thumbnail

Đề Thi Trắc Nghiệm Nhi 1 - Đại Học Y Dược Buôn Ma Thuột BMTU (Miễn Phí, Có Đáp Án)

Tham khảo ngay đề thi trắc nghiệm Nhi 1 dành cho sinh viên Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột (BMTU). Đề thi bao gồm các câu hỏi từ cơ bản đến nâng cao, giúp sinh viên củng cố kiến thức về các bệnh lý nhi khoa và phương pháp điều trị. Đáp án chi tiết kèm theo hỗ trợ sinh viên trong quá trình ôn tập, chuẩn bị tốt cho các kỳ thi và kiểm tra môn Nhi 1 tại BMTU.

Từ khoá: Đề thi trắc nghiệm Nhi 1Nhi khoa BMTUĐại học Y Dược Buôn Ma Thuộtđề thi miễn phí Nhi 1đáp án chi tiết Nhi 1ôn tập Nhi 1kiểm tra Nhi 1 BMTUcâu hỏi Nhi 1tài liệu Nhi 1 BMTUgiáo trình Nhi 1kỳ thi Nhi 1 BMTU

Số câu hỏi: 63 câuSố mã đề: 3 đềThời gian: 40 phút

145,079 lượt xem 11,151 lượt làm bài


Chọn mã đề:


Bạn chưa làm Mã đề 1!!!

 

Xem trước nội dung:

