thumbnail

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 16)

Đề thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2024 - 2025 (Đề 16). Đề thi bao quát nội dung và kỹ năng quan trọng. Đáp án chi tiết giúp học sinh tự đánh giá và nâng cao năng lực học tập.

Từ khoá: ĐGNL 2024-2025 ĐHQG Hà Nội đề 16 ôn thi luyện thi đáp án chi tiết kiểm tra tổng hợp kỹ năng tư duy tự học chuẩn bị kỳ thi

Đề thi nằm trong bộ sưu tập: Tuyển tập bộ đề thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) ĐHQG Hà Nội (HSA) mới nhất

Số câu hỏi: 150 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ

276,902 lượt xem 21,297 lượt làm bài


Bạn chưa làm đề thi này!!!

 

Xem trước nội dung:

Câu 1: 1 điểm

PHẦN 1: TƯ DUY ĐỊNH LƯỢNG

Lĩnh vực: Toán học (50 câu – 75 phút)

Câu 1. Cho biểu đồ:

Hình ảnh

Nhu cầu tuyển dụng lao động theo trình độ trong 6 tháng đầu năm 2018 ở trình độ nào cao nhất?

A.  
Đại học.
B.  
Cao đẳng.
C.  
Trung cấp.
D.  
Lao động phổ thông.
Câu 2: 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] cho hai vectơ a=(2;m1;3)\vec a = \left( {2\,;\,\,m - 1\,;\,\,3} \right)b=(1;3;2n).\vec b = \left( {1\,;\,\,3\,;\,\, - 2n} \right). Giá trị của \[m,\,\,n\] để hai vectơ a,b\vec a,\,\,\vec b cùng hướng với nhau là

A.  
m=7,n=34.m = 7,\,\,n = - \frac{3}{4}.
B.  
m=4,n=3.m = 4,\,\,n = - 3.
C.  
m=1,n=0.m = 1,\,\,n = 0.
D.  
m=7,n=43.m = 7,\,\,n = - \frac{4}{3}.
Câu 3: 1 điểm

Cho chuyển động thẳng xác định bởi phương trình S(t)=t49t221tS(t) = {t^4} - 9{t^2} - 21t , trong đó tt được tính bằng giây và SS được tính bằng mét. Vận tốc của chuyển động tại thời điểm t=3t = 3 giây là

A.  
54  m/s.54\,\;{\rm{m}}/{\rm{s}}.
B.  
141  m/s.141\,\;{\rm{m}}/{\rm{s}}.
C.  
33  m/s.33\;\,{\rm{m}}/{\rm{s}}.
D.  
53  m/s.53\;\,{\rm{m}}/{\rm{s}}.
Câu 4: 1 điểm

Hình ảnh

Cho ba lực F1=MA,F2=MB,F3=MC\overrightarrow {{F_1}} = \overrightarrow {MA} \,,\,\,\overrightarrow {{F_2}} = \overrightarrow {MB} \,,\,\,\overrightarrow {{F_3}} = \overrightarrow {MC} cùng tác động vào một vật tại điếm MM và vật đứng yên. Cho biết cường độ của F1,F2\overrightarrow {{F_1}} \,,\,\,\overrightarrow {{F_2}} đều bằng \[100N\] và AMB^=60.\widehat {AMB} = 60^\circ . Khi đó cường độ lực của F3\overrightarrow {{F_3}}
A.  
503N.50\sqrt 3 \,N.
B.  
253N.25\sqrt 3 \,N.
C.  
1003  N.100\sqrt 3 \;\,{\rm{N}}.
D.  
502N.50\sqrt 2 \,N.
Câu 5: 1 điểm

Cho số phức \[z = a + bi\,\,\left( {a,\,\,b \in \mathbb{R}} \right)\] thỏa mãn (1+i)z+2zˉ=3+2i.\left( {1 + i} \right)z + 2\bar z = 3 + 2i. Giá trị của biểu thức P=a+bP = a + b

A.  
P=1.P = 1.
B.  
P=12.P = - \frac{1}{2}.
C.  
P=12.P = \frac{1}{2}.
D.  
P=1.P = - 1.
Câu 6: 1 điểm

Cho hàm số Biết rằng đồ thị hàm số đã cho đi qua điểm (1;7)\left( { - 1\,;\,\,7} \right) và giao điểm hai đường tiệm cận là (2;3).\left( { - 2\,;\,\,3} \right). Giá trị của biểu thức 2a+3b+4c+d7c\frac{{2a + 3b + 4c + d}}{{7c}} bằng f(x)=ax+bcx+d(a,b,c,dR,ce0).f\left( x \right) = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\,\,\left( {a,\,\,b,\,\,c,\,\,d \in \mathbb{R},\,\,c e 0} \right).

