thumbnail

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 7)

Đề thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2024 - 2025 (Đề 7). Nội dung đề thi được biên soạn chi tiết, đáp án kèm theo giúp học sinh ôn luyện và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi.

Từ khoá: ĐGNL 2024-2025 ĐHQG Hà Nội đề 7 ôn thi luyện thi đáp án chi tiết kiểm tra tổng hợp kỹ năng tư duy tự học chuẩn bị kỳ thi

Đề thi nằm trong bộ sưu tập: Tuyển tập bộ đề thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) ĐHQG Hà Nội (HSA) mới nhất

Số câu hỏi: 150 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ

316,783 lượt xem 24,364 lượt làm bài


Bạn chưa làm đề thi này!!!

 

Xem trước nội dung:

Câu 1: 1 điểm

PHẦN 1: TƯ DUY ĐỊNH LƯỢNG

Lĩnh vực: Toán học (50 câu – 75 phút)

Câu 1. Theo thống kê về độ tuổi trung bình của một số đội tại giải U23 Châu Á năm 2018 và 2020, với trục tung là độ tuổi của các cầu thủ, trục hoành là thông tin thống kê từng năm, ta có biểu đồ như hình vē sau:

Hình ảnh

Trong năm 2018, đội tuyển nào dưới đây có trung bình cộng số tuổi cao nhất?

A.  
Nhật Bản.
B.  
Qatar.
C.  
Uzbekistan.
D.  
Việt Nam.
Câu 2: 1 điểm

Cho hai hàm số f(x)f\left( x \right)g(x)g\left( x \right)f(2)=3f'\left( { - 2} \right) = 3g(4)=1.g'\left( { - 4} \right) = 1. Đạo hàm của hàm số y=2f(x)3g(2x)y = 2f\left( x \right) - 3g\left( {2x} \right) tại điểm x=2x = - 2 bằng

A.  
0
B.  
3
C.  
-1
D.  
-3
Câu 3: 1 điểm

Phương trình logx2+log2x=52{\log _x}2 + {\log _2}x = \frac{5}{2} có hai nghiệm x1,x2(x1<x2).{x_1},{x_2}\,\,\left( {{x_1} < {x_2}} \right). Khi đó, giá trị của x12+x2x_1^2 + {x_2} bằng

A.  
92.\frac{9}{2}.
B.  
3.
C.  
6.
D.  
94.\frac{9}{4}.
Câu 4: 1 điểm

Hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 3\left| x \right| = 0\\{x^2} + {y^2} - 10y = 0\end{array} \right.\] có bao nhiêu nghiệm?

A.  
3
B.  
4
C.  
5
D.  
6
Câu 5: 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] cho ba điểm \[A,\,\,B,\,\,C\] lần lượt là các điểm biểu diễn các số phức z1=37i,z2=95i{z_1} = 3 - 7i\,,\,\,{z_2} = 9 - 5iz3=(6i+9)i{z_3} = \left( {6i + 9} \right)i . Tọa độ trọng tâm của tam giác \[ABC\] là

A.  
(1;9).\left( {1\,;\,\, - 9} \right).
B.  
(3;3).\left( {3\,;\,\,3} \right).
C.  
(2;1)\left( {2\,;\,\, - 1} \right) .
D.  
(2;2).\left( {2\,;\,\,2} \right).
Câu 6: 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] cho hai điểm A(1;2;0)A\left( {1\,;\,\,2\,;\,\,0} \right)B(2;3;1).B\left( {2\,;\,\,3\,;\,\, - 1} \right). Phương trình mặt phẳng qua AA và vuông góc với \[AB\] là

A.  
2x+yz3=0.2x + y - z - 3 = 0.
B.  
x+yz+3=0.x + y - z + 3 = 0.
C.  
x+yz3=0.x + y - z - 3 = 0.
D.  
xyz3=0.x - y - z - 3 = 0.
Câu 7: 1 điểm
Có bao nhiêu số nguyên x[10;10]x \in \left[ { - 10\,;\,\,10} \right] thoả mãn 43x+1<32x\frac{{ - 4}}{{3x + 1}} < \frac{3}{{2 - x}} ?
A.  
9
B.  
10
C.  
11
D.  
12
Câu 8: 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] tọa độ điểm đối xứng của điểm M(1;2;3)M\left( {1\,;\,\,2\,;\,\,3} \right) qua mặt phẳng (Oxz)\left( {Oxz} \right)

A.  
(1;2;3).\left( {1\,;\,\, - 2\,;\,\,3} \right).
B.  
(1;2;3).\left( { - 1\,;\,\, - 2\,;\,\, - 3} \right).
C.  
(1;2;3).\left( { - 1\,;\,\,2\,;\,\,3} \right).
D.  
\[\left( {1\,;\,\,2\,;\,\, - 3} \right).\]
Câu 9: 1 điểm

Cho phương trình asin2x+2sin2x+3acos2x=2a \cdot {\sin ^2}x + 2\sin 2x + 3a \cdot {\cos ^2}x = 2 với là tham số. Giá trị nguyên lớn nhất của aa để phương trình đã cho có nghiệm là

A.  
a=3.a = 3.
B.  
a=2.a = 2.
C.  
a=1.a = 1.
D.  
\[a = - 1.\]
Câu 10: 1 điểm

Một công ty trách nhiệm hữu hạn thực hiện việc trả lương cho các kỹ sư theo phương thức sau: Mức lương của quý làm việc đầu tiên cho công ty là \[13,5\] triệu đồng/quý, và kể từ quý làm việc thứ hai, mức lương sẽ được tăng thêm \[500\,\,000\] đồng mỗi quý. Tổng số tiền lương một kỹ sư nhận được sau ba năm làm việc cho công ty là

A.  
198 triệu đồng.
B.  
195 triệu đồng.
C.  
114 triệu đồng
D.  
114 triệu đồng.
Câu 11: 1 điểm

Cho hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) có đạo hàm f(x)=12x2+2,xRf'\left( x \right) = 12{x^2} + 2,\,\,\forall x \in \mathbb{R}f(1)=3.f\left( 1 \right) = 3. Biết F(x)F\left( x \right) là nguyên hàm của f(x)f\left( x \right) thỏa mãn F(0)=2F\left( 0 \right) = 2 , khi đó F(1)F\left( 1 \right) bằng

A.  
-3
B.  
1
C.  
2
D.  
7
Câu 12: 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Hình ảnh

Tất cả các giá trị thực của tham số mm để hàm số \[F\left( x \right) = \int {\left[ {f\left( x \right) + m} \right]dx} \] nghịch biến trên khoảng (0;3)\left( {0\,;\,\,3} \right)

A.  
5m1. - 5 \le m \le 1.
B.  
m5.m \le - 5.
C.  
1m5. - 1 \le m \le 5.
D.  
m1.m \ge - 1.
Câu 13: 1 điểm

Một ô tô đang chạy với vận tốc 10  m/s10\;\,\,{\rm{m}}/{\rm{s}} thì người lái đạp phanh, từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc \[v\left( t \right) = - 5t + 10\,\,(\;{\rm{m}}/{\rm{s}}).\] Hỏi từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ô tô còn di chuyển bao nhiêu mét?

A.  
20  m.20\,\;{\rm{m}}.
B.  
2  m.2\,\;{\rm{m}}.
C.  
0,2  m.0,2\;\,{\rm{m}}.
D.  
10  m.10\;\,{\rm{m}}.
Câu 14: 1 điểm

Bất phương trình log4(x+7)>log2(x+1){\log _4}\left( {x + 7} \right) > {\log _2}\left( {x + 1} \right) có bao nhiêu nghiệm nguyên?

A.  
4
B.  
2
C.  
3
D.  
1
Câu 15: 1 điểm

Năm 2020, một hãng xe ô tô niêm yết giá bán loại xe X là \[850\,\,000\,\,000\] đồng và dự định trong 10 năm tiếp theo, mỗi năm giảm \[2\% \] giá bán của năm liền trước. Theo dự định đó, năm 2025 hãng xe ô tô niêm yết giá bán xe X là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng nghìn)?

A.  
\[768\,\,333\,\,000\] đồng.
B.  
\[765\,\,000\,\,000\] đồng.
C.  
\[752\,\,966\,\,000\] đồng.
D.  
\[784\,\,013\,\,000\] đồng.
Câu 16: 1 điểm

Gọi (H)\left( H \right) là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=4xx2y = 4x - {x^2} và trục hoành. Thể tích khối tròn xoay được tạo thành khi quay (H)\left( H \right) quanh trục hoành bằng

A.  
32π3.\frac{{32\pi }}{3}.
B.  
323.\frac{{32}}{3}.
C.  
512π15.\frac{{512\pi }}{{15}}.
D.  
51215.\frac{{512}}{{15}}.
Câu 17: 1 điểm

Giá trị của tham số mm để hàm số y=x42mx3+mx21y = {x^4} - 2m{x^3} + m{x^2} - 1 đồng biến trên khoảng \[\left( {1\,;\,\, + \infty } \right)\] là

A.  
m0.m \ge 0.
B.  
m2.m \ge 2.
C.  
m2.m \le - 2.
D.  
m1.m \le 1.
Câu 18: 1 điểm

Gọi z1,z2{z_1},\,\,{z_2} là hai nghiệm phức của phương trình 2z24z+9=0.2{z^2} - 4z + 9 = 0. Tính giá trị của biểu thức P=1z1+1z2.P = \frac{1}{{{z_1}}} + \frac{1}{{{z_2}}}.

A.  
P=49.P = - \frac{4}{9}.
B.  
P=49.P = \frac{4}{9}.
C.  
P=94.P = \frac{9}{4}.
D.  
P=94.P = - \frac{9}{4}.
Câu 19: 1 điểm

Trên mặt phẳng tọa độ \[Oxy,\] cho điểm A(2;3)A\left( {2\,;\,\,3} \right) và hai đường thẳng (d1),(d2)\left( {{d_1}} \right),\,\,\left( {{d_2}} \right) có phương trình lần lượt là x+y+5=0,x+2y7=0.x + y + 5 = 0,\,\,x + 2y - 7 = 0. Gọi B(x1;y1)(d1)B\,\left( {{x_1}\,;\,\,{y_1}} \right) \in \left( {{d_1}} \right)C(x2;y2)(d2)C\left( {{x_2}\,;\,\,{y_2}} \right) \in \left( {{d_2}} \right) sao cho tam giác ABC nhận điểm G(2;0)G\left( {2\,;\,\,0} \right) làm trọng tâm. Tính giá trị của biểu thức T=x1x2+y1y2.T = {x_1}{x_2} + {y_1}{y_2}.