Câu 1: 0.4 điểm
Bệnh nhân nữ 13 tuổi, nhập viện vì phù toàn thân + mệt, bệnh 3 ngày. Em phù mi mắt lan ra toàn thân ngày càng tăng, phù trắng mềm ấn lõm không đau, tăng từ 36 ký lên 40 ký, tiểu vàng sậm không gắt buốt, lượng ít hơn bình thường. Cùng ngày nhập viện em sốt nhẹ, ho khan, than mệt nên gia đình đưa em nhập viện. Khám em tỉnh, mệt, đau đầu, mạch 88 l/p, HA 150/100 mmHg, nhịp thở 24 l/p, tim đều, phổi không ran, bụng mềm, báng, phù toàn thân. XN ban đầu: TPTNT: Ery +++, Đạm/Creatinin niệu = 2,1 g/mmol; albumin máu 2,9 g/dL, C3/C4 = 30/15 mg/dL; creatinin máu = 174 μmol/L. Thái độ theo dõi tiếp theo ở bệnh nhân này?
A.  
Chỉ cần theo dõi huyết áp
B.  
Theo dõi HA + lượng nước tiểu + chức năng thận mỗi 1-2 ngày
C.  
Chỉ định sinh thiết thận ngay
D.  
Theo dõi diễn tiến bệnh trong 2-3 tuần, chỉ định sinh thiết thận nếu diễn tiến không phù hợp với VCT hậu nhiễm liên cầu
Câu 2: 0.4 điểm
Chỉ định điều trị thuốc đối với xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch hiện nay
A.  
Xuất huyết da và PLT < 50x10^9/L
B.  
Xuất huyết da và PLT < 30x10^9/L
C.  
Xuất huyết niêm và tiểu cầu < 20x10^9/L
D.  
Xuất huyết da và PLT < 10x10^9/L
Câu 3: 0.4 điểm
Bệnh nhi 9 tháng tuổi, nhập viện vì sốt ngày 3. Trẻ sốt cao liên tục cao nhất 39 oC, phát ban tay chân, ói nhiều, ngủ giật mình 4 lần trong đêm. Khám: lừ đừ, sốt 39 oC, môi hồng, chi ấm, mạch quay rõ 170 lần/phút, thở co lõm ngực 52 lần/phút, tim đều rõ 170 lần/phút, HA: 120/80 mmHg đo khi trẻ nằm yên, phổi phế âm đều 2 bên, bụng mềm, sẩn hồng ban lòng bàn tay, bàn chân, loét miệng, giật mình 2 lần lúc khám. Chẩn đoán phù hợp nhất là gì?
A.  
Tay chân miệng độ 2B nhóm 1 ngày 3
B.  
Tay chân miệng độ 2B nhóm 2 ngày 3
C.  
Tay chân miệng độ 3 ngày 3
D.  
Tay chân miệng độ 4 ngày 3
Câu 4: 0.4 điểm
Đối với trẻ mắc bệnh tay chân miệng, kết luận nào sau đây đúng nhất?
A.  
Cần cách ly với trẻ khác trong tuần lễ đầu tiên
B.  
Miễn dịch suốt đời
C.  
Miễn dịch chéo với các VR đường ruột khác
D.  
Phải báo cáo với trung tâm y tế dự phòng
Câu 5: 0.4 điểm
Chỉ định cắt lách trong bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch
A.  
Xuất huyết giảm tiểu cầu > 6 tháng
B.  
Xuất huyết giảm tiểu cầu > 12 tháng
C.  
Xuất huyết não
D.  
Tất cả không phù hợp
Câu 6: 0.4 điểm
Bé trai 4 tuổi. nhà ở quân 10 TPHCM, không đi đâu xa 6 tháng nay, nhập viện vì sốt 3 ngày, hôm nay co giật toàn thân sau đó hôn mê. Trẻ không ho, không tiêu chảy, không chảy mủ tai. Khám ghi nhận M: 124 l/p; NT 37 l/p; nhiệt độ 38,1 oC; HA 95/55 mmHg. Chưa ghi nhận bất thường gì khác. Ngoài điều trị triệu chứng và làm xét nghiệm, xử trí phù hợp nhất tại thời điểm nhập viện là gì?
A.  
KS, kiểm xoát và phòng ngừa hạ đường huyết, hạn chế nước nhập
B.  
Kháng sốt rét, corticoid chống phù não, hạn chế nước nhập
C.  
KS, corticoid chống phù não, truyền dịch theo nhu cầu
D.  
Kháng sốt rét, kiểm soát và phòng ngừa hạ đường huyết, truyền dịch theo nhu cầu
Câu 7: 0.4 điểm
Trẻ 5 tháng tuổi nhập viện với biểu hiện sốt 2 ngày, ngày nhập viện trẻ có co giật cục bộ lần đầu. Trẻ được chọc dò thắt lưng với kết quả gợi ý VMN. Kết quả nhuộm gam ghi nhận hình ảnh song cầu gam dương. Công thức kháng sinh chọn lựa tốt nhất cho trẻ này là gì?