A.  
7.
B.  
4.
C.  
6.
D.  
\[ - 5.\]
Câu 7: 1 điểm

Cho một hình nón có bán kính đáy bằng aa và góc ở đỉnh băng 60.60^\circ . Diện tích xung quanh của hình nón đó là

A.  
Sxq=4πa2.{S_{xq}} = 4\pi {a^2}.
B.  
Sxq=23πa23.{S_{xq}} = \frac{{2\sqrt 3 \pi {a^2}}}{3}.
C.  
Sxq=43πa23.{S_{xq}} = \frac{{4\sqrt 3 \pi {a^2}}}{3}.
D.  
Sxq=2πa2.{S_{xq}} = 2\pi {a^2}.
Câu 8: 1 điểm

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số mm để đồ thị hàm số y=x33x2+2y = {x^3} - 3{x^2} + 2 cắt đường thẳng \[d:y = m\left( {x - 1} \right)\] tại ba điểm phân biệt?

A.  
m>2.m > - 2.
B.  
m=2.m = - 2.
C.  
m>3.m > - 3.
D.  
m=3.m = - 3.
Câu 9: 1 điểm

Có bao nhiêu số thực aa để 01xa+x2dx  =1\int\limits_0^1 {\frac{x}{{a + {x^2}}}{\rm{d}}x} \; = 1 ?

A.  
2.
B.  
1.
C.  
0.
D.  
3.
Câu 10: 1 điểm

Hình ảnh

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' , biết đáy \[ABCD\] là hình vuông. Góc giữa hai đường thẳng ACA'C và \[BD\]bằng

A.  
90.90^\circ .
B.  
30.30^\circ .
C.  
60.60^\circ .
D.  
45.45^\circ .
Câu 11: 1 điểm

Biết tập nghiệm của bất phương trình (x2+2x8)16x20\left( {{x^2} + 2x - 8} \right)\sqrt {16 - {x^2}} \le 0 có dạng S=[a;b]{c}S = \left[ { - a\,;\,\,b} \right] \cup \left\{ c \right\} với \[a,\,\,b,\,\,c\] là các số nguyên dương. Giá trị biểu thức P=2ab+3cP = 2a - b + 3c bằng

A.  
P=20.P = 20.
B.  
P=3.P = 3.
C.  
P=18.P = 18.
D.  
P=2.P = 2.
Câu 12: 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] cho bốn điểm \[A\left( {1\,;\,\, - 2\,;\,\,0} \right),\,\,B\left( {2\,;\,\,0\,;\,\,3} \right),\]\[C\left( { - 2\,;\,\,1\,;\,\,3} \right),\]\[D\left( {0\,;\,\,1\,;\,\,1} \right)\]. Thể tích khối tứ diện \[ABCD\] bằng

A.  
6
B.  
8
C.  
12
D.  
4
Câu 13: 1 điểm

Một hội trường A của một trường Đại học có 600 chỗ ngồi và các hàng ghế được xếp theo dạng bậc thang, hàng ghế đầu tiên có 15 chỗ ngồi và cao \[0,3{\rm{ }}m\] so với mặt nền. Mỗi hàng ghế sau có thêm 3 chỗ ngồi và cao hơn \[0,2{\rm{ }}m\] so với hàng ghế ngay trước nó. Hỏi hàng ghế cuối cùng của hội trường đó sẽ cao bao nhiêu mét so với mặt nền?

A.  
9,3  m.9,3\,\;{\rm{m}}.
B.  
4,3  m.4,3\;\,{\rm{m}}.
C.  
3,5  m.3,5\,\;{\rm{m}}.
D.  
3,3  m.3,3\,\;{\rm{m}}.
Câu 14: 1 điểm

Cho hệ phương trình \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 1}\\{{x^2} + 3{y^2} = 7}\end{array}} \right. có nghiệm là (x0;y0)\left( {{x_0};{y_0}} \right) với x0>0.{x_0} > 0. Giá trị của biểu thức P=x0+2y0P = {x_0} + 2{y_0} bằng

A.  
P=2.P = 2.
B.  
P=1.P = - 1.
C.  
P=0.P = 0.
D.  
P=3.P = 3.
Câu 15: 1 điểm

Một khách hàng gửi ngân hàng 20 triệu đồng, kỳ hạn 3 tháng, với lãi suất \[0,65\% \] một tháng theo phương thức lãi kép. Hỏi sau bao nhiêu lâu vị khách này mới có số tiền lãi nhiều hơn số tiền gốc ban đầu gửi ngân hàng? Giả sử người đó không rút lãi ở tất cả các định kỳ.

