thumbnail

Trắc Nghiệm Ôn Thi Môn Toán Kinh Tế - Đề Thi Có Đáp Án

Ôn luyện với đề thi trắc nghiệm môn Toán Kinh Tế, bao gồm các câu hỏi trọng tâm về đại số, xác suất thống kê, tối ưu hóa, và các phương pháp toán học áp dụng trong kinh tế học. Đề thi kèm đáp án chi tiết giúp sinh viên củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi môn Toán Kinh Tế. Đây là tài liệu hữu ích giúp sinh viên chuyên ngành kinh tế nắm vững các khái niệm và ứng dụng toán học trong kinh doanh và tài chính. Thi thử trực tuyến miễn phí và hiệu quả.

Từ khoá: trắc nghiệm Toán Kinh Tếđề thi Toán Kinh Tếôn thi Toán Kinh Tếđề thi có đáp ánluyện thi Toán Kinh Tếthi thử trực tuyếntoán học kinh tếtối ưu hóaxác suất kinh tế

Số câu hỏi: 54 câuSố mã đề: 3 đềThời gian: 1 giờ

96,038 lượt xem 7,324 lượt làm bài


Chọn mã đề:


Bạn chưa làm Đề số 1!!!

 

Xem trước nội dung:

Câu 1: 0.5 điểm

Tìm phương án tối ưu của bài toán:

f(x)=2x1+x2min{x1+x222x1+32x263x1+x23x10;x20\begin{array}{l} f(x) = 2{x_1} + {x_2} \to \min \\ \left\{ \begin{array}{l} {x_1} + {x_2} \ge 2\\ 2{x_1} + \frac{3}{2}{x_2} \le 6\\ 3{x_1} + {x_2} \ge 3\\ {x_1} \ge 0;{x_2} \ge 0 \end{array} \right. \end{array}

A.  
x * = (1; 0)
B.  
x * = (3; 0)
C.  
x * = (0; 3)
D.  
Cả ba câu trên đều sai
Câu 2: 0.5 điểm

Giả sử phương án tối ưu của bài toán mở rộng (bài toán M) là x=(2;3;0;1;2)x* = ( - 2; - 3;0;1;2) với x5 là ẩn giả. Khi đó phương án tối ưu của bài toán xuất phát là:

A.  
x=(2;3;0;1)\overline x = {\rm{( - 2; - 3;0;1)}}
B.  
x=(2;3;1)\overline x = {\rm{( - 2; - 3;1)}}
C.  
Không tồn tại
D.  
x=(2;3)\overline x = {\rm{( - 2; - 3)}}
Câu 3: 0.5 điểm

Giả sử phương án tối ưu của bài toán mở rộng (bài toán M) là x* = (-3;0;1;0), với x4 là ẩn giả. Khi đó phương án tối ưu của bài toán xuất phát là:

A.  
x=(3;1;0)\overline x = {\rm{( - 3; 1;0)}}
B.  
x=(3;0;1)\overline x = {\rm{( - 3; 0;1)}}
C.  
Không tồn tại
D.  
x=(3;1)\overline x = {\rm{( - 3; 1)}}
Câu 4: 0.5 điểm

Tìm phương án tối ưu của bài toán:

f(x)=3x1+3x2min{2x1x245x1+x210x10;x20\begin{array}{l} f(x) = 3{x_1} + 3{x_2} \to \min \\ \left\{ \begin{array}{l} 2{x_1} - {x_2} \le 4\\ 5{x_1} + {x_2} \le 10\\ {x_1} \ge 0;{x_2} \ge 0 \end{array} \right. \end{array}