A.  
T=21.T = - 21.
B.  
T=9.T = - 9.
C.  
T=9.T = 9.
D.  
T=12.T = 12.
Câu 20: 1 điểm

Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm A(2;3)A\left( {2\,;\,\,3} \right) và đường thẳng (Δm):(m2)x+(m1)y+2m1=0\left( {{\Delta _m}} \right):\left( {m - 2} \right)x + \left( {m - 1} \right)y + 2m - 1 = 0 luôn đi qua 1 điểm cố định M(1;3)M\left( {1\,;\,\, - 3} \right) với mm là tham số thực. Giá trị của mm để khoảng cách từ AA đến đường thẳng (Δm)\left( {{\Delta _m}} \right) lớn nhất là

A.  
m=511.m = \frac{5}{{11}}.
B.  
m=5.m = 5.
C.  
m=11.m = 11.
D.  
m=115.m = \frac{{11}}{5}.
Câu 21: 1 điểm

Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, tập hợp các điểm biểu diễn số phức zz thỏa mãn 2z1=zzˉ+22\left| {z - 1} \right| = \left| {z - \bar z + 2} \right| là hình gồm

A.  
Hai đường thẳng.
B.  
Hai đường tròn.
C.  
Một đường tròn.
D.  
Một đường thẳng.
Câu 22: 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] cho hai mặt phẳng (P):x3y+2z1=0(P):x - 3y + 2z - 1 = 0 , (Q):xz+2=0.(Q):x - z + 2 = 0. Mặt phẳng (α)(\alpha ) vuông góc với cả (P)(P)(Q)(Q) đồng thời cắt trục Ox tại điểm có hoành độ bằng 3. Phương trình của mặt phẳng (α)(\alpha )

A.  
x+y+z3=0.x + y + z - 3 = 0.
B.  
x+y+z+3=0.x + y + z + 3 = 0.
C.  
2x+z+6=0. - 2x + z + 6 = 0.
D.  
2x+z6=0. - 2x + z - 6 = 0.
Câu 23: 1 điểm

Cho hình nón đỉnh \[S.\] Biết rằng nếu cắt hình nón bởi một mặt phẳng đi qua trục, ta được một tam giác vuông cân có cạnh huyền bằng a2.a\sqrt 2 . Diện tích xung quanh của hình nón đã cho bằng

A.  
Sxq=π2a2.{S_{xq}} = \pi \sqrt 2 {a^2}.
B.  
Sxq=πa2.{S_{xq}} = \pi {a^2}.
C.  
Sxq=π22a2.{S_{xq}} = \frac{{\pi \sqrt 2 }}{2}{a^2}.
D.  
Sxq=πa22.{S_{xq}} = \frac{{\pi {a^2}}}{2}.
Câu 24: 1 điểm

Cho hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) xác định trên R.\mathbb{R}. Hàm số g(x)=f(2x+3)+2g\left( x \right) = f'\left( {2x + 3} \right) + 2 có đồ thị là một parabol với tọa độ đỉnh I(2;1)I\left( {2\,;\,\, - 1} \right) và đi qua điểm A(1;2).A\left( {1\,;\,\,2} \right). Hỏi hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

A.  
\[\left( {5\,;\,\,9} \right).\]
B.  
(1;2).\left( {1\,;\,\,2} \right).
C.  
(;9).\left( { - \infty \,;\,\,9} \right).
D.  
(1;3).\left( {1\,;\,\,3} \right).
Câu 25: 1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy \[ABC\] là tam giác đều, SA(ABC).SA \bot \left( {ABC} \right). Mặt phẳng (SBC)\left( {SBC} \right) cách AA một khoảng bằng aa và hợp với mặt phẳng (ABC)\left( {ABC} \right) góc 30.30^\circ . Thể tích của khối chóp \[S.ABC\] bằng

A.  
8a39.\frac{{8{a^3}}}{9}.
B.  
8a33.\frac{{8{a^3}}}{3}.
C.  
3a312.\frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{{12}}.
D.  
4a39.\frac{{4{a^3}}}{9}.
Câu 26: 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] cho mặt cầu (S):(x1)2+(y1)2+z2=4(S):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2} = 4 và một điểm M(2;3;1).M\left( {2\,;\,\,3\,;\,\,1} \right). Từ MM kẻ được vô số tiếp tuyến tới (S)(S) , biết tập hợp tất cả các tiếp điểm là đường tròn (C).(C). Bán kính rr của đường tròn (C)(C) là

A.  
r=233.r = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}.
B.  
r=33.r = \frac{{\sqrt 3 }}{3}.
C.  
r=23.r = \frac{{\sqrt 2 }}{3}.
D.  
r=22.r = \frac{{\sqrt 2 }}{2}.
Câu 27: 1 điểm

Hình ảnh

Một cái cột có hình dạng như hình bên (gồm một khối nón và một khối trụ ghép lại). Chiều cao đo được ghi trên hình vẽ, chu vi đáy là 203πcm.20\sqrt 3 \pi \,\,{\rm{cm}}. Thể tích của cột bằng

A.  
13000πcm3.13\,\,000\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.
B.  
5000πcm3.5\,\,000\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.
C.  
15000πcm3.15\,\,000\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.
D.  
52000πcm3.52\,\,000\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.
Câu 28: 1 điểm

Cho khối lăng trụ đứng ABC.ABCABC.A'B'C' có đáy là tam giác vuông ABC vuông tại \[A,\]\[AC = a,\] \[\widehat {ACB} = 60^\circ .\] Đường thẳng BCBC' tạo với mặt phẳng (ACCA)\left( {A'C'CA} \right) góc 30.30^\circ . Thể tích của khối lăng trụ đã cho là

A.  
6a3.\sqrt 6 {a^3}.
B.  
a332.\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}.
C.  
a333.\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}.
D.  
23a3.2\sqrt 3 {a^3}.
Câu 29: 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] viết phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm \[M\left( {1\,;\,\,2\,;\,\,3} \right)\] và song song với giao tuyến của hai mặt phẳng (P):3x+y3=0,(Q):2x+y+z3=0.(P):3x + y - 3 = 0\,,\,\,(Q):2x + y + z - 3 = 0.

A.  
B.  
C.  
D.  
Câu 30: 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] cho hình thang cân \[ABCD\] có hai đáy \[AB,\,\,CD\] thỏa mãn CD=2ABCD = 2AB và diện tích bằng 27, đỉnh A(1;1;0)A\left( { - 1\,;\,\, - 1\,;\,\,0} \right) , phương trình đường thẳng chứa cạnh \[CD\] là x22=y+12=z31.\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{{z - 3}}{1}. Biết hoành độ điểm BB lớn hơn hoành độ điểm \[A,\] tọa độ điểm DD là

A.  
D(2;5;1).D\left( { - 2\,;\,\, - 5\,;\,\,1} \right).
B.  
D(3;5;1).D\left( { - 3\,;\,\, - 5\,;\,\,1} \right).
C.  
\[D\left( {2\,;\,\, - 5\,;\,\,1} \right).\]
D.  
D(3;5;1).D\left( {3\,;\,\, - 5\,;\,\,1} \right).
Câu 31: 1 điểm

Hình ảnh

Cho hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) liên tục trên R\mathbb{R} và có đồ thị như hình vẽ. Xét hàm số g(x)=f(2x3+x1)+m.g\left( x \right) = f\left( {2{x^3} + x - 1} \right) + m. Tìm giá trị của tham số mm để max[0;1]g(x)=10.{\max _{\left[ {0\,;\,\,1} \right]}}g\left( x \right) = - 10.

A.  
m=3.m = 3.
B.  
m=12.m = - 12.
C.  
m=13.m = - 13.
D.  
m=6.m = 6.
Câu 32: 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của mm để phương trình 2x28x+m=x1\sqrt {2{x^2} - 8x + m} = x - 1 (với mm là tham số) có hai nghiệm phân biệt?

A.  
4
B.  
5
C.  
6
D.  
7
Câu 33: 1 điểm

Cho hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) có đạo hàm, liên tục trên khoảng \[\left( {1\,;\,\, + \infty } \right)\] thỏa mãn f(x)=xex+1(x1)f(x)f\left( x \right) = x{e^{x + 1}} - \left( {x - 1} \right)f'\left( x \right)f(2)=e3.f\left( 2 \right) = {e^3}. Tính 57f(x)ex+1dx.\int\limits_5^7 {\frac{{f\left( x \right)}}{{{e^{x + 1}}}}} \,{\rm{d}}x.

A.  
4
B.  
3
C.  
2
D.  
5
Câu 34: 1 điểm
Duy và Hưng cùng tham gia kì thi THPT Quốc Gia 2016, ngoài thi ba môn Văn, Toán, Anh bắt buộc thì Duy và Hưng đều đăng kí thêm hai môn tự chọn khác trong ba môn: Vật lí, Hoá học, Sinh Học dưới hình thức thi trắc nghiệm để xét tuyển vào Đại học, Cao đẳng. Mỗi môn tự chọn trắc nghiệm có 6 mã đề thi khác nhau, mã đề thi của các môn khác nhau là khác nhau. Xác suất để Duy và Hưng chỉ có chung đúng một môn tự chọn và một mã đề thi là
A.  
17.\frac{1}{7}.
B.  
718.\frac{7}{{18}}.
C.  
19.\frac{1}{9}.
D.  
511.\frac{5}{{11}}.
Câu 35: 1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình bình hành và có thể tích là \[V.\] Gọi MM là trung điểm của \[SB.\] Lấy điểm PP thuộc cạnh \[SD\] sao cho SP=2DP.SP = 2DP. Mặt phẳng (AMP)\left( {AMP} \right) cắt cạnh \[SC\] tại \[N.\] Thể tích của khối đa diện \[ABCDMNP\] theo \[V\] là

A.  
VABCDMNP=2330V.{V_{ABCDMNP}} = \frac{{23}}{{30}}V.
B.  
VABCDMNP=1930V.{V_{ABCDMNP}} = \frac{{19}}{{30}}V.
C.  
VABCDMNP=25V.{V_{ABCDMNP}} = \frac{2}{5}V.
D.  
VABCDMNP=730V.{V_{ABCDMNP}} = \frac{7}{{30}}V.
Câu 36: 1 điểm

Cho hàm số y=x34x2+3x3y = {x^3} - 4{x^2} + 3x - 3 có đồ thị (C).(C). Có bao nhiêu tiếp tuyến của đồ thị (C)(C) song song với đường thẳng (Δ):2x+y+1=0(\Delta ):2x + y + 1 = 0 ?