A.  
8 năm 11 tháng.
B.  
19 tháng.
C.  
18 tháng.
D.  
9 năm.
Câu 16: 1 điểm

Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số mm để hàm số y=m3x32mx2+(3m+5)xy = \frac{m}{3}{x^3} - 2m{x^2} + \left( {3m + 5} \right)x đồng biến trên R\mathbb{R} ?

A.  
4
B.  
2
C.  
5
D.  
6
Câu 17: 1 điểm

Trên mặt phẳng hệ tọa độ \[Oxy,\] cho điểm I(1;1)I\left( {1\,;\,\, - 1} \right) và hai đường thẳng d1:x+y3=0,{d_1}:x + y - 3 = 0,d2:x2y6=0.{d_2}:x - 2y - 6 = 0. Hai điểm \[A,\,\,B\] lần lượt thuộc hai đường thẳng d1,d2{d_1},\,\,{d_2} sao cho II là trung điểm của đoạn thẳng AB. Đường thẳng \[AB\] có một vectơ chỉ phương là

A.  
u1=(1;2).{\vec u_1} = \left( {1\,;\,\,2} \right).
B.  
u1=(2;1).{\vec u_1} = \left( {2\,;\,\,1} \right).
C.  
u1=(1;2).{\vec u_1} = \left( {1\,;\,\, - 2} \right).
D.  
u1=(2;1).{\vec u_1} = \left( {2\,;\,\, - 1} \right).
Câu 18: 1 điểm

Cho hình phẳng (H)(H) được giới hạn bởi đường cong y=m2x2y = \sqrt {{m^2} - {x^2}} ( mm là tham số khác 0) và trục hoành. Khi (H)(H) quay xung quanh trục hoành được khối tròn xoay có thể tích \[V.\] Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số mm để V<1000πV < 1\,\,000\pi ?

A.  
18
B.  
20
C.  
19
D.  
21
Câu 19: 1 điểm

Một bánh xe có 72 răng. Số đo góc mà bánh xe đã quay được khi di chuyển 10 răng là

A.  
30.30^\circ .
B.  
40.40^\circ .
C.  
50.50^\circ .
D.  
60.60^\circ .
Câu 20: 1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy \[ABC\] là tam giác đều, SA(ABC).SA \bot \left( {ABC} \right). Mặt phẳng (SBC)\left( {SBC} \right) cách AA một khoảng bằng aa và hợp với mặt phẳng (ABC)\left( {ABC} \right) góc 30.30^\circ . Thể tích của khối chóp \[S.ABC\] bằng

A.  
8a39.\frac{{8{a^3}}}{9}.
B.  
8a33.\frac{{8{a^3}}}{3}.
C.  
3a312.\frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{{12}}.
D.  
4a39.\frac{{4{a^3}}}{9}.
Câu 21: 1 điểm

Cho hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) có đạo hàm f(x)=x(x1)2(x+2)(x3)3f'\left( x \right) = x{\left( {x - 1} \right)^2}\left( {x + 2} \right){\left( {x - 3} \right)^3} với mọi xR.x \in \mathbb{R}. Hàm số y=f(x)y = f\left( x \right)

A.  
1 điểm cực đại và 2 điểm cực tiểu.
B.  
1 điểm cực đại và 3 điểm cực tiểu.
C.  
2 điểm cực đại và 2 điểm cực tiểu.
D.  
2 điểm cực đại và 1 điểm cực tiểu.
Câu 22: 1 điểm

Có bao nhiêu cặp số dương (a;b)\left( {a\,;\,\,b} \right) thỏa mãn log2a{\log _2}a là số nguyên dương, log2a=1+log3b{\log _2}a = 1 + {\log _3}ba2+b2<20202{a^2} + {b^2} < {2020^2} ?