A.  
x* = (2;5)
B.  
x* = (0;0)
C.  
x* = (6;4)
D.  
Cả ba câu trên đều sai
Câu 5: 0.5 điểm

Tìm phương án tối ưu của bài toán:

f(x)=3x1+2x2max{2x1x242x1+2x26x10;x20\begin{array}{l} f(x) = 3{x_1} + 2{x_2} \to \max \\ \left\{ \begin{array}{l} - 2{x_1} - {x_2} \le - 4\\ 2{x_1} + 2{x_2} \le 6\\ {x_1} \ge 0;{x_2} \ge 0 \end{array} \right.\\ \end{array}

A.  
x* = (1;2)
B.  
x* = (3;4)
C.  
x* = (9;5)
D.  
Cả ba câu trên đều sai
Câu 6: 0.5 điểm

Cho bài toán quy hoạch tuyến tính: f(x)=3x1+x2+5x32x4+x5min{x1+x23x4=55x1+x3=297x1+2x4+x5=7xj0,j=1,5\begin{array}{l} f(x) = - 3{x_1} + {x_2} + 5{x_3} - 2{x_4} + {x_5} \to \min \\ \left\{ \begin{array}{l} - {x_1} + {x_2} - 3{x_4} = 5\\ 5{x_1} + {x_3} = 29\\ - 7{x_1} + 2{x_4} + {x_5} = 7\\ {x_j} \ge 0,j = \overline {1,5} \end{array} \right. \end{array}

Véctơ nào sau đây là một phương án của bài toán:

A.  
x(1) = (0; 5;29;0;7;0)
B.  
x(2) = (0;5;29;0;7)
C.  
x(3) = (5;0;29;0;7)
D.  
Cả ba câu trên đều sai
Câu 7: 0.5 điểm

Cho quan hệ kinh tế Y = F(X). Xét tại điểm X0, giả sử biên tế của Y là 4,5 và trung bình của Y là 1,6 . Tìm hệ số co giãn của Y theo X tại X0.

A.  
2,8125
B.  
2,1
C.  
4,9
D.  
Cả ba câu trên đều sai
Câu 8: 0.5 điểm

Cho hàm tổng chi phí TC = 5K + 4L; với K là vốn, L là lao động. Điều kiện cần để tổng chi phí đạt cực tiểu thỏa ràng buộc F(K, L) = Q0 ( Q0 là mức sản lượng cho trước) là:

A.  
{F(K,L)=Q05FK=4FL\left\{ \begin{array}{l} F(K,L) = {Q_0}\\ \frac{5}{{\frac{{\partial F}}{{\partial K}}}} = \frac{4}{{\frac{{\partial F}}{{\partial L}}}} \end{array} \right.
B.  
{FK=0FL=0\left\{ \begin{array}{l} \frac{{\partial F}}{{\partial K}} = 0\\ \frac{{\partial F}}{{\partial L}} = 0 \end{array} \right.
C.  
{TCK=0TCL=0\left\{ \begin{array}{l} \frac{{\partial TC}}{{\partial K}} = 0\\ \frac{{\partial TC}}{{\partial L}} = 0 \end{array} \right.
D.  
Cả ba câu trên đều sai
Câu 9: 0.5 điểm

Một nền kinh tế có 2 ngành với ma trận hệ số chi phí trực tiếp dạng giá trị là A = \left( {\begin{array}{*{20}{c}} {0,1}&{0,15}\\ {0,2}&{0,1} \end{array}} \right). Hãy giải thích ý nghĩa của phần tử a12?

A.  
a12 cho biết để sản xuất một đơn vị giá trị sản phẩm của ngành 2 thì ngành 1 phải cung cấp trực tiếp cho ngành này một giá trị sản lượng là a12 = 0,15
B.  
a12 cho biết để sản xuất một đơn vị giá trị sản phẩm của ngành 1 thì ngành 2 phải cung cấp trực tiếp cho ngành này một giá trị sản lượng là a12 = 0,15
C.  
a12 cho biết để sản xuất một đơn vị giá trị nhu cầu cuối cùng của ngành 2 thì ngành 1 phải sản xuất một lượng sản phẩm là a12 = 0,15
D.  
Tất cả các đáp án khác đều đúng.
Câu 10: 0.5 điểm

Một nền kinh tế có 2 ngành với ma trận hệ số chi phí trực tiếp dạng giá trị là A = \left( {\begin{array}{*{20}{c}} {0,1}&{0,15}\\ {0,2}&{0,1} \end{array}} \right). Hãy tìm vector tổng sản lượng khi vector nhu cầu cuối cùng là x = (10;10).