Câu 37: 1 điểm

Cho hàm số f(x)f\left( x \right) liên tục trên R\mathbb{R} , hàm số f(x)f'\left( x \right) có bảng xét dấu như sau:

Hình ảnh

Số điểm cực trị của hàm số y=f(x)y = f\left( x \right)

Câu 38: 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] cho bốn điểm A(1;1;0),B(3;1;2)A\left( {1\,;\,\,1\,;\,\,0} \right),\,\,B\left( {3\,;\,\,1\,;\,\, - 2} \right) , \[C\left( {0\,;\,\,2\,;\,\,0} \right)\] và D(1;3;2).D\left( { - 1\,;\,\,3\,;\,\,2} \right). Có bao nhiêu mặt phẳng chứa hai điểm \[B,\,\,C\] và cách đều hai điểm \[A,\,\,D?\]

Câu 39: 1 điểm

Khi sử dụng một loại thuốc gây mê mới, tác dụng của thuốc được đo bằng công thức E=750te1,5tE = 750t{e^{ - 1,5t}} với t0t \ge 0 là thời gian tính bằng giờ sau khi tiêm. Hỏi sau bao nhiêu phút kể từ lúc bắt đầu tiêm thì thuốc gây mê có hiệu quả nhất?

Câu 40: 1 điểm

Cho hàm số f(x)f\left( x \right) có đạo hàm f(x)=x2(x+1)(x2+2mx+5),xR.f'\left( x \right) = {x^2}\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} + 2mx + 5} \right),\,\,\forall x \in \mathbb{R}. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số mm để hàm số đã cho có đúng một điểm cực trị?

Câu 41: 1 điểm

Cho đa thức f(x)f\left( x \right) thoả mãn limx2f(x)20x2=10.\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{f\left( x \right) - 20}}{{x - 2}} = 10. Tính limx26f(x)+535x2+x6\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt[3]{{6f\left( x \right) + 5}} - 5}}{{{x^2} + x - 6}} .

Câu 42: 1 điểm

Giá trị dương của tham số mm sao cho diện tích hình phẳng bởi đồ thị của hàm số y=2x+3y = 2x + 3 và các đường thẳng y=0,x=0,x=my = 0\,,\,\,x = 0\,,\,\,x = m bằng 10 là

Câu 43: 1 điểm

Một hộp đựng 10 viên bi, gồm 3 viên bi xanh, 3 viên bi đỏ và 4 viên bi vàng. Bạn Duy lấy ngẫu nhiên 2 viên bi từ hộp 10 viên bi đó. Sau đó bạn Hưng lấy ngẫu nhiên 2 viên bi từ 8 viên bi còn lại trong hộp. Hỏi có bao nhiêu cách để Duy lấy được 2 viên bi cùng màu, đồng thời Hưng cũng lấy được hai viên bi cùng màu.

Câu 44: 1 điểm

Cho hàm số bậc ba y=f(x)y = f\left( x \right) có đồ thị như hình vẽ.

Hình ảnh

Tập tất cả các giá trị của tham số mm để phương trình f[f2(x)f(x)+m]=0f'\left[ {{f^2}\left( x \right) - f\left( x \right) + m} \right] = 0 có nhiều nghiệm nhất là (a;b)\left( {a\,;\,\,b} \right) với a,bR.a,b \in \mathbb{R}. Khi đó, giá trị a+4ba + 4b bằng

Câu 45: 1 điểm

Có bao nhiêu số phức zz thỏa mãn z2i=1\left| {z - 2i} \right| = 1(1+i)z+zˉ\left( {1 + i} \right)z + \bar z là số thuần ảo.

Câu 46: 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông, \[E\] là điểm đối xứng của \[D\] qua trung điểm \[SA.\] Gọi \[M,\,\,N\] lần lượt là trung điểm của \[AE\] và \[BC.\] Góc giữa hai đường thẳng \[MN\] và \[BD\] bằng bao nhiêu độ?

Câu 47: 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] cho mặt phẳng (P):x2y+z1=0(P):x - 2y + z - 1 = 0 và hai điểm A(0;2;3),A\left( {0\,;\,\, - 2\,;\,\,3} \right)\,,B(2;0;1).B\left( {2\,;\,\,0\,;\,\,1} \right). Điểm \[M\left( {a\,;\,\,b\,;\,\,c} \right)\] thuộc (P)(P) sao cho MA+MBMA + MB nhỏ nhất. Giá trị của biểu thức a22b+c{a^2} - 2b + c bằng

Câu 48: 1 điểm

Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của bb thuộc (50;50)\left( { - 50\,;\,\,50} \right) sao cho 9a(2b1)3a+b2b6>0{9^a} - \left( {2b - 1} \right){3^a} + {b^2} - b - 6 > 0 đúng với mọi giá trị a[1;2)a \in \left[ {1\,;\,\,2} \right) ?

Câu 49: 1 điểm

Hình ảnh

Cho hình lăng trụ đứng ABC.ABCABC.A'B'C' có đáy \[ABC\] là tam giác vuông tại BB với AB=6,BC=3AB = 6\,,\,\,BC = 3AA=12.AA' = 12. Gọi MM là trung điểm của cạnh \[AB.\] Khoảng cách giữa hai đường thẳng ABAB' và \[CM\] là

Câu 50: 1 điểm

Ông A dự định sử dụng hết 6,5m2 kính để làm một bể cá bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài gấp đôi chiều rộng (các mối ghép có kích thước không đáng kể). Bể cá có dung tích lớn nhất bằng bao nhiêu mét khối (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55:

IQ (viết tắt của Intelligence Quotient, hay còn gọi là chỉ số thông minh) giúp đo lường khả năng của con người trong các lĩnh vực như suy luận logic, hiểu từ ngữ và kĩ năng toán học... Trong khi đó, EQ (viết tắt của Emotional Quotient, hay còn gọi là chỉ số cảm xúc) là thước đo thông minh của con người thông qua khả năng cảm nhận, kiểm soát, bày tỏ cảm xúc... của người đó.

Theo phân tích của các chuyên gia tâm lí, chỉ Số IQ và EQ được thể hiện qua 6 kĩ năng chính ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công của trẻ cả ở hiện tại lẫn tương lai, bao gồm: tư duy phản biện, khả năng tập trung, khả năng giải quyết vấn đề (liên quan đến IQ) và khả năng giao tiếp, kĩ năng hợp tác, chế ngự cảm xúc (liên quan đến EQ).

Rõ ràng, khi có chỉ số IQ cao, trẻ sẽ có khả năng phản biện, tập trung, giải quyết vấn đề tốt. Nhưng nếu trẻ không có chỉ số EQ cao sẽ dẫn đến tình trạng trẻ khó hòa đồng, không hợp tác được với bạn bè và mọi người xung quanh, dễ cảm thấy lo lắng, thiếu tự tin khi gặp những môi trường lạ hoặc thử thách mới mẻ.

Vì những lí do này nên các chuyên gia trong lĩnh vực tâm lí, giáo dục cho rằng, việc cân bằng chỉ số IQ và EQ sẽ giúp trẻ phát triển toàn diện và sớm gặt hái được thành công trong tương lai. Nhà tâm lí học nổi tiếng Daniel Goleman chỉ ra trong quyển sách “Emotional Intelligence: Why it Can Matter More Than IQ” rằng có sự tương quan giữa chỉ số IQ, EQ và trẻ em sẽ không thể phát huy hết tiềm năng về trí tuệ của mình nếu không có trạng thái cảm xúc tốt. Như vậy, giúp con cân bằng giữa IQ và EQ là vô cùng cần thiết cho sự phát triển toàn diện của trẻ.

(Theo IQ và EQ: nền tảng thành công tương lai của trẻ, báo tuoitre.vn)

Câu 51: 1 điểm

PHẦN 2: TƯ DUY ĐỊNH TÍNH

Lĩnh vực: Ngữ văn (50 câu – 60 phút)

Chủ đề chính của đoạn trích hên là gì?
A.  
Chỉ số IQ và EQ đánh giá đạo đức của một con người.
B.  
Chỉ số IQ và EQ là thước đo sự thông minh của con người.
C.  
Chỉ số IQ và EQ cân bằng sẽ giúp trẻ phát triển toàn diện.
D.  
So sánh sự quan trọng giữa chỉ số IQ và EQ của con người.
Câu 52: 1 điểm
Theo đoạn trích, trẻ sẽ như thế nào khi có chỉ số IQ cao?
A.  
Trẻ hòa đồng, hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh.
B.  
Trẻ dễ cảm thấy lo lắng, thiếu tự tin khi gặp những môi trường lạ hoặc thử thách mới.
C.  
Trẻ có khả năng giao tiếp, kĩ năng hợp tác và thấu hiểu cảm xúc.
D.  
Trẻ có khả năng phản biện, tập trung, giải quyết vấn đề tốt.
Câu 53: 1 điểm
Trẻ sẽ như thế nào nếu có chỉ số EQ cao?
A.  
Giỏi giao tiếp và giàu tình cảm, dễ thông cảm với người khác.
B.  
Có thể tiếp thu và ghi nhớ rất nhanh trong một thời gian ngắn.
C.  
Giàu tình cảm, cảm xúc nhưng gặp khó khăn trong việc bộc lộ tình cảm.
D.  
Suy luận logic, tính toán giỏi và sử dụng từ ngữ giỏi.
Câu 54: 1 điểm
Cụm từ “chế ngự cảm xúc” trong đoạn trích trên mang ý nghĩa gì?
A.  
Không bộc lộ cảm xúc ra bên ngoài.
B.  
Ngăn không cho cơn nóng giận bùng phát.
C.  
Kiểm soát, điều khiển cảm xúc cho phù hợp.
D.  
Chỉ cho phép bộc lộ cảm xúc vui vẻ ra bên ngoài.
Câu 55: 1 điểm
Theo đoạn trích, việc cân bằng giữa chỉ số IQ và EQ có tác dụng gì?
A.  
Giúp trẻ phát triển toàn diện, sớm gặt hái được thành công.
B.  
Giúp trẻ phát huy hết tiềm năng về trí tuệ của mình.
C.  
Giúp trẻ có trạng thái cảm xúc tốt.
D.  
Giúp trẻ học giỏi kiến thức trong nhà trường.