A.  
8
B.  
6
C.  
7
D.  
5
Câu 23: 1 điểm
Cho hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) có đạo hàm f(x)=1x1+6x,x(1;+)f'\left( x \right) = \frac{1}{{x - 1}} + 6x\,,\,\,\forall x \in \left( {1\,;\,\, + \infty } \right)f(2)=12.f(2) = 12. Biết F(x)F\left( x \right) là nguyên hàm của f(x)f\left( x \right) thỏa mãn F(2)=6F(2) = 6 , khi đó giá trị biểu thức F(5)4F(3)F\left( 5 \right) - 4F\left( 3 \right) bằng
A.  
25
B.  
10
C.  
20
D.  
24
Câu 24: 1 điểm

Cho hình trụ có bán kính đáy bằng 3. Biết rằng khi cắt hình trụ đã cho bởi một mặt phẳng qua trục, thiết diện thu được là một hình vuông. Diện tích xung quanh của hình trụ đã cho bằng

A.  
27π.27\pi .
B.  
36π.36\pi .
C.  
18π.18\pi .
D.  
54π.54\pi .
Câu 25: 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] phương trình mặt cầu đi qua điểm \[A\left( {1\,;\,\, - 1\,;\,\,4} \right)\] và tiếp xúc với các mặt phẳng tọa độ là

A.  
\[{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 16.\]
B.  
(x3)3+(y+3)2+(z3)2=9.{\left( {x - 3} \right)^3} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9.
C.  
(x+3)2+(y3)2+(z+3)2=36.{\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 36.
D.  
(x+3)2+(y3)2+(z3)2=49.{\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 49.
Câu 26: 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m[20;20]m \in \left[ { - 20\,;\,\,20} \right] để hàm số y=x4+6x2+(m2)x+3y = - {x^4} + 6{x^2} + \left( {m - 2} \right)x + 3 có đúng một điểm cực trị?

A.  
24
B.  
26
C.  
12
D.  
13
Câu 27: 1 điểm
Có bao nhiêu số nguyên xx thỏa mãn [log22(4x)3log2x7]3x32x10\left[ {\log _2^2\left( {4x} \right) - 3{{\log }_{\sqrt 2 }}x - 7} \right] \cdot \sqrt {{3^x} - 3 \cdot {2^{x - 1}}} \le 0 ?
A.  
8
B.  
9
C.  
6
D.  
7
Câu 28: 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \[S.ABCD\] có tất cả các cạnh bằng 1. Gọi \[G\] là trọng tâm của tam giác \[SBC.\] Thể tích khối tứ diện \[SGCD\] bằng

A.  
236.\frac{{\sqrt 2 }}{{36}}.
B.  
26.\frac{{\sqrt 2 }}{6}.
C.  
336.\frac{{\sqrt 3 }}{{36}}.
D.  
218.\frac{{\sqrt 2 }}{{18}}.
Câu 29: 1 điểm

Cho hàm số f(x)=ax4+2(a+4)x21f\left( x \right) = a{x^4} + 2\left( {a + 4} \right){x^2} - 1 với aa là tham số thực. Nếu \[{\max _{\left[ {0\,;\,\,2} \right]}}f\left( x \right) = f\left( 1 \right)\] thì min[0;2]f(x){\min _{\left[ {0\,;\,\,2} \right]}}f\left( x \right) bằng

A.  
3.
B.  
\[ - 1.\]
C.  
\[ - 16.\]
D.  
\[ - 17.\]
Câu 30: 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] cho điểm M(3;2;1).M\left( {3\,;\,\,2\,;\,\,1} \right). Mặt phẳng (P)(P) đi qua MM và cắt các trục tọa độ \[Ox,\,\,Oy,\,\,Oz\] lần lượt tại các điểm \[A,\,\,B,\,\,C\] không trùng với gốc tọa độ sao cho MM là trực tâm tam giác \[ABC.\] Mặt phẳng nào dưới đây song song với (P)(P) ?