A.  
X = (13, 4; 14,1)
B.  
X = (12,5; 14,1)
C.  
X = (13, 4; 15,1)
D.  
X = (30; 20)
Câu 11: 0.5 điểm

Một nền kinh tế có 2 ngành với ma trận hệ số chi phí trực tiếp dạng giá trị là A = \left( {\begin{array}{*{20}{c}} {0,1}&{0,15}\\ {0,2}&{0,1} \end{array}} \right). Hãy tìm vector nhu cầu cuối cùng biết tổng cầu X = (200;400).

A.  
x = (120;320)
B.  
x = (100;320)
C.  
x = (100;220)
D.  
Tất cả các đáp án khác đều sai.
Câu 12: 0.5 điểm

Một nền kinh tế có 2 ngành với ma trận hệ số chi phí trực tiếp dạng giá trị là A = \left( {\begin{array}{*{20}{c}} {0,1}&{0,15}\\ {0,2}&{0,1} \end{array}} \right)\). Tính c21 biết \(C = {\left( {E - A} \right)^{ - 1}}.

A.  
c21 = 0, 256
B.  
c21 = 0,356
C.  
c21 = 0, 456
D.  
c21 = 0,156
Câu 13: 0.5 điểm

Một nền kinh tế có 2 ngành với ma trận hệ số chi phí trực tiếp dạng giá trị là A = \left( {\begin{array}{*{20}{c}} {0,1}&{0,15}\\ {0,2}&{0,1} \end{array}} \right)\). Nêu ý nghĩa của c22 biết \(C = {\left( {E - A} \right)^{ - 1}}.

A.  
c22 cho biết để sản xuất một đơn vị giá trị sản phẩm của ngành 2 thì ngành 1 phải cung cấp trực tiếp cho ngành này một giá trị sản lượng là c22 =1,15.
B.  
c22 cho biết để sản xuất một đơn vị giá trị sản phẩm của ngành 1 thì ngành 2 phải cung cấp trực tiếp cho ngành này một giá trị sản lượng là c22 =1,15.
C.  
c22 cho biết để sản xuất một đơn vị giá trị nhu cầu cuối cùng của ngành 2 thì ngành 2 phải sản xuất một lượng sản phẩm là c22 =1,15.
D.  
Tất cả các đáp án khác đều sai.
Câu 14: 0.5 điểm

Cho mô hình thị trường 2 hàng hóa: {Qd1=183p1+p2Qs1=2+p1;{Qd2=12+p12p2Qs2=2+3p2\left\{ \begin{array}{l} {Q_{d1}} = 18 - 3{p_1} + {p_2}\\ {Q_{s1}} = - 2 + {p_1} \end{array} \right.;\left\{ \begin{array}{l} {Q_{d2}} = 12 + {p_1} - 2{p_2}\\ {Q_{s2}} = - 2 + 3{p_2} \end{array} \right.

Hãy xác định giá cân bằng.

A.  
p1=6;p2=4{p_1} = 6;{p_2} = 4
B.  
p1=4;p2=4{p_1} = 4;{p_2} = 4
C.  
p1=4;p2=6{p_1} = 4;{p_2} = 6
D.  
Đáp án khác.
Câu 15: 0.5 điểm

Cho hàm cung S, hàm cầu D về một loại hàng hóa: S=0,1p2+5p10;D=50p2S = 0,1{p^2} + 5p - 10;D = \frac{{50}}{{p - 2}} với p là giá của hàng hóa. Với điều kiện nào của p thì cung và cầu đều dương?