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 56 đến 60:

Người Việt Nam có thể coi là ít tinh thần tôn giáo. Họ coi trọng hiện thế trần tục hơn thế giới bên kia. Không phải người Việt Nam không mê tín, họ tin có linh hồn, ma quỷ, thần Phật. Nhiều người thực hành cầu cúng. Nhưng về tương lai, họ lo cho con cháu hơn là linh hồn của mình. Tuy là coi trọng hiện thế nhưng cũng không bám lấy hiện thế, không quá sợ hãi cái chết (sống gửi thác về). Trong cuộc sống, ý thức về cá nhân và sở hữu không phát triển cao. Của cải vẫn được quan niệm là của chung, giàu sang chỉ là tạm thời, tham lam giành giật cho nhiều cũng không giữ mãi mà hưởng được. Người ta mong ước thái bình, an cư lạc nghiệp để làm ăn cho no đủ, sống thanh nhàn, thong thả, có đông con nhiều cháu, ước mong về hạnh phúc nói chung là thiết thực, yên phận thủ thường, không mong gì cao xa, khác thường, hơn người.

(Nhìn về vốn văn hóa dân tộc – Trần Đình Hượu)

Câu 56: 1 điểm
Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là gì?
A.  
Chính luận.
B.  
Khoa học.
C.  
Báo chí.
D.  
Nghệ thuật.
Câu 57: 1 điểm
Theo đoạn trích, ý nào KHÔNG nói về đặc điểm của người Việt?
A.  
Người Việt Nam coi trọng hiện thế trần tục hơn cái chết.
B.  
Người Việt Nam không coi trọng tôn giáo.
C.  
Người Việt Nam có tinh thần mê tín, tin là có cõi âm.
D.  
Người Việt Nam không phát triển cao ý thức về cá nhân và sở hữu.
Câu 58: 1 điểm
Câu văn nào nói về tinh thần “hiện thế” của người Việt Nam?
A.  
Người Việt Nam có thể coi là ít tinh thần tôn giáo.
B.  
Nhưng về tương lai, họ lo cho con cháu hơn là linh hồn của mình.
C.  
Nhiều người thực hành cầu cúng.
D.  
Trong cuộc sống, ý thức về cá nhân và sở hữu không phát triển cao.
Câu 59: 1 điểm
Chủ đề bao trùm của đoạn trích là gì?
A.  
Tín ngưỡng của người Việt Nam.
B.  
Tôn giáo của người Việt Nam.
C.  
Văn hóa của người Việt Nam.
D.  
Phong cách sống của người Việt Nam.
Câu 60: 1 điểm
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?
A.  
Tự sự.
B.  
Miêu tả.
C.  
Thuyết minh.
D.  
Nghị luận.

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 65:

Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi

Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa”... mẹ thường hay kể.

Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn

Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc

Tóc mẹ thì bới sau đầu

Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn

Cái kèo, cái cột thành tên

Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng

Đất Nước có từ ngày đó...

(Đất Nước – Nguyễn Khoa Điềm)

Câu 61: 1 điểm
Theo đoạn trích, thành ngữ “gừng cay muối mặn” mang ý nghĩa gì?
A.  
Sự từng trải, chắc chắn trong suy nghĩ và ứng xử.
B.  
Những khó khăn, vất vả trong cuộc sống.
C.  
Những mất mát mà con người phải chịu đựng.
D.  
Tình nghĩa vợ chồng mặn mà, sâu đậm.
Câu 62: 1 điểm
Đoạn thơ thể hiện phong cách thơ Nguyễn Khoa Điềm như thế nào?
A.  
Trữ tình, chính trị.
B.  
Uyên bác, hướng nội.
C.  
Lãng mạn, tài hoa.
D.  
Trữ tình, chính luận.
Câu 63: 1 điểm
Câu thơ: “Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi” thể hiện ý nghĩa gì?
A.  
Đất Nước ra đời từ rất xa xưa như một sự tất yếu, trong chiều sâu của lịch sử.
B.  
Lòng yêu nước đã có sẵn trong mỗi người kể từ khi sinh ra.
C.  
Quá trình hình thành tình yêu quê hương, đất nước.
D.  
Công lao dựng nước và giữ nước của thế hệ trước.
Câu 64: 1 điểm
Câu thơ “Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
A.  
Đảo ngữ.
B.  
Điệp ngữ.
C.  
Liệt kê.
D.  
Đối lập.
Câu 65: 1 điểm
Đoạn trích thể hiện cảm nghĩ mới mẻ của tác giả về đất nước qua vẻ đẹp trên bình diện nào?
A.  
Lịch sử, văn hóa
B.  
Địa lí, văn hóa.
C.  
Lịch sử, địa lí.
D.  
Lịch sử, quá trình hình thành.

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70:

Chúng ta ai cũng khao khát thành công. Tuy nhiên, mỗi người định nghĩa thành công theo cách riêng. Có người gắn thành công với sự giàu có về tiền bạc, quyền lực, tài cao học rộng; có người lại cho rằng một gia đình êm ấm, con cái nên người là thành công…Chung quy lại, có thể nói thành công là đạt được những điều mong muốn, hoàn thành mục tiêu của mình.

Nhưng nếu suy ngẫm kĩ, chúng ta sẽ nhận ra rằng thật ra, câu hỏi quan trọng không phải là “Thành công là gì?” mà là “Thành công để làm gì?”. Tại sao chúng ta lại khao khát thành công? Suy cho cùng, điều chúng ta muốn không phải bản thân ta thành công mà là cảm giác mãn nguyện và dễ chịu mà thành công đem lại, khi chúng ta đạt được mục tiêu của mình. Chúng ta nghĩ rằng đó chính là hạnh phúc. Nói cách khác, đích cuối cùng mà chúng ta nhắm tới là hạnh phúc, còn thành công chỉ là phương tiện.

Quan niệm cho rằng thành công sẽ giúp chúng ta hạnh phúc hơn chỉ là sự ngộ nhận, ảo tưởng.

Bạn hãy để hạnh phúc trở thành nền tảng cuộc sống, là khởi nguồn giúp bạn thành công hơn chứ không phải điều ngược lại. Đó chính là “bí quyết” để bạn có một cuộc sống thực sự thành công.

(Theo Lê Minh, http://songhanhphuc.net)

Câu 66: 1 điểm
Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên là gì?
A.  
Miêu tả.
B.  
Biểu cảm.
C.  
Tự sự.
D.  
Nghị luận.
Câu 67: 1 điểm
Theo tác giả, thành công là gì?
A.  
Là có thật nhiều tài sản giá trị.
B.  
Là đạt được những điều mong muốn, hoàn thành mục tiêu của mình.
C.  
Là được nhiều người biết đến.
D.  
Là được sống như mình mong muốn.
Câu 68: 1 điểm
Theo tác giả, đích cuối cùng mà chúng ta nhắm tới là gì?
A.  
Hạnh phúc.
B.  
Tiền bạc.
C.  
Danh tiếng.
D.  
Quyền lợi.
Câu 69: 1 điểm
Xác định biện pháp tu từ trong câu văn sau: “Có người gắn thành công với sự giàu có về tiền bạc, quyền lực, tài cao học rộng; có người lại cho rằng một gia đình êm ấm, con cái nên người là thành công…”.
A.  
Nói quá.
B.  
Nhân hóa.
C.  
Liệt kê.
D.  
Ẩn dụ.
Câu 70: 1 điểm
Thông điệp được rút ra từ đoạn trích?
A.  
Cần chịu khó học hỏi, trau dồi kiến thức.
B.  
Chấp nhận thử thách để sống ý nghĩa.
C.  
Thành công là có được những thứ ta mong muốn.
D.  
Bí quyết để có cuộc sống thành công thực sự.
Câu 71: 1 điểm
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra thành quả để con cháu đời sau hưởng lạc.
A.  
cha mẹ.
B.  
vất vả.
C.  
thành quả.
D.  
hưởng lạc.
Câu 72: 1 điểm
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Con người thơ Tú Xương muốn đúng đắnđời sống lại thành ra lưu đãng hão huyền.
A.  
con người.
B.  
đúng đắn.
C.  
đời sống.
D.  
lưu đãng.
Câu 73: 1 điểm
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Trong quá trình hình thành và phát triển của mĩ thuật Việt Nam, hình tượng người thiếu nữ luôn là nguồn cảm hứng dạt dào, vô tận và là đề tài để các nghệ sĩ sáng tạo nên một tác phẩm nổi tiếng.
A.  
quá trình.
B.  
hình tượng.
C.  
luôn.
D.  
một.
Câu 74: 1 điểm
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Câu tục ngữ “Có công mài sắt, có ngày nên kim” tuyệt hay, nó khuyên nhủ con người phải rèn luyện bản lĩnh, trau dồi tính kiên trì, nhẫn nại.
A.  
tục ngữ.
B.  
tuyệt hay.
C.  
khuyên nhủ.
D.  
bản lĩnh.
Câu 75: 1 điểm
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Đánh giá một cách khách quan, trong số các lãnh đạo ở cơ quan tôi, anh ấy là người rất là năng lực.
A.  
khách quan.
B.  
lãnh đạo.
C.  
anh ấy.
D.  
năng lực.
Câu 76: 1 điểm
Tác phẩm nào KHÔNG cùng thể loại với các tác phẩm còn lại?
A.  
Chiếc thuyền ngoài xa.
B.  
Ai đã đặt tên cho dòng sông?
C.  
Vợ chồng A Phủ.
D.  
Vợ nhặt.
Câu 77: 1 điểm
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
A.  
êm ái.
B.  
dịu dàng.
C.  
lỏng lẻo.
D.  
nhẹ nhàng.
Câu 78: 1 điểm
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
A.  
xanh rì.
B.  
đỏ ối.
C.  
vàng nhạt.
D.  
tím ngắt.
Câu 79: 1 điểm
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
A.  
vui vẻ.
B.  
hạnh phúc.
C.  
vui chơi.
D.  
vui tươi.
Câu 80: 1 điểm
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
A.  
thìa.
B.  
muôi.
C.  
muỗng.
D.  
đũa.
Câu 81: 1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Gặp mặt, _________ học sinh đoạt giải Olympic và Khoa học kĩ thuật quốc tế.