A.  
3x+2y+z+14=0.3x + 2y + z + 14 = 0.
B.  
2x+y+3z+9=0.2x + y + 3z + 9 = 0.
C.  
3x+2y+z14=0.3x + 2y + z - 14 = 0.
D.  
2x+y+z9=0.2x + y + z - 9 = 0.
Câu 31: 1 điểm

Hình ảnh

Một chiếc xe đua F1{F_1} đạt tới vận tốc lớn nhất là 360  km/h360\;\,{\rm{km}}/{\rm{h}} . Đồ thị bên biểu thị vận tốc của xe trong 5 giây đầu tiên kể từ lúc xuất phát. Đồ thị trong 2 giây đầu là một phần của một parabol đỉnh tại gốc tọa độ \[O,\] giây tiếp theo là đoạn thẳng và sau đúng ba giây thì xe đạt vận tốc lớn nhất. Biết rằng mỗi đơn vị trục hoành biểu thị 1 giây, mỗi đơn vị trục tung biểu thị 10 m/s và trong 5 giây đầu xe chuyển động theo đường thẳng. Hỏi trong 5 giây đó xe đã đi được quãng đường là bao nhiêu?
A.  
340 mét.
B.  
420 mét.
C.  
400 mét.
D.  
320 mét.
Câu 32: 1 điểm

Cho hàm số y=x3+3x2+1y = {x^3} + 3{x^2} + 1 có đồ thị (C)\left( C \right) và điểm A(1;m).A\left( {1\,;\,\,m} \right). Gọi SS là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số mm để qua AA có thể kẻ được đúng ba tiếp tuyến tới đồ thị (C).\left( C \right). Số phần tử của SS

A.  
9
B.  
7
C.  
3
D.  
5
Câu 33: 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] cho mặt phẳng (P):x+yz1=0.\left( P \right):x + y - z - 1 = 0. Đường thẳng dd đi qua O,O, song song với (P)\left( P \right) đồng thời vuông góc với Oz có một vectơ chỉ phương là u=(a;1;b).\vec u = \left( {a\,;\,\,1\,;\,\,b} \right). Tính ab.a - b.

A.  
0.
B.  
1.
C.  
2.
D.  
\[ - 1.\]
Câu 34: 1 điểm

Hình ảnh

Cho hình cầu tâm OO , bán kính R=5,R = 5, tiếp xúc với mặt phẳng (P).\left( P \right). Một hình nón tròn xoay có đáy nằm trên (P)\left( P \right) , có chiều cao h=15h = 15 và bán kính đáy bằng \[R.\] Hình cầu và hình nón nằm về một phía đối với mặt phẳng (P).\left( P \right). Người ta cắt hai hình đó bởi mặt phẳng (Q)\left( Q \right) song song với (P)\left( P \right) và thu được hai thiết diện có tổng diện tích là S. Gọi xx là khoảng cách giữa (P)\left( P \right)(Q),(0<x5).\left( Q \right),\,\,(0 < x \le 5). Biết rằng SS đạt giá trị lớn nhất khi x=abx = \frac{a}{b} (phân số ab\frac{a}{b} tối giản). Giá trị của biểu thức T=a+bT = a + b là
A.  
T=17.T = 17.
B.  
T=19.T = 19.
C.  
T=18.T = 18.
D.  
T=23.T = 23.
Câu 35: 1 điểm

Gọi \[S\] là tập hợp các số tự nhiên có 9 chữ số đôi một khác nhau. Chọn ngẫu nhiên một số từ tập \[S.\] Xác suất để số được chọn có đúng bốn chữ số lẻ sao cho chữ số 0 luôn đứng giữa hai chữ số lẻ bằng

A.  
5542.\frac{5}{{542}}.
B.  
542.\frac{5}{{42}}.
C.  
5648.\frac{5}{{648}}.
D.  
554.\frac{5}{{54}}.
Câu 36: 1 điểm

Một nhóm có 12 học sinh chuẩn bị cho hội diễn văn nghệ. Trong danh sách đăng kí tham gia tiết mục múa và tiết mục hát của nhóm đó, có 5 học sinh tham gia tiết mục múa, 3 học sinh tham gia cả hai tiết mục. Hỏi có bao nhiêu học sinh trong nhóm tham gia tiết mục hát? (Biết rằng có 4 học sinh của nhóm không tham gia tiết mục nào).

Câu 37: 1 điểm

Cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = - 1}\\{{u_{n + 1}} = {u_n} + 3}\end{array}\,\,\left( {\forall n \in \mathbb{N},\,\,n \ge 1} \right)} \right..\] Tính limun5n+2020.\lim \frac{{{u_n}}}{{5n + 2020}}.

Câu 38: 1 điểm

Cho hình nón có chiều cao h=20h = 20 , bán kính đáy r=25.r = 25. Một thiết diện đi qua đỉnh của hình nón có khoảng cách từ tâm của đáy đến mặt phẳng chứa thiết diện là 12. Tính diện tích SS của thiết diện đó.

