thumbnail

Đề Thi Kinh Tế Vi Mô - Làm Online Miễn Phí, Có Đáp Án

Làm ngay đề thi Kinh tế vi mô miễn phí kèm đáp án chi tiết, giúp bạn ôn tập và nâng cao kiến thức hiệu quả. Đề thi được thiết kế sát với thực tế, bao gồm nhiều dạng câu hỏi từ cơ bản đến nâng cao, phù hợp với sinh viên, người ôn thi hoặc người yêu thích kinh tế. Tiện lợi, dễ dàng truy cập mọi lúc mọi nơi. Đảm bảo giúp bạn đạt kết quả tốt hơn trong kỳ thi.

Từ khoá: đề thi kinh tế vi mô đề thi miễn phí đề thi có đáp án ôn tập kinh tế vi mô tài liệu ôn thi kinh tế đề thi online miễn phí câu hỏi kinh tế vi mô đáp án chi tiết học kinh tế vi mô ôn thi đại học kinh tế

Số câu hỏi: 25 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ

373,325 lượt xem 28,711 lượt làm bài


Bạn chưa làm đề thi này!!!

 

Xem trước nội dung:

Câu 1: 0.4 điểm
Cơ sở của lí thuyết lựa chọn là:
A.  
Hiệu quả kĩ thuật
B.  
Hiệu quả kinh tế
C.  
Chi phí cơ hội
D.  
Cả B và C
E.  
Tất cả đều sai
Câu 2: 0.4 điểm
Một nhánh của kinh tế học nghiên cứu các quyết định cụ thể của các chủ thể trong nềnkinh tế thuộc:
A.  
Kinh tế vĩ mô
B.  
Kinh tế học thực chứng
C.  
Kinh tế học chuẩn tắc
D.  
Kinh tế vi mô
Câu 3: 0.4 điểm
Phương án nào sau đây không đúng:
A.  
Đường giới hạn khả năng sản xuất mô tả các khả năng có thể sản xuất được của một nền kinhtế
B.  
Đường giới hạn khả năng sản xuất không thể dịch chuyển vì các nguồn lực là hữu hạn
C.  
Tất cả các điểm thuộc đường giới hạn khả năng sản xuất là những điểm đạt hiệu quả sản xuất
D.  
Đường giới hạn khả năng sản xuất phản ánh quy luật chi phí cơ hội tang dần
Câu 4: 0.4 điểm
Giá vé du lịch giảm có thể dẫn đến phần chi tiêu cho du lịch tăng lên là do cầu về du lịch:
A.  
Co giãn theo giá
B.  
Co giãn đơn vị
C.  
Ít co giãn theo giá
D.  
Hoàn toàn không co giãn
Câu 5: 0.4 điểm
Giá hàng hóa tăng sẽ gây ra:
A.  
Cầu về hàng hóa giảm
B.  
Sự vận động dọc theo đường cung lên trên
C.  
Sự vận động dọc theo đường cầu xuống dưới
D.  
Cung về hàng hóa tăng
Câu 6: 0.4 điểm
Một sự gia tăng về cầu và giảm về cung sẽ dẫn đến:
A.  
Giá và lượng cân bằng tăng
B.  
Giá và lượng cân bằng giảm
C.  
Giá cân bằng tăng, lượng cân bằng không xác định
D.  
Giá cân bằng giảm, lượng cân bằng không xác định
Câu 7: 0.4 điểm
Độ dốc của đường bàng quan phụ thuộc vào:
A.  
Giá của hai hàng hóa
B.  
Thu nhập của người tiêu dùng
C.  
Tỷ lệ thay thế giữa hai hàng hóa
D.  
Tất cả các điều trên
Câu 8: 0.4 điểm
Tỷ số giá giữa hai hàng hóa X và Y là 2:1. Nếu bạn đang tiêu dùng số lượng hàng hóa Xvà Y ở mức Mux/Muy =1/2 để tối đa hoá lợi ích bạn phải:
A.  
Tăng X và giảm Y
B.  
Không thay đổi X,Y
C.  
Tăng Y và giảm X
D.  
Tăng giá của X
Câu 9: 0.4 điểm
Khi giá của 2 hàng hóa thay đổi thì:
A.  
Chắc chắn độ dốc của đường ngân sách sẽ thay đổi
B.  