A.  
khen thưởng.
B.  
tán tụng.
C.  
ca ngợi.
D.  
tuyên dương.
Câu 82: 1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

_________ sau này danh vọng Thế Lữ có mờ đi ít nhiều, _________ người ta không thể không nhìn nhận cái công Thế Lữ đã dựng thành nền Thơ mới ở xứ này.

A.  
Tuy/ mà.
B.  
Bởi/ nên.
C.  
Dẫu/ nhưng.
D.  
Mặc dù/ nên.
Câu 83: 1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Tố Hữu từng quan niệm “Thơ là chuyện ______. [...] Thơ là tiếng nói đồng ý và đồng tình, tiếng nói đồng chí.”

A.  
đồng điệu.
B.  
văn hóa.
C.  
cá nhân.
D.  
tinh hoa.
Câu 84: 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

_________ là toàn bộ những nhân tố xã hội, địa lí, chính trị, kinh tế, văn hóa, phong tục, tập quán,... của cộng đồng ngôn ngữ. Nó tạo nên bối cảnh văn hóa của một đơn vị ngôn ngữ, một sản phẩm ngôn ngữ.

A.  
Bối cảnh giao tiếp rộng .
B.  
Bối cảnh giao tiếp hẹp.
C.  
Văn cảnh.
D.  
Ngữ cảnh.
Câu 85: 1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Cuộc tấn công vào Quảng trường Tự do – quảng trường lớn nhất của Ukraine _______ là trung tâm đời sống công cộng của thành phố, ________ nhiều người Ukraine coi là bằng chứng rằng cuộc tấn công của Nga không chỉ nhằm vào các mục tiêu quân sự mà còn phá vỡ tinh thần của họ.

A.  
và – bị.
B.  
đồng thời – bị.
C.  
bên cạnh – được.
D.  
con – được.
Câu 86: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Tây Ban Nha

hát nghêu ngao

bỗng kinh hoàng

áo choàng bê bết đỏ

Lor-ca bị điệu về bãi bắn

chàng đi như người mộng du

tiếng ghi ta nâu

bầu trời cô gái ấy

tiếng ghi ta lá xanh biết mấy

tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan

tiếng ghi ta ròng ròng

máu chảy

không ai chôn cất tiếng đàn

tiếng đàn như cỏ mọc hoang

giọt nước mắt vầng trăng

long lanh trong đáy giếng.

(Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo)

Trong đoạn trích trên, hai câu thơ “không ai chôn cất tiếng đàn/ tiếng đàn như cỏ mọc hoang” mang ý nghĩa gì?

A.  
Lor-ca đã hi sinh nên không ai chôn cất cây đàn ghi ta.
B.  
Tiếng đàn và lí tưởng của Lor-ca sống mãi trong lòng mọi người.
C.  
Không ai có thể hiểu được di nguyện của Lor-ca.
D.  
Hành trình cách tân của Lor-ca mãi dang dở.
Câu 87: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Những người đã chết vì bệnh khác trong dịch Covid khó có thể đổ lỗi cho dịch bệnh. Sự thực, đến nay chưa có ai, chưa quốc gia nào dám nói rằng mình có kinh nghiệm chống lại Covid. Bởi lẽ đại dịch tầm toàn cầu vài thế kỉ mới gặp một lần, dịch giữa các vùng cũng khác nhau. Có giải pháp lúc này là tích cực, nhưng lúc khác lại trở thành tiêu cực. Ta chưa nên đánh giá vội, song có thể nhìn lại để rút ra kinh nghiệm nhất định cho tương lai.

(Tĩnh khắc động, Đặng Hùng Vũ)

Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là gì?

A.  
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
B.  
Phong cách ngôn ngữ khoa học.
C.  
Phong cách ngôn ngữ báo chí.
D.  
Phong cách ngôn ngữ chính luận.
Câu 88: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả li câu hỏi:

Trong hoàn cảnh đề lao, người ta sống bằng tàn nhẫn, lừa lọc, tính cách dịu dàng và lòng biết giá người, biết trọng người ngay của viên quan coi ngục này là một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn, xô bồ.

Ông trời nhiều khi chơi ác, đem đầy ải những cái thuần khiết vào giữa một đống cặn bã. Và những người có tâm điền tốt và thẳng thắn, lại phải ăn đời ở kiếp với lũ quay quắt.

(Chữ người tử tù Nguyễn Tuân)

Bút pháp nghệ thuật nổi bật nhất của tác giả trong đoạn trích trên là gì?

A.  
Tạo dựng tình huống độc đáo, gay cấn.
B.  
Miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc.
C.  
Tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
D.  
Xây dựng nhân vật bằng bút pháp lãng mạn, độc đáo.
Câu 89: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Gì sâu bằng những trưa hiu quạnh

Ôi ruộng đồng quê thương nhớ ơi!

Đâu những lưng cong xuống luống cày

Mà bùn hi vọng nức hương ngây

Và đâu hết những bàn tay ấy

Vãi giống tung trời những sớm mai?

Đâu những chiều sương phủ bãi đồng

Lúa mềm xao xác ở ven sông

Vẳng lên trong tiếng xe lùa nước

Một giọng hò đưa hố não nùng.

(Nhớ đồng Tố Hữu)

Đoạn thơ diễn tả tâm trạng gì của nhà thơ?

A.  
Nỗi nhớ thương quê hương tha thiết.
B.  
Nỗi nhớ người yêu da diết trong hoàn cảnh cách xa.
C.  
Nỗi nhớ thương gia đình.
D.  
Tình cảm lưu luyến giữa người chiến sĩ cách mạng với nhân dân Việt Bắc.
Câu 90: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Chắc là anh cũng đã nghe tên ông này rồi. Hắn ta nổi tiếng về điều là lúc nào cũng vậy, thậm chí cả vào khi rất đẹp trời, hắn đều đi giày cao su, cầm ô và nhất thiết là mặc áo bành tô ấm cốt bông. Ô hắn để trong bao, chiếc đồng hồ quả quýt cũng để trong bao bằng da hươu; và khi rút chiếc dao nhỏ để gọt bút chì thì chiếc dao ấy cũng đặt trong bao; cả bộ mặt hắn ta nữa dường như cũng ở trong bao vì lúc nào hắn cũng giấu mặt sau chiếc cổ áo bành tô bẻ đứng lên.

(Người trong bao – A.Sê-khốp)

Đoạn văn trên khắc hoạ hình tượng nhân vật “hắn” bằng cách nào?

A.  
Dùng lời của nhân vật khác để giới thiệu, miêu tả về nhân vật.
B.  
Để cho nhân vật thể hiện mình qua lời nói, cử chỉ, hành động.
C.  
Đi sâu vào miêu tả những biểu hiện tâm trạng của nhân vật.
D.  
Đặt nhân vật vào những tình huống éo le để bộc lộ tính cách và số phận.
Câu 91: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa. Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân cả nước ta đã nổi dậy giành chính quyền lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Sự thật là dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp.

(Trích Tuyên ngôn độc lập – Hồ Chí Minh)

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích.

A.  
Nhân hóa.
B.  
Điệp từ.
C.  
Ẩn dụ.
D.  
Nói quá.
Câu 92: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,

Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều,

Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;

Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.

(Trích Tràng giang – Huy Cận)

Đâu là cách hiểu đúng về cụm từ “sâu chót vót” trong đoạn thơ trên?

A.  
Vẽ nên không gian rộng lớn với bầu trời cao vời vợi được quan sát từ điểm nhìn của dòng sông, qua đó ca ngợi vẻ đẹp mênh mông của thiên nhiên Việt Nam.
B.  
Ẩn dụ cho chiều sâu trong tâm hồn của người trí thức với những lo toan, buồn bã trước cảnh nước mất nhà tan.
C.  
Vẽ nên sự rộng lớn của không gian khi được mở rộng ra ba chiều: cao, sâu, rộng và làm nổi bật hình ảnh con người bé nhỏ, rợn ngợp trước vũ trụ bao la.
D.  
Khắc họa hình ảnh con người bị chìm vào trong cái vô định, hố sâu của không gian, thời gian và không tìm ra lối thoát.
Câu 93: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Ta với mình, mình với ta

Lòng ta sau trước, mặn mà đinh ninh

Mình đi, mình lại nhớ mình

Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu.

(Việt Bắc – Tố Hữu)

Đoạn thơ trên thể hiện nội dung gì?

A.  
Khẳng định tình nghĩa thủy chung, son sắt.
B.  
Nỗi nhớ thiên nhiên, núi rừng Việt Bắc.
C.  
Nỗi nhớ về cuộc sống ở Việt Bắc.
D.  
Nỗi nhớ về bức tranh tứ bình ở Việt Bắc.
Câu 94: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị. Nếu người An Nam hãnh diện giữ gìn tiếng nói của mình và ra sức làm cho tiếng nói ấy phong phú hơn để có khả năng phổ biến tại An Nam các học thuyết đạo đức và khoa học của châu Âu, việc giải phóng dân tộc An Nam chỉ còn là vấn đề thời gian.

(Nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức – Nguyễn An Ninh)

Câu văn in đậm thể hiện điều gì?

A.  
Sự phong phú của tiếng nói dân tộc.
B.  
Tầm quan trọng của tiếng nói với vận mệnh dân tộc.
C.  
Mối quan hệ giữa ngôn ngữ nước mình với nước ngoài.
D.  
Nguồn gốc ra đời tiếng nói dân tộc.
Câu 95: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Có nhớ chăng hỡi gió rét thành Ba Lê

Một viên gạch hồng, Bác chống lại cả một mùa băng giá

Và sương mù thành Luân Đôn, ngươi có nhớ

Giọt mồ hôi Người nhỏ giữa đêm khuya.

(Chế Lan Viên, Người đi tìm hình của nước, http://sknc.qdnd.vn)

Chi tiết nào trực tiếp gợi tả những gian khổ, hi sinh của Bác trong hành trình cứu nước?

A.  
Gió rét thành Ba Lê.
B.  
Một mùa băng giá.
C.  
Sương mù thành Luân Đôn.
D.  
Giọt mồ hôi Người nhỏ giữa đêm khuya.
Câu 96: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ,

Cô vân mạn mạn độ thiên không;

Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc,

Bao túc ma hoàn, lô dĩ hồng.