Câu 39: 1 điểm
Cho đồ thị Có bao nhiêu số nguyên b(10;10)b \in \left( { - 10\,;\,\,10} \right) để có đúng một tiếp tuyến của (C)(C) đi qua điểm B(0;b)?B\left( {0\,;\,\,b} \right)\,\,? (C):y=x33x2.(C):y = {x^3} - 3{x^2}.
Câu 40: 1 điểm
Cho hình lăng trụ ABC.ABCABC.A'B'C'AAB^=BAC^=CAA^=60.\widehat {AA'B} = \widehat {BA'C} = \widehat {CA'A} = 60^\circ . Biết AA=32,BA=42AA' = 3\sqrt 2 \,,\,\,BA' = 4\sqrt 2 , CA=52.CA' = 5\sqrt 2 . Thể tích của khối lăng trụ ABC.ABCABC.A'B'C' bằng
Câu 41: 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \[m \in \left[ { - 10\,;\,\,10} \right]\] để đồ thị hàm số y=x12x2+6xm3y = \frac{{x - 1}}{{2{x^2} + 6x - m - 3}} có hai đường tiệm cận đứng?

Câu 42: 1 điểm

Cho phương trình log9x2log3(5x1)=log3m{\log _9}{x^2} - {\log _3}\left( {5x - 1} \right) = - {\log _3}m ( mm là tham số thực). Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của mm để phương trình đã cho có nghiệm?

Câu 43: 1 điểm

Xét các số phức \[z\,,\,\,w\] thoả mãn z=1\left| z \right| = 1w=2.\left| w \right| = 2. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=z+iwˉ68iP = \left| {z + i\bar w - 6 - 8i} \right|

Câu 44: 1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{e^x} + 1\quad {\rm{ khi }}x \ge 0}\\{{x^2} - 2x + 2\quad {\rm{ khi }}x < 0}\end{array}} \right..\] Biết I=1ee2f(lnx1)xdx=ab+ceI = \int\limits_{\frac{1}{e}}^{{e^2}} {\frac{{f(\ln x - 1)}}{x}{\rm{d}}x} = \frac{a}{b} + ce với a,b,cZa,\,\,b,\,\,c \in \mathbb{Z}ab\frac{a}{b} tối giản. Tính a+b+c.a + b + c.

Câu 45: 1 điểm

Trên tập hợp số phức, cho phương trình z2+az+b=0{z^2} + az + b = 0 (với \[a,\,\,b\] là số thực). Biết rằng hai số phức w+1+iw + 1 + i2w1+5i2w - 1 + 5i là hai nghiệm của phương trình đã cho. Tính tổng a+b.a + b.

Câu 46: 1 điểm

Trong một buổi sinh hoạt nhóm của lớp 12, tổ I có 12 học sinh gồm 4 học sinh nữ trong đó có Hoa và 8 học sinh nam trong đó có Nam. Chia tổ thành 3 nhóm, mỗi nhóm gồm 4 học sinh và phải có ít nhất 1 học sinh nữ. Có bao nhiêu cách chia sao cho Hoa và Nam cùng một nhóm.

Câu 47: 1 điểm

Trong không gian cho mặt cầu (S):x2+y2+z2=9(S):{x^2} + {y^2} + {z^2} = 9 và điểm M(x0;y0;z0)M\left( {{x_0};\,\,{y_0};\,\,{z_0}} \right) thuộc đường thẳng d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y = 1 + 2t}\\{z = 2 - 3t}\end{array}} \right. Ba điểm \[A,\,\,B,\,\,C\] phân biệt cùng thuộc một mặt cầu sao cho \[MA,\,\,MB,\,\,MC\] là tiếp tuyến của mặt cầu. Biết rằng mặt phẳng (ABC)(ABC) đi qua D(1;1;2).D\left( {1;\,\,1;\,\,2} \right). Giá trị của biểu thức T=x02+y02+z02T = x_0^2 + y_0^2 + z_0^2 bằng\[Oxyz,\]

Câu 48: 1 điểm

Người ta thiết kế một chiếc thùng hình trụ có thể tích \[V\] cho trước. Biết rằng chi phí làm mặt đáy và nắp của thùng bằng nhau và gấp 3 lần chi phí làm mặt xung quanh của thùng (chi phí cho một đơn vị diện tích). Gọi \[h,\,\,R\] lần lượt là chiều cao và bán kính đáy của thùng. Tỉ số hR\frac{h}{R} bằng bao nhiêu để chi phí sản xuất chiếc thùng là thấp nhất?