A.  
Ampicillin + Gentamycin
B.  
Gentamycin + Rifampin
C.  
Vancomycin + Ceftriaxone (hoặc + cefotaxime)
D.  
Ceftriaxone (hoặc cefotaxime)
Câu 8: 0.4 điểm
Bệnh nhân nữ 13 tuổi, nhập viện vì phù toàn thân + mệt, bệnh 3 ngày. Em phù mi mắt lan ra toàn thân ngày càng tăng, phù trắng mềm ấn lõm không đau, tăng từ 36 ký lên 40 ký, tiểu vàng sậm không gắt buốt, lượng ít hơn bình thường. Cùng ngày nhập viện em sốt nhẹ, ho khan, than mệt nên gia đình đưa em nhập viện. Khám em tỉnh, mệt, đau đầu, mạch 88 l/p, HA 150/100 mmHg, nhịp thở 24 l/p, tim đều, phổi không ran, bụng mềm, báng, phù toàn thân. XN cần thiết nhất để chẩn đoán là gì?
A.  
Chụp X-quang phổi
B.  
Sinh hóa máu: ion đồ, creatinin
C.  
TPTNT
D.  
Bổ thể máu C3, C4
Câu 9: 0.4 điểm
Tác nhân siêu vi nào sau đây có liên quan tới VCTC hậu nhiễm liên cầu:
A.  
Quai bị
B.  
Sởi
C.  
Viêm gan C
D.  
HIV
Câu 10: 0.4 điểm
Trẻ 5 tuổi nhập viện với biểu hiện sốt, đau đầu kiểu tăng áp lực nội sọ, buồn nôn và nôn x3 ngày. Khám ghi nhận GCS 15 điểm; M: 100 l/p; HA: 95/55 mmHg; nhịp thở: 30 l/p; thân nhiệt: 38,1 oC; chưa ghi nhận bất thường gì khác. Trẻ được chọc dò thắt lưng, sau chọc dò trẻ cải thiện đau đầu nhiều, kết quả DNT như sau: 128 WBC/mm3 (80% lymphocyte); glucose DNT 3,2 mmol/L (glucose HT cùng lúc chọc dò: 5 mmol/L); lactate: 2,3 mmol/L; protein: 0,6 g/L. Chẩn đoán phù hợp nhất cho trẻ là gì?
A.  
VMN siêu vi
B.  
VMN VK
C.  
Viêm não
D.  
Viêm não màng não
Câu 11: 0.4 điểm
Về tổn thương GPB của VCT hậu nhiễm liên cầu:
A.  
Trên KHV quang học, ghi nhận hình ảnh tăng sinh gian mao mạch và thâm nhập bạch cầu lympho
B.  
Thường xuất hiện liềm tế bào và có tiên lượng tốt
C.  
Trên KHV miễn dịch huỳnh quang, ghi nhận hình ảnh đặc trưng là lắng đọng C3 và IgG ở gian mao mạch và thành mao mạch cầu thận
D.  
Trên KHV điện tử, hình ảnh lắng đọng đặc dưới nội bì là hình ảnh đặc trưng nhất
Câu 12: 0.4 điểm
Trong các kháng thể kháng liên cầu sau đây, kháng thể nào sẽ tăng lên điển hỉnh sau nhiễm khuẩn da?
A.  
Kháng Streptolysin (ASO)
B.  
Kháng Streptokinase (ASKase)
C.  
Kháng Nicotinamide-adenine dinucleotidase (anti-NAD)
D.  
Các kháng thể kháng DNase B
Câu 13: 0.4 điểm
Dấu hiệu nào sau đây là tổn thương não?
A.  
Cổ gượng
B.  
Thóp phồng
C.  
Phù gai thị
D.  
Gồng chi
Câu 14: 0.4 điểm
Kháng sinh được chỉ định trong bệnh tay chân miệng khi nào?
A.  
Khi sốt cao
B.  
Khi dịch não tủy thay đổi
C.  
Khi không loại trừ được nguyên nhân do VK
D.  
Khi mụn nước nhiều
Câu 15: 0.4 điểm
Biến chứng VPM nguyên phát trong HCTH trẻ em thường do vi trùng nào sau đây gây ra:
A.  
S. Aureus
B.  
S. Coagulase negative
C.  
S. Pneumoniae
D.  
A & B đúng
E.  
B & C đúng
Câu 16: 0.4 điểm
bé trai 10 tuổi nhập viện với chẩn đoán nghi ngờ VN cấp. chỉ định xn nào sau đây giúp ích tốt nhất cho chẩn đoán?
A.  
MRI não
B.  
CT não
C.  
SA xuyên sọ
D.  
EEG
Câu 17: 0.4 điểm
Bệnh nhân nữ 5 tuổi, đến khám vì than tiểu máu cục cuối dòng, tiểu đau. Tiền căn ghi nhận táo bón 3 tháng nay. Khám lâm sàng: em tỉnh, tiếp xúc tốt, sinh hiệu ổn, không sốt, bộ phận sinh dục ngoài không ghi nhận bất thường. XN TPTNT tại phòng khám ghi nhận: Ery ++, Protein +, Leu +++, Nit(-), ASC (+). SA bụng chỉ ghi nhận dày thành BQ. Xử trí nào sau đây là phù hợp nhất?