(Chiều tối – Hồ Chí Minh)

Câu thơ “Bao túc ma hoàn lô dĩ hồng” sử dụng bút pháp gì?

A.  
Bút pháp lấy sáng tả tối.
B.  
Bút pháp lấy động tả tĩnh.
C.  
Bút pháp ước lệ.
D.  
Bút pháp tả cảnh ngụ tình.
Câu 97: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng

Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi

Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng

Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời.

(Chiều xuân – Anh Thơ)

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ in đậm ở đoạn trích trên?

A.  
Nhân hóa.
B.  
Ẩn dụ.
C.  
Hoán dụ.
D.  
Liệt kê.
Câu 98: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.

(Việt Bắc – Tố Hữu)

Hai câu thơ trên diễn tả bức tranh thiên nhiên vào mùa nào trong năm?

A.  
Mùa xuân.
B.  
Mùa thu.
C.  
Mùa đông.
D.  
Mùa hè.
Câu 99: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Sáng hôm sau, mặt trời lên bằng con sào, Tràng mới trở dậy. Trong người êm ái lửng lơ như người vừa ở trong giấc mơ đi ra…Trong óc Tràng vẫn thấy đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới.

(Vợ nhặt – Kim Lân)

Nội dung chính của đoạn văn trên là:

A.  
Cảnh Tràng đưa cô vợ nhặt về nhà.
B.  
Hoàn cảnh Tràng và thị đã trở thành vợ chồng.
C.  
Tràng giới thiệu vợ với mẹ và nỗi lòng của bà cụ Tứ.
D.  
Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới.
Câu 100: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Cuộc đời tuy dài thế

Năm tháng vẫn đi qua

Như biển kia dẫu rộng

Mây vẫn bay về xa.

(Sóng – Xuân Quỳnh)

Chủ đề của đoạn thơ trên là gì?

A.  
Nhận thức về sự hữu hạn của tình yêu.
B.  
Nhận thức về sự mong manh của tình yêu.
C.  
Nhận thức về thời gian và không gian.
D.  
Nhận thức về sự hữu hạn của cuộc đời và sự mong manh của kiếp người.
Câu 101: 1 điểm

PHẦN 3: KHOA HỌC

Lĩnh vực: Khoa học tự nhiên và xã hội (50 câu – 60 phút)

Dưới tác động từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp, những lực lượng xã hội mới xuất hiện ở Việt Nam Bao gồm

A.  
công nhân, tư sản và tiểu tư sản thành thị.
B.  
tư sản hóa, địa chủ và tiểu tư sản thành thị.
C.  
tư sản dân tộc, nông dân, tiểu tư sản thành thị.
D.  
tiểu tư sản thành thị, công nhân và tư sản hóa.
Câu 102: 1 điểm
Chiến thắng Phước Long (tháng 1-1975) của quân dân Việt Nam cho thấy
A.  
khả năng thắng lớn của quân giải phóng.
B.  
quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn.
C.  
khả năng can thiệp trở lại của Mĩ rất cao.
D.  
nhiệm vụ "đánh cho Mĩ cút" hoàn thành.
Câu 103: 1 điểm
Để góp phần giải quyết nạn đói, trong hơn một năm đầu sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã
A.  
đẩy mạnh cải cách giáo dục trong cả nước.
B.  
tổ chức bầu cử hội đồng nhân dân các cấp.
C.  
thành lập Nha Bình dân học vụ.
D.  
tổ chức quyên góp, điều hòa thóc gạo.
Câu 104: 1 điểm
Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986) trong tình hình quốc tế đang có chuyển biến nào sau đây?
A.  
Xu thể cải cách, mở cửa đang diễn ra mạnh mē.
B.  
Xu hướng hòa hoãn Đông-Tây bắt đầu xuất hiện.
C.  
Các nước ASEAN trở thành "con rồng" kinh tế châu Á.
D.  
Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Câu 105: 1 điểm

Phong trào công nhân có một tổ chức lãnh đạo thống nhất, một đường lối cách mạng đúng đắn, giai cấp công nhân Việt Nam hoàn toàn giác ngộ về sứ mệnh lịch sử của mình từ khi

A.  
Các tổ chức cộng sản ở Việt Nam ra đời (1929).
B.  
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930).
C.  
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ra đời (1925).
D.  
cuộc bãi công của công nhân Ba Son nổ ra (8/1925).
Câu 106: 1 điểm
Những năm đầu sau khi Liên Xô tan rã, Liên Bang Nga thực hiện chính sách đối ngoại ngả về phương Tây với hy vọng
A.  
thành lập một liên minh chính trị ở châu Âu.
B.  
nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về kinh tế.
C.  
xây dựng một liên minh kinh tế lớn ở châu Âu.
D.  
tăng cường hợp tác khoa học-kĩ thuật với các nước
Câu 107: 1 điểm
Phong trào cách mạng 1930-1931 để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho sự nghiệp giải phóng dân tộc ở Việt Nam?
A.  
Không giải quyết quyền lợi giai cấp, tập trung cho giải phóng.
B.  
Giải quyết nhiệm vụ dân chủ trước khi làm nhiệm vụ dân tộc.
C.  
Chỉ phát lệnh khởi nghĩa khi có sự giúp đở từ bên ngoài.
D.  
Sử dụng bạo lực cách mạng để giành và giữ chính quyền.
Câu 108: 1 điểm
Cuộc phản công chiến lược trong mùa khô lần thứ hai (1966-1967) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam nhằm âm mưu nào sau đây?
A.  
Tiêu diệt quân chủ lực của miền Nam Việt Nam.
B.  
Tiến hành bình định các vùng "đất thánh Việt cộng".
C.  
Tiêu diệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của cách mạng.
D.  
Dồn dân lập "ấp chiến lược" để tách dân khỏi cách mạng.

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 110:

Từ những năm 40 của thế kỷ XX, trên thế giới đã diễn ra cuộc cách mạng khoa học-kỹ thuật (CMKH-KT) hiện đại, khởi đầu từ nước Mỹ. Với quy mô rộng lớn, nội dung sâu sắc và toàn diện, nhịp điệu vô cùng nhanh chóng, cuộc CMKH-KT đã đưa lại biết Bao thành tựu kỳ diệu và những đổi thay to lớn trong đời sống nhân loại. Nền văn minh thế giới có những Bước nhảy vọt mới.

Cũng như cách mạng công nghiệp thế kỷ XVIII-XIX, cuộc CMKH-KT ngày nay diễn ra là do những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người, nhất là trong tình hình bùng nổ dân số thế giới và sự vơi cạn nghiêm trọng các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

Đặc điểm lớn nhất của cuộc CMKH-KT ngày nay là khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. Khác với cuộc cách mạng công nghiệp thế kỷ XVIII-XIX, trong cuộc CMKH-KT hiện đại, mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học Khoa học gắn liền với kỹ thuật, khoa học đi trước mở đường cho kỹ thuật. Đến lượt mình, kỹ thuật lại đi trước mở đường cho sản xuất. Khoa học đã tham gia trực tiếp vào sản xuất, đã trở thành nguồn gốc chính của những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ.

Cuộc CMKH-KT ngày nay đã phát triển qua hai giai đoạn: giai đoạn đầu từ những năm 40 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX; giai đoạn thứ hai từ sau cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973 đến nay. Trong giai đoạn sau, cuộc cách mạng chủ yếu diễn ra về công nghệ với sự ra đời của thế hệ máy tính điện tử mới, về vật liệu mới, về những dạng năng lượng mới và công nghệ sinh học, phát triển tin học Cuộc cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của CMKH-KT nên giai đoạn thứ hai đã được gọi là cách mạng khoa học-công nghệ.

Câu 109: 1 điểm
Những vấn đề cấp thiết mang tính toàn cầu thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của khoa học-kĩ thuật hiện đại là
A.  
nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người dẫn đến chiến tranh.
B.  
sự bùng nổ dân số thế giới và sự vơi cạn nghiêm trọng các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
C.  
thành tựu KH-KT thế kỷ XVIII-XIX tạo tiền đề cho sự phát triển mạnh mẽ.
D.  
chống chủ nghĩa khủng bố.
Câu 110: 1 điểm
Một trong những đặc điểm của cuộc CMKH-KT hiện đại là
A.  
mọi phát minh đều bắt nguồn từ kinh nghiệm sản xuất của con người.
B.  
kỹ thuật đi trước thúc đẩy sự phát triển của khoa học
C.  
khoa học là cơ sở cho mọi phát minh kỹ thuật.
D.  
khoa học là lực lượng sản xuất trực tiếp.
Câu 111: 1 điểm
Thuận lợi chủ yếu để phát triển kinh tế của Hoa Kỳ không phải là
A.  
tài nguyên thiên nhiên giàu có.
B.  
nguồn lao động kĩ thuật dồi dào.
C.  
đất nước tránh được chiến tranh.
D.  
phát triển từ nước tư bản lâu đời.
Câu 112: 1 điểm
Đông Nam Á lục địa có nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ là do
A.  
các sông lớn bồi đắp nhiều phù sa.
B.  
trầm tích biển tạo bồi lấp các đứt gãy.
C.  
dung nham núi lửa từ nơi cao xuống.
D.  
xâm thực vùng núi, bồi đắp vùng trũng.
Câu 113: 1 điểm
Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là
A.  
đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.
B.  
các mạch núi lớn hướng Tây Bắc-Đông Nam.
C.  
có rất nhiều đỉnh núi cao nhất nước ta.
D.  
gồm các dãy núi liền kề với các cao nguyên.
Câu 114: 1 điểm
Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
A.  
sự phân bố sinh vật.
B.  
sự phát triển của sinh vật.
C.  
diện tích rừng lớn.
D.  
nguồn gen quý hiếm.
Câu 115: 1 điểm
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, cho biết quy mô xuất khẩu hàng hóa giữa Việt Nam và Ôxtrâylia là
A.  
dưới 1 tỉ đôla Mĩ.
B.  
từ 1-2 tỉ đôla Mĩ.
C.  
từ trên 2-4 tỉ đôla Mĩ.
D.  
từ trên 4-6 tỉ đôla Mĩ.
Câu 116: 1 điểm

Cho bảng số liệu:

TỶ LỆ LAO ĐỘNG ĐÃ QUA ĐÀO TẠO

PHÂN THEO THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2000-2020

(Đơn vị:%)