Độ dốc đường ngân sách không đổi
C.  
Đường ngân sách trở nên thoải hơn
D.  
Không câu nào đúng
Câu 10: 0.4 điểm
Người tiêu dùng sẽ mua hàng hóa tại điểm:
A.  
Nằm trên đường bàng quan xa gốc toạ độ nhất
B.  
Nằm trên đường bàng quan xa gốc toạ độ nhất vì thu nhập hữu hạn
C.  
Tiếp điểm của đường bàng quan và đường ngân sách
D.  
Không câu nào đúng
Câu 11: 0.4 điểm
Chọn đáp án đúng nhất để hoàn thành khái niệm về kinh tế học:" Kinh tế học là môb họcnghiên cứu về...."
A.  
Việc các hãng sản xuất hàng hóa và dịch vụ
B.  
Việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực khan hiếm
C.  
Việc phân phối công bằng của cải và thu nhập của xã hội
D.  
Việc in và luân chuyển tiền tệ trong nền kinh tế
Câu 12: 0.4 điểm
Một nền kinh tế có đường giới hạn khả năng sản xuất được minh họa bởi phương trìnhsau: 2x2+y2=225. Có thể nhận xét gì về kết luận giữa 2 hàng hoá biết x=8 và y=6
A.  
Nền kinh tế không có khả năng sản xuất kết hợp 2 hàng hoá này
B.  
Nền kinh tế có khả năng kết hợp 2 hàng hóa này nhưng không đạt được hiệu quả sản xuất
C.  
Để sản xuất được kết hợp 2 hàng hoá này, nền kinh tế phải bổ sung thêm nguồn lực
D.  
Kết hợp 2 hànng hoá này là sản lượng tối đa có thể của nền kinh tế
Câu 13: 0.4 điểm
Khi nguồn lực chuyển từ ngành này sang ngành khác, điều này được minh họa bởi:
A.  
Sự vận động dọc theo đường giới hạn khả năng sản xuất
B.  
Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất ra bên ngoài
C.  
Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất vào bên trong
D.  
Làm dịch chuyển đường cầu sang trái
Câu 14: 0.4 điểm
một sự gia tăng về cầu và giảm về cung của một loại hàng hóa sẽ dẫn đến:
A.  
Giá và lượng cân bằng tăng
B.  
Giá và lượng cân bằng giảm
C.  
Giá cân bằng tăng, lượng cân bằng không xác định
D.  
Giá cân bằng giảm, lượng cân bằng không xác định
Câu 15: 0.4 điểm
Khi cầu đối với một loại hàng hoá là ít co giãn, cung co giãn:
A.  
Người tiêu dùng chịu phần lớn trong thuế đánh vào hàng hóa
B.  
Người sản xuất chịu thuế nhiều hơn trong thuế đánh vào hàng hóa
C.  
Mỗi người chịu một nữa
D.  
Không câu nào đúng
Câu 16: 0.4 điểm
yếu tố nào sau đây có thể làm cho đường cung ô tô dịch chuyển sang trái:
A.  
Thu nhập người tiêu dùng giảm
B.  
Giá ô tô giảm
C.  
Chi phí sản xuất ô tô tăng
D.  
Giá xăng giảm
E.  
Chính phủ giảm thuế đánh vào linh kiện ô tô nhập khẩu
Câu 17: 0.4 điểm
Giá vé du lịch giảm có thể dẫn đến phần chi tiêu cho du lịch giảm là do cầu về du lịch:
A.  
Co giãn theo giá
B.  
Co giãn đơn vị
C.  
Ít co giãn theo giá
D.  
Hoàn toàn không co giãn
Câu 18: 0.4 điểm
Lan tối đa hoá lợi ích khi tiêu dùng 2 hàng hoá X và Y. Nếu giá của X lớn hơn giá của Ythì:
A.  
Lan mua nhiều X hơn Y
B.  
Lan mua nhiều Y hơn X
C.  
Lợi ích cận biên của đơn vị hàng hóa X cuối cùng lớn hơn lợi ích cận biên của đơn vị hànghoá Y cuối cùng