Câu 49: 1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông cạnh \[a,{\rm{ }}SAB\] là tam giác đều và (SAB)\left( {SAB} \right) vuông góc với (ABCD)\left( {ABCD} \right) . Với φ\varphi là góc tạo bởi hai mặt phẳng (SAC)\left( {SAC} \right)(SCD)\left( {SCD} \right) . Khi đó cosφ\cos \varphi bằng bao nhiêu?

Câu 50: 1 điểm
Cho hàm số y=f(x)y = f\left( x \right)f(x)>0,xR.f\left( x \right) > 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R}. Biết hàm số y=f(x)y = f'\left( x \right) có bảng biến thiên như hình vẽ và f(12)=13716.f\left( {\frac{1}{2}} \right) = \frac{{137}}{{16}}.
Hình ảnh

Có bao nhiêu giá trị nguyên của m[2020;2020]m \in \left[ { - 2020\,;\,\,2020} \right] để hàm số g(x)=ex2+4mx5f(x)g\left( x \right) = {e^{ - {x^2} + \,4mx\, - \,5}} \cdot f\left( x \right) đồng biến trên khoảng (1;12)?\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right)\,?

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55:

(1) Hôm rồi tôi có dịp ghé nhà một ông tá hải quân cùng quê chơi. Ông hiện phụ trách quân lực của cả một vùng. Ông vừa cất xong ngôi nhà (biệt thự thì đúng hơn) và sắm xe hơi mới. Bước vào phòng khách ngôi nhà, ập vào mắt tôi chính là chiếc tủ rượu hoành tráng được gắn sát chiếm diện tích gần nửa bức tường chính diện. Thôi thì đủ thương hiệu rượu danh tiếng: từ Chivas, Hennessy, Napoleon, Johnnie Walker cho tới Vodka xịn tận bên Nga... được gia chủ bày khá ngay ngắn trên kệ. Ông đi giới thiệu cho chúng tôi xuất xứ từng chai rượu: chai này thằng bạn đi nước ngoài về tặng, chai kia đồng nghiệp cho, chai nọ do cấp dưới biếu với giọng khá hào hứng cũng như thể hiện sự am hiểu về rượu ngoại....

(2) Câu chuyện thứ hai tôi muốn đề cập với các bạn thói quen đọc sách của người Do Thái. “Trong mỗi gia đình Do Thái luôn luôn có một tủ sách được truyền từ đời này sang đời khác. Tủ sách phải được đặt ở vị trí đầu giường để trẻ nhỏ dễ nhìn, dễ thấy từ khi còn nằm nôi. Để sách hấp dẫn trẻ, phụ huynh Do Thái thường nhỏ nước hoa lên sách để tạo mùi hương cho các em chú ý”. Tác giả Nguyễn Hương trong bài “Người Việt ít đọc sách: Cần những chính sách để thay đổi toàn diện” (đăng trên trang tin điện tử Cinet.com của Bộ VH-TT-DL) kể với chúng ta như vậy.

(3) Câu chuyện về cái “tủ rượu” của ông tá hải quân trong câu chuyện đầu bài và cái “tủ sách” của người Do Thái, hay câu chuyện “văn hóa đọc” của người Việt Nam có mối liên hệ chặt chẽ với khoảng cách phát triển hiện tại giữa chúng ta với thế giới. Để đất nước và con người Việt Nam phát triển về mọi mặt, bền vững, việc đầu tiên là phải làm sao để “văn hóa đọc” của người Việt lan tỏa và thăng hoa, tạo thói quen đọc sách và yêu sách. Muốn phát triển như Âu -Mỹ, Nhật hay người Do Thái, trước hết phải học hỏi văn hóa đọc từ họ. Phải làm sao nhà nhà đều có “tủ sách” để tự hào và gieo hạt, chứ không phải là “tủ rượu” để khoe mẽ vật chất và phô trương cái tư duy trọc phú. Mọi thay đổi phải bắt đầu từ thế hệ trẻ.