Hình ảnh

(Nguồn: gso.gov.vn)

Theo bảng số liệu, để thể hiện tỉ lệ lao động đã qua đào tạo phân theo thành thị và nông thôn nước ta năm 2000 và 2020, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
A.  
Miền.
B.  
Tròn.
C.  
Đường.
D.  
Kết hợp.
Câu 117: 1 điểm
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta tương đối đa dạng?
A.  
Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ngày càng sâu.
B.  
Trình độ người lao động ngày càng được nâng cao.
C.  
Nguồn nguyên, nhiên liệu nhiều loại và phong phú.
D.  
Nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia sản xuất.
Câu 118: 1 điểm
Để tăng sản lượng thủy sản đánh bắt, vấn đề quan trọng nhất cần phải giải quyết là
A.  
tìm kiếm các ngư trường mới.
B.  
mở rộng quy mô nuôi trồng thủy sản.
C.  
trang bị kiến thức mới cho ngư dân.
D.  
đầu tư phương tiện đánh bắt hiện đại.
Câu 119: 1 điểm
Khó khăn lớn nhất đối với sự phát triển ngành trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng là
A.  
sự chênh lệch thu nhập giữa các nhóm dân cư.
B.  
bình quân đất nông nghiệp trên đầu người thấp.
C.  
công nghiệp hóa, đô thị hóa quá nhanh.
D.  
thiên tai, thời tiết diễn biến thất thường.
Câu 120: 1 điểm
Cơ cấu công nghiệp của Bắc Trung Bộ chưa thật định hình là do những hạn chế về
A.  
nguồn lao động, thị trường.
B.  
nguồn nguyên liệu, vốn.
C.  
nguồn nguyên liệu, thị trường.
D.  
điều kiện kĩ thuật, vốn.
Câu 121: 1 điểm
Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm A và B. Chọn kết luận đúng?
Hình ảnh
A.  
A là điện tích dương, B là điện tích âm.
B.  
A là điện tích âm, B là điện tích dương.
C.  
Cả A và B là điện tích dương.
D.  
Cả A và B là điện tích âm.
Câu 122: 1 điểm

Có một thấu kính hội tụ, trục chính là xy. Xét bốn tia sáng, được ghi số như trên. Các tia sáng nào thể hiện tính chất quang học của quang tâm thấu kính?

Hình ảnh
A.  
(1) và (2).
B.  
(2) và (3).
C.  
(1) và (3).
D.  
(3) và (4).
Câu 123: 1 điểm
Ánh sáng truyền từ một môi trường tới môi trường chiết quang kém hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới giới hạn là điều kiện để có
A.  
hiện tượng phản xạ một phần.
B.  
hiện tượng khúc xạ.
C.  
hiện tượng phản xạ toàn phần.
D.  
tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ.
Câu 124: 1 điểm
Ba màu cơ bản được thể hiện trên logo VTV của Đài truyền hình Việt Nam là
A.  
Đỏ, lục, lam.
B.  
Vàng, lam, tím.
C.  
Đỏ, vàng, tím.
D.  
Vàng, lục, lam.
Câu 125: 1 điểm

Cho một con lắc đơn đếm giây với chu kì gần bằng và nhỏ hơn 2 s, dao động trước một máy chụp hình tự động cứ đúng 2 s sẽ chụp một tấm hình. Do chu kì con lắc không trùng khớp với khoảng thời gian giữa hai lần chụp liên tiếp nên vị trí con lắc trong ảnh bị xê dịch một chút so với ảnh ngay trước đó. Sau khi chụp hình xong người ta chiếu tất cả tấm ảnh lên màn thông qua một máy chiếu thì máy tính đếm được cứ 40 tấm ảnh không kể tấm ảnh đầu tiên, con lắc trong ảnh lại hoàn thành một dao động toàn phần. Độ sai lệch giữa chu kì con lắc và 2 s có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?

A.  
49 ms.
B.  
50 ms.
C.  
40 ms.
D.  
41 ms.
Câu 126: 1 điểm

Giả sử một vệ tinh dùng trong truyền thông đang đứng yên so với mặt đất ở một độ cao xác định trong mặt phẳng Xích đạo Trái Đất; đường thẳng nối vệ tinh với tâm trái đất đi qua kinh tuyến số 0. Coi Trái Đất như một quả cầu, bán kính 6370 km; khối lượng 6.1024 kg và chu kì quay quanh trục của nó là 24 h; hằng số hấp dẫn G = 6,67.10-11 N.m2/ kg2. Sóng cực ngắn f > 30 MHz phát từ vệ tinh truyền thẳng đến các điểm nằm trên xích đạo Trái Đất trong khoảng kinh độ nào?

A.  
Từ kinh độ 85°20' Đ đến kinh độ 85°20' T.
B.  
Từ kinh độ 79°20' Đ đến kinh đô 79°20' T.
C.  
Từ kinh độ 81°20' Đ đến kinh độ 81°20' T.
D.  
Từ kinh độ 83°20' T đến kinh độ 83°20' Đ.
Câu 127: 1 điểm

Giả sử một ca sĩ muốn thiết kế một phòng nghe, với một căn phòng vuông, ca sĩ bố trí 4 loa giống nhau có công suất 480 W, coi như nguồn điểm ở 4 góc tường, các bức vách được lắp xốp để chống phản xạ. Do một trong 4 loa phải nhường vị trí để đặt lọ hoa trang trí, ca sĩ này đã thay thế bằng một số loa nhỏ giống nhau có công suất bằng 1/8 loa ở góc tường và đặt vào trung điểm đường nối vị trí loa ở góc tường với tâm nhà, vậy phải đặt thêm bao nhiêu loa nhỏ để người ngồi ở tâm nhà nghe rõ như 4 loa đặt ở góc tường (bỏ qua giao thoa sóng âm)?

A.  
8.
B.  
6.
C.  
2.
D.  
4.
Câu 128: 1 điểm
Bằng đường dây truyền tải một pha, điện năng từ một nhà máy phát điện nhỏ được đưa đến một khu tái định cư. Các kỹ sư tính toán được rằng: nếu tăng điện áp truyền đi từ U lên 2U thì số hộ dân được nhà máy cung cấp đủ điện năng tăng từ 36 lên 144. Biết rằng chỉ có hao phí trên đường dây là đáng kể; các hộ dân tiêu thụ điện năng như nhau. Điện áp truyền đi là 3U, nhà máy này cung cấp đủ điện năng cho
A.  
164 hộ dân.
B.  
324 hộ dân.
C.  
252 hộ dân.
D.  
180 hộ dân.
Câu 129: 1 điểm
Trong y học tia X dùng để chụp phim, chẩn đoán bệnh là dựa vào tính chất
A.  
phát quang và tác dụng lên kính ảnh.
B.  
đâm xuyên và tác dụng lên kính ảnh.
C.  
đâm xuyên và tác dụng sinh lí.
D.  
phát quang và tác dụng lên kính ảnh.
Câu 130: 1 điểm

Hai con lắc lò xo cấu tạo giống nhau, có cùng chiều dài tự nhiên bằng 80 cm và đầu cố định gắn chung tại một điểm O. Con lắc (I) nằm ngang trên mặt bàn nhẵn. Con lắc (II) treo thẳng đứng cạnh mép bàn như hình vẽ. Kích thích cho hai con lắc dao động điều hòa tự do. Chọn mốc thế năng đàn hồi của mỗi con lắc tại các vị trí tương ứng của vật lúc lò xo có chiều dài tự nhiên. Thế năng đàn hồi các con lắc phụ thuộc thời gian theo quy luật được mô tả bởi đồ thị hình vẽ.

Hình ảnh

Biết tại thời điểm t = 0, cả hai lò xo đều dãn và t2t1=π12  s.{t_2} - {t_1} = \frac{{\rm{\pi }}}{{12}}\;{\rm{s}}{\rm{.}} Lấy g=10  {\rm{g}} = 10\; m/s2. Tại thời điểm t=π10  s{\rm{t}} = \frac{{\rm{\pi }}}{{10}}\;{\rm{s}} , khoảng cách hai vật dao động mạch có giá trị bằng bao nhiêu cm? Làm tròn đến số thập phân thứ nhất.

Đáp án: ……….

Câu 131: 1 điểm

Chữ cái nào trong các ô dưới đây có giá trị là 7?

Đồng vị

Số proton

Số neutron

Số electron

Nguyên tử khối

16O{}^{16}O

X

13C{}^{13}C

Y

23Na{}^{23}Na

Z

10B{}^{10}B

T

A.  
X.
B.  
Y.
C.  
Z.
D.  
T.
Câu 132: 1 điểm

Trong thiên nhiên các muối chloride NaCl, KCl có trong quặng sylvinite (KCl.NaCl). Dựa vào độ tan trong nước theo nhiệt độ khác nhau của hai muối, người ta tách chúng ra khỏi nhau. Bảng sau cho biết độ tan của NaCl và KCl ở các nhiệt độ:

Nhiệt độ

0oC{0^o}C

20oC{20^o}C

30oC{30^o}C

70oC{70^o}C

100oC{100^o}C

Độ tan của NaCl (g/100g H2O{H_2}O )

35,6

35,8

36,7

37,5

39,1

Độ tan của KCl (g/100g H2O{H_2}O )

28,5

34,7

42,8

48,3

56,6

Một sinh viên tiến hành hòa tan hoàn toàn 100 gam quặng vào 130 gam nước ở 100oC{100^o}C , sau đó đem làm lạnh dung dịch tới 0oC{0^o}C thì thu được m gam chất rắn KCl. Giá trị của m tính theo lí thuyết là

A.  
18,9.
B.  
45,1.
C.  
20,8.
D.  
10,9.
Câu 133: 1 điểm

Một lọ đựng dung dịch Na2SO3{\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_3} (dung dịch X) để lâu ngày. Nồng độ Na2SO3{\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_3} trong X được xác định lại như sau:

Thí nghiệm 1: thêm 10ml10{\rm{ml}} dung dịch Y gồm BaCl20,6M{\rm{BaC}}{{\rm{l}}_2}0,6{\rm{M}}HCl3,0M{\rm{HCl}}\,\,3,0{\rm{M}} vào 5ml5{\rm{ml}} dung dịch X thu được 0,2796 gam kết tủa trắng.