D.  
Lợi ích cận biên của đơn vị hàng hóa X cuối cùng bé hơn lợi ích cận biên của đơn vị hàng hoáY cuối cùng
E.  
Lợi ích cận biên của đơn vị hàng hóa X cuối cùng bằng lợi ích cận biên của đơn vị hàng hóa Ycuối cùng
Câu 19: 0.4 điểm
Khi giá cả của 2 hàng hoá thay đổi thì:
A.  
Chắc chắn độ dốc của đường ngân sách sẽ thay đổi
B.  
Độ dốc đường ngân sách không đổi
C.  
Đường ngân sách trở nên thoải hơn
D.  
Không câu nào đúng
Câu 20: 0.4 điểm
Nếu khoai tây được cho không, mọi người nên tiêu dùng:
A.  
Khoai tây với số lượng vô hạn
B.  
Số lượng khoai tây cho đến khi tổng lợi ích từ việc tiêu dùng khoai tây giảm xuống bằng 0
C.  
Số lượng khoai tây cho đến khi lợi ích cận biên từ đơn vị khoai tây cuối cùng giảm xuốngbằng 0
D.  
0 đơn vị khoai tây vì theo nguyên tắc lợi ích cận biên bằng giá
E.  
Tất cả đều sai
Câu 21: 0.4 điểm
Tuyên bố thực chứng là tuyên bố:
A.  
Về điều cần phải có
B.  
Về mối quan hệ nhân quả
C.  
Mang tính chủ quan cá nhân
D.  
Tất cả các điều trên
Câu 22: 0.4 điểm
TR giảm khi P tăng chứng tỏ người tiêu dùng tương đối nhạy cảm với sự thay đổi củagiá
A.  
Đúng
B.  
Sai
Câu 23: 0.4 điểm
Cầu tăng có nghĩa là:
A.  
Đường cầu dịch chuyển sang phải
B.  
Đường cầu dịch chuyển sang trái
C.  
Lượng cầu ứng với mỗi mức giá tăng lên
D.  
Cả a và c
Câu 24: 0.4 điểm
Nếu một sản phẩm có tính co giãn cầu cao, điều này có nghĩa là:
A.  
Người tiêu dùng phản ứng mạnh với thay đổi giá
B.  
Người tiêu dùng phản ứng yếu với thay đổi giá
C.  
Giá cả không ảnh hưởng đến lượng cầu
D.  
Lượng cầu không thay đổi khi giá thay đổi
Câu 25: 0.4 điểm
Khi chi phí cơ hội của một lựa chọn tăng lên, người tiêu dùng có xu hướng:
A.  
Tiêu dùng nhiều hơn lựa chọn đó
B.  
Tiêu dùng ít hơn lựa chọn đó
C.  
Không thay đổi mức tiêu dùng
D.  
Chuyển sang lựa chọn thay thế khác có chi phí cơ hội thấp hơn

Đề thi tương tự

Đề Thi Kinh Tế Vĩ Mô - Chương 6: Thất Nghiệp và Lạm Phát - Miễn Phí, Có Đáp ÁnĐại học - Cao đẳng

1 mã đề 60 câu hỏi 1 giờ

83,5996,421

Đề Thi Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô - Chủ Đề Lạm Phát - Miễn Phí Có Đáp ÁnĐại học - Cao đẳng

1 mã đề 25 câu hỏi 1 giờ

23,9061,836

Đề Thi Kinh Tế Vi Mô Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà NộiĐại học - Cao đẳng

5 mã đề 248 câu hỏi 1 giờ

72,1385,558

Đề thi Kinh tế Vi mô Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH) có đáp ánĐại học - Cao đẳng

3 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

375,31628,858

Đề thi Kinh tế Vĩ mô - Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)Đại học - Cao đẳng

4 mã đề 200 câu hỏi 1 giờ

375,47028,885

Đề Thi Ôn Luyện Kinh Tế Vĩ Mô Chương 2 - Phần 2 Miễn Phí, Có Đáp ÁnĐại học - Cao đẳng

1 mã đề 48 câu hỏi 1 giờ

90,2266,937