A.  
Nhập viện, ks Ceftriaxone tĩnh mạch, trị táo bón
B.  
Ks Amox/clavu uống, trị táo bón, hẹn tái khám
C.  
XN CTM, CRP, chờ kết quả điều trị tiếp theo
D.  
NV, ks Ceftriaxone tĩnh mạch, cấy máu, cấy nước tiểu, trị táo bón
Câu 18: 0.4 điểm
XN chẩn đoán xác định VMN do Herpes simplex 1 là gì?
A.  
Huyết thanh chẩn đoán tìm IgM và IgG dương tính
B.  
Mac ELISA tìm IgM trong DNT dương tính
C.  
Mac ELISA tìm IgG trong DNT dương tính
D.  
PCR phát hiện ADN herpes simplex 1 trong DNT
Câu 19: 0.4 điểm
Sang thương cầu thận tối thiểu khi quan sát trên KHV quang học thấy:
A.  
Dày nhẹ màng đáy, không có tăng sinh tế bào
B.  
Tăng sinh tế bào trung mô
C.  
Các tế bào chân bì dẹp xuống
D.  
Các cầu thận bình thường
E.  
Xơ hóa một ít cầu thận ở gần tủy
Câu 20: 0.4 điểm
Trong XN TPTNT, thông số nào sau đây có độ nhạy cao nhất trong chẩn đoán NTT?
A.  
Leukocytes
B.  
Nitrite
C.  
Ery
D.  
Protein
Câu 21: 0.4 điểm
Trong điều trị ngoại trú bệnh tay chân miệng, kết luận nào sau đây đúng nhất?
A.  
Hạ sốt bằng paracetamol liều 20-25mg/kg/lần mỗi 4-6 lần/ngày
B.  
Ăn thức ăn lỏng, nguội và dễ tiêu hóa
C.  
Tái khám mỗi 2 ngày trong vòng 7 ngày đầu
D.  
Nên bôi xanh methylene trên sang thương da cho mau lành
Câu 22: 0.4 điểm
Chỉ định tủy đồ trong chẩn đoán bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch
A.  
Ngay khi nhập viện
B.  
Ngay sau 1-2 tuần điều trị không có tăng tiêu cầu
C.  
Sau 6 tháng điều trị không có đáp ứng
D.  
Sau 12 tháng điều trị không có đáp ứng
Câu 23: 0.4 điểm
Giai đoạn tiềm ẩn NK liên cầu nhóm A và VCT hậu nhiễm liên cầu là:
A.  
Từ 1 đến 3 ngày đối với nhiễm khuẩn da
B.  
Từ 1 đến 3 ngày đối với nhiễm khuẩn họng
C.  
Từ 1 đến 3 tuần đối với nhiễm khuẩn da
D.  
Từ 1 đến 3 tuần đối với nhiễm khuẩn họng
Câu 24: 0.4 điểm
Bé gái 7 tuổi đến khám vì sốt nhẹ và đau bụng 2 ngày nay. Mẹ bé khai 2 ngày nay thấy bé đi tiểu nhiều lần trong ngày hơn so với bình thường. Bé chưa dùng thuốc điều trị gì. Khám lâm sàng ghi nhận bé không sốt, bụng mềm không đề kháng. Chẩn đoán nào sau đây được nghĩ tới nhiều nhất?
A.  
Viêm ruột thừa
B.  
Viêm BQ
C.  
Nhiễm toan ketone tiểu đường
D.  
Viêm cầu thận cấp
Câu 25: 0.4 điểm
Bệnh nhi 20 tháng tuổi khám vì sốt ngày 2, phát ban tay chân, ngủ giật mình 2 lần trong đêm. Khám: em tỉnh, sốt 39 oC, môi hồng, chi ấm, mạch rõ 150 lần/phút, Huyết áp không đo được do quấy khócm thở đều êm 40 lần/phút, tim đều rõ 150 lần/phút, phổi không ran, bụng mềm, sẩn hồng ban lòng bàn tay, loét miệng, không giật mình lúc khám, run tay khi cầm đồ chơi, đi loạng choạng, rung giật nhãn cầu. Chẩn đoán phù hợp nhất là gì?
A.  
Tay chân miệng độ 1 ngày 2
B.  
Tay chân miệng độ 2A ngày 2
C.  
Tay chân miệng độ 2B nhóm 1 ngày 2
D.  
Tay chân miệng độ 2B nhóm 2 ngày 2

Đề thi tương tự

Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Nhi Y6 - Có Đáp Án - Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch (PNT)Đại học - Cao đẳng

2 mã đề 44 câu hỏi 1 giờ

142,40910,947

Đề thi trắc nghiệm Ôn luyện môn Nhi khoa 3 có đáp án

4 mã đề 176 câu hỏi 1 giờ

48,7243,744