Thí nghiệm 2: thêm từ từ dung dịch nước bromine vào 5ml5{\rm{ml}} dung dịch X cho tới khi dung dịch có màu vàng nhạt bền, thêm tiếp 10ml10{\rm{ml}} dung dịch Y thì thu được 0,8388 gam kết tủa trắng.

Nồng độ Na2SO3{\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_3} trong dung dịch X là

A.  
0,30M.0,30{\rm{M}}.
B.  
0,40M.0,40{\rm{M}}.
C.  
0,48M.0,48{\rm{M}}.
D.  
0,56M.0,56{\rm{M}}.
Câu 134: 1 điểm

Hình dưới đây cho thấy một thiết bị đơn giản để thu ethanol từ việc lên men glucose trong phòng thí nghiệm. Túi bị phồng lên trong quá trình thí nghiệm do khí CO2{\rm{C}}{{\rm{O}}_2} được sinh ra. Giả sử cho 100 gam glucose lên men, với hiệu suất lên men là 70% thì thể tích khí CO2{\rm{C}}{{\rm{O}}_2} (đkc) trong túi do quá trình lên men sinh ra là bao nhiêu?

A.  
19,28 L.
B.  
39,35 L.
C.  
18,58 L.
D.  
29,60 L.
Câu 135: 1 điểm
Đun nóng ethanol với sulfuric acid đặc ở nhiệt độ khoảng 170oC{170^o }{\rm{C}} để thu được khí ethylene (sản phẩm chính) theo sơ đồ hình vē dưới đây.
Hình ảnh
Phát biểu nào sau đây về thí nghiệm trên là sai?
A.  
Thí nghiệm chứng tỏ ethanol có khả năng tách nước nội phân tử.
B.  
Trong thí nghiệm có thể thay nước bằng dung dịch bromine dư.
C.  
Quá trình phản ứng thường sinh ra lượng nhỏ diethyl ether.
D.  
Sulfuric acid đặc đóng vai trò là chất xúc tác và chất hút nước.
Câu 136: 1 điểm

Hai monome khác nhau phản ứng với nhau để tạo thành polyester. Hãy gọi chúng là C và D. Chỉ có nhóm chức của chúng tham gia phản ứng. Vì vậy, chúng ta có thể biểu diễn chuỗi carbon của chúng dưới dạng các khối cho đơn giản.

Hình ảnh

Phản ứng giữa hai monome được diễn ra như sau:

Hình ảnh
Và khi đó liên kết ester được hình thành:

Cho dãy các polymer sau: (1) Polyacrylonitrile, (2) Poly(vinyl acetate), (3) Poly(methyl methacrylate), (4) Poly(ethylene terephthalate).

Số polymer thuộc loại polyester là

A.  
1.
B.  
2.
C.  
3.
D.  
4.
Câu 137: 1 điểm
Nung hỗn hợp gồm a mol KNO3{\rm{KN}}{{\rm{O}}_3}b{\rm{b}} mol FeCO3{\rm{FeC}}{{\rm{O}}_3} trong bình kính không chứa không khí, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp X gồm 2 chất rắn và hỗn hợp Y gồm 2 chất khí, tỉ khối hơi của Y so với hydrogen là 20,8. Biểu thức liên hệ giữa a và b là
A.  
a=2b.a = 2b.
B.  
2a=b.2{\rm{a}} = {\rm{b}}.
C.  
3a=2b.3a = 2b.
D.  
a=b.{\rm{a}} = {\rm{b}}.
Câu 138: 1 điểm
Phân bón nào sau đây làm tăng độ chua của đất?
A.  
NaNO3.{\rm{NaN}}{{\rm{O}}_3}.
B.  
KCl.
C.  
NH4NO3.{\rm{N}}{{\rm{H}}_4}{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}.
D.  
K2CO3.{{\rm{K}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3}.
Câu 139: 1 điểm

Cho cân bằng sau trong bình kín:

Hình ảnh

Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có

A.  
ΔH<0\Delta {\rm{H}} < 0 , phản ứng toả nhiệt
B.  
ΔH>0\Delta {\rm{H}} > 0 , phản ứng toả nhiệt.
C.  
ΔH<0\Delta {\rm{H}} < 0 , phản ứng thu nhiệt.
D.  
ΔH>0\Delta {\rm{H}} > 0 , phản ứng thu nhiệt.
Câu 140: 1 điểm

Điện phân dung dịch hỗn hợp NaCl{\rm{NaCl}} và 0,05 mol CuSO4{\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4} bằng dòng điện một chiều có cường độ 2A (điện cực trơ, có màng ngăn). Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân thu được khí ở hai điện cực có tổng thể tích là 2,85 lít (đkc) và dung dịch X. Dung dịch X hòa tan được tối đa 1,02 gam Al2O3.{\rm{A}}{{\rm{l}}_2}{{\rm{O}}_3}. Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, các khí thoát ra không tan trong dung dịch. Giá trị của t là

Đáp án: ……….

Câu 141: 1 điểm
Nitơ được thực vật hấp thụ dưới dạng nào?
A.  
Dạng axit amin.
B.  
Dạng khí N2.
C.  
Dạng\[NH_4^ + \]và NO3NO_3^ - .
D.  
Dạng khí NO và NO2.
Câu 142: 1 điểm
Nhận định nào sau đây đúng khi nói về sự tương quan của các loại hoocmôn ở hạt đang nảy mầm?
A.  
Nồng độ gibêrêlin giảm mạnh, nồng độ axit abxixic tăng nhanh.
B.  
Nồng độ gibêrêlin tăng nhanh, nồng độ axit abxixic giảm mạnh.
C.  
Nồng độ gibêrêlin và nồng độ axit abxixic đều giảm mạnh.
D.  
Nồng độ gibêrêlin và nồng độ axit abxixic đều tăng nhanh.
Câu 143: 1 điểm

Có bao nhiêu nhận định sau đây sai khi nói về huyết áp và vận tốc máu trong hệ mạch?

I. Trong hệ mạch ở người trưởng thành, huyết áp trong động mạch chủ gần như bằng 0.

II. Vận tốc máu ở mao mạch là nhỏ nhất, đảm bảo cho sự trao đổi chất giữa máu và tế bào.

III. Khi cơ thể bị mất máu hoặc tiêu chảy kéo dài sẽ làm huyết áp tăng.

IV. Huyết áp động mạch của người thường được đo ở cánh tay.

A.  
1.
B.  
2.
C.  
3.
D.  
4.
Câu 144: 1 điểm
Trong quá trình dịch mã, phân tử mARN có chức năng
A.  
vận chuyển axit amin tới ribôxôm.
B.  
kết hợp với prôtêin tạo nên ribôxôm.
C.  
làm khuôn cho quá trình dịch mã.
D.  
kết hợp với tARN tạo nên ribôxôm.
Câu 145: 1 điểm
Để tạo giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen, người ta thường sử dụng phương pháp nào sau đây?
A.  
Lai khác dòng.
B.  
Công nghệ gen.
C.  
Lai tế bào xôma khác loài.
D.  
Nuôi cây hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa.
Câu 146: 1 điểm
Một quần thể đang cân bằng di truyền, quá trình nào sau đây sẽ làm tăng tính đa dạng của quần thể?
A.  
Đột biến kết hợp với chọn lọc tự nhiên.
B.  
Đột biến kết hợp với giao phối ngẫu nhiên.
C.  
Đột biến kết hợp với giao phối không ngẫu nhiên.
D.  
Các yếu tố ngẫu nhiên kết hợp với giao phối ngẫu nhiên.
Câu 147: 1 điểm
Loài côn trùng A là loài duy nhất có khả năng thụ phấn cho loài thực vật B. Côn trùng A bay đến hoa của cây B mang theo nhiều hạt phấn và tiến hành thụ phấn cho hoa. Nhưng trong quá trình này, côn trùng đồng thời đẻ một số trứng vào phần bầu nhụy ở một số hoa. Ở những hoa này, trứng côn trùng nở và gây chết noãn trong các bầu nhụy. Nếu có nhiều noãn bị hỏng, thì quả cũng bị hỏng. Đây là một ví dụ về mối quan hệ nào giữa các loài trong quần xã?
A.  
Hội sinh.
B.  
Kí sinh.
C.  
Cạnh tranh.
D.  
Ức chế - cảm nhiễm.
Câu 148: 1 điểm
Ở một loài thực vật, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả có nhiều hạt trội hoàn toàn so với alen d quy định quả không hạt; các cặp gen di truyền phân li độc lập với nhau. Từ một cây tam bội có kiểu gen BBbDDd, người ta tiến hành nhân giống vô tính đã thu được 100 cây con. Các cây con này được trồng trong điều kiện môi trường phù hợp. Theo lí thuyết, kiểu hình của các cây con sẽ là
A.  
hoa đỏ, quả có nhiều hạt.
B.  
hoa trắng, quả có nhiều hạt.
C.  
hoa trắng, quả không hạt.
D.  
hoa đỏ, quả không hạt.
Câu 149: 1 điểm
Trong một lần nguyên phân của một tế bào ở thể lưỡng bội, một nhiễm sắc thể của cặp số 5 và một nhiễm sắc thể của cặp số 9 không phân li, các nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Kết quả của quá trình này có thể tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể là
A.  
2n + 1 – 1 và 2n – 2 – 1 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n – 1 + 1.
B.  
2n + 1 + 1 và 2n – 1 – 1 hoặc 2n + 1 – 1 và 2n – 1 + 1.
C.  
2n + 2 và 2n – 2 hoặc 2n + 1 + 1 và 2n – 1 – 1.
D.  
2n + 1 + 1 và 2n – 2 hoặc 2n + 2 và 2n – 1 – 1.
Câu 150: 1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh mù màu và bệnh máu khó đông ở người.

Hình ảnh

Mỗi bệnh do 1 trong 2 alen của 1 gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định, 2 gen này cách nhau 20 cM. Theo lí thuyết, xác suất sinh con bị cả 2 bệnh của cặp 6 - 7 là bao nhiêu? (làm tròn đến số thập phân thứ 2).

Đáp án: ……….

Đề thi tương tự

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 25)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

329,75225,362

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 15)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

238,02718,305

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 30)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

331,00625,458

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024-2025: Đề số 4ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 2 giờ 30 phút

340,02026,150

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 26)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

348,07726,769

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 13)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

230,83117,752

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 5)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

321,19624,704

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 8)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

268,59020,657

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 16)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

276,90321,297