A.  
p > 2
B.  
p < 2
C.  
p > 5
D.  
p < 5
Câu 16: 0.5 điểm

Cho mô hình thu nhập quốc dân: \left\{ \begin{array}{l} Y = C + {I_0} + {G_0}\\ C = 150 + 0,8(Y - T)\\ T = 0,2Y \end{array} \right..\) Tìm trạng thái cân bằng khi \({I_0} = 200;{G_0} = 900.

A.  
{Y=3472,2C=2372,2T=694,4\left\{ \begin{array}{l} Y* = {\rm{3472, 2}}\\ C* = 2372,2\\ T* = 694,4 \end{array} \right.
B.  
{Y=3472,2C=2372,2T=694,4\left\{ \begin{array}{l} Y* = {\rm{3472, 2}}\\ C* = 2372,2\\ T* = - 694,4 \end{array} \right.
C.  
{Y=3472,2C=2372,2T=694,4\left\{ \begin{array}{l} Y* = -{\rm{3472, 2}}\\ C* = 2372,2\\ T* = 694,4 \end{array} \right.
D.  
{Y=3472,2C=2372,2T=694,4\left\{ \begin{array}{l} Y* = {\rm{3472, 2}}\\ C* = -2372,2\\ T* = 694,4 \end{array} \right.
Câu 17: 0.5 điểm

Cầu về cafe nhập khẩu của Nhật (D) phụ thuộc vào giá cafe thế giới (p) và thu nhập bình quân đầu người của Nhật (Y) có dạng: D=Y+p2D = \sqrt Y + {p^{ - 2}}. Hệ số co giãn của D theo p, Y tại p=20; Y=400 là:

A.  
εD39,5{\varepsilon _D} \approx - 39,5
B.  
εD30,5{\varepsilon _D} \approx - 30,5
C.  
εD49,5{\varepsilon _D} \approx - 49,5
D.  
Đáp án khác
Câu 18: 0.5 điểm

Cho hàm sản xuất Cobb- Douglass: Q = 12{K^{0,4}}{L^\beta };(0 < \beta < 1)\). Ý nghĩa của \(\beta là:

A.  
Số % tăng lên của Q khi L tăng lên 1%
B.  
Số % tăng lên của Q khi L giảm 1%
C.  
Số % tăng lên của Q khi K tăng lên 1%
D.  
Tất cả đều sai.
Câu 19: 0.5 điểm

Cho hệ phương trình: \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {x + 2y + 3z = 1}\\ {2x + \left( {{\rm{m}} + 3} \right)y + 7z = 2}\\ {x + \left( {{\rm{m}} + 1} \right)y + \left( {{\rm{m}} + 1} \right)z = m - 2} \end{array}} \right.. Tìm m để hệ có vô số nghiệm.

A.  
m = 1
B.  
m = 3
C.  
m = 2
D.  
Không có m
Câu 20: 0.5 điểm

Cho ma trận hệ số đầu vào A = \left[ {\begin{array}{*{20}{c}} {0,1}&{0,2}&{0,2}\\ {0,2}&{0,3}&{0,2}\\ {0,1}&{0,2}&{0,4} \end{array}} \right], biết rằng đầu ra của 3 ngành đều là 100, kết luận nào sau đây sai?

A.  
Ngành 3 phải cung cấp lượng nguyên liệu đầu vào với giá trị 70
B.  
Tổng nguyên liệu đầu vào có giá trị 200
C.  
Ngành 1 phải cung cấp lượng nguyên liệu đầu vào với giá trị 50
D.  
Ngành 2 phải cung cấp lượng nguyên liệu đầu vào với giá trị 70

Đề thi tương tự

Trắc nghiệm ôn thi THPT Quốc gia môn toán: Hàm số mũ và logaritLớp 12Toán

8 mã đề 240 câu hỏi 1 giờ

170,27613,085