầu ra của 3 ngành đều là 100, kết luận nào sau đây sai?
Đề thi tương tự
6 mã đề 222 câu hỏi 1 giờ
63,7874,904
8 mã đề 240 câu hỏi 1 giờ
170,27613,085
10 mã đề 149 câu hỏi 1 giờ
184,74614,203
7 mã đề 113 câu hỏi 1 giờ
158,00112,147
6 mã đề 165 câu hỏi 1 giờ
177,45013,642
4 mã đề 49 câu hỏi 1 giờ
160,55212,344
5 mã đề 50 câu hỏi 1 giờ
179,95313,831
10 mã đề 170 câu hỏi 1 giờ
182,02413,994
6 mã đề 147 câu hỏi 1 giờ
152,46211,717