(Tủ rượu của người Việt và tủ sách của người Do Thái - Báo điện tử vanhoagiaoduc.vn)

Câu 51: 1 điểm

PHẦN 2: TƯ DUY ĐỊNH TÍNH

Lĩnh vực: Ngữ văn (50 câu – 60 phút)

Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
A.  
Không nên khoe mẽ phô trương vật chất.
B.  
Mỗi nhà cần xây dựng một tủ sách.
C.  
Thói quen đọc sách của người Do Thái.
D.  
Văn hóa đọc sách ở Việt Nam cần được trau dồi và phát hiển.
Câu 52: 1 điểm
Theo đoạn trích, tại sao tủ sách của người Do Thái thường được đặt ở đầu giường?
A.  
Để trẻ em ngửi được mùi nước hoa trên sách.
B.  
Một kiểu trang trí nội thất của người Do Thái.
C.  
Để nhấn mạnh truyền thống của gia đình.
D.  
Để trẻ nhỏ dễ nhìn, dễ thấy, dễ tiếp cận sách.
Câu 53: 1 điểm
Tác giả kể về tủ rượu ngoại của người bạn mình với mục đích gì?
A.  
Để kể về trải nghiệm được thưởng thức rượu ngon của mình.
B.  
Để liên hệ tới sự trân trọng và am hiểu về sách.
C.  
Để lên án sự khoe mẽ vật chất và phô trương.
D.  
Để chứng tỏ đất nước Việt Nam đang ngày càng phát triển và giàu có.
Câu 54: 1 điểm
Cụm từ “tư duy trọc phú” trong đoạn trích trên có ý nghĩa gì?
A.  
Coi trọng tiền bạc hơn học thức.
B.  
Thích khoe mẽ, phô trương.
C.  
Giàu có nhưng dốt nát.
D.  
Kiêu căng, hợm hĩnh.
Câu 55: 1 điểm
Nhận định nào dưới đây KHÔNG đúng với đoạn trích trên?
A.  
Ở Do Thái, cha mẹ thường rèn cho con cái thói quen đọc sách từ nhỏ.
B.  
Người Việt cần tự tạo dựng thói quen đọc sách.
C.  
Người Việt thích khoe vật chất, không đề cao giá trị của sách.
D.  
Mỗi gia đình người Việt nên xây dựng “tủ sách” thay vì “tủ rượu”.

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 56 đến 60:

Ôi quê hương xanh biếc bóng dừa

Có ngờ đâu hôm nay ta trở lại

Quê hương ta tất cả vẫn còn đây

Dù người thân đã ngã xuống đất này

Ta gặp lại những mặt người ta yêu biết mấy

Ta nhìn, ta ngắm, ta say

Ta run run nắm những bàn tay

Thương nhớ dồn trong tay ta nóng bỏng

Đây rồi đoạn đường xưa

Nơi ta vẫn thường đi trong mộng

Kẽo kẹt nhà ai tiếng võng đưa

Ầu ơ...thương nhớ lắm!

Ơi những bông trang trắng, những bông trang hồng

Như tấm lòng em trong trắng thủy chung

Như trái tim em đẹp màu đỏ thắm

Con sông nhỏ tuổi thơ ta đã tắm

Vẫn còn đây nước chẳng đổi dòng

Hoa lục bình tím cả bờ sông

(Trở về quê nội – Lê Anh Xuân)

Câu 56: 1 điểm
Xác định thể thơ của đoạn trích trên?
A.  
Lục bát.
B.  
Thất ngôn.
C.  
Ngũ ngôn.
D.  
Tự do.
Câu 57: 1 điểm

Thành phần biệt lập nào được sử dụng trong 2 câu thơ sau:

Ôi quê hương xanh biếc bóng dừa

Có ngờ đâu hôm nay ta trở lại.

A.  
Gọi đáp, phụ chú.
B.  
Cảm thán, tình thái.
C.  
Gọi đáp, cảm thán.
D.  
Tình thái, phụ chú.
Câu 58: 1 điểm

Xác định hai biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích sau:

Ta lại gặp những mặt người ta yêu biết mấy

Ta nhìn, ta ngắm, ta say

Ta run run nắm những bàn tay

Thương nhớ dồn trong tay ta nóng bỏng.

A.  
So sánh, liệt kê.
B.  
Nhân hoá, điệp từ.
C.  
Điệp từ, liệt kê.
D.  
So sánh, ẩn dụ.
Câu 59: 1 điểm

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn thơ dưới đây?

Ơi những bông trang trắng, những bông trang hồng

Như tấm lòng em trong trắng thủy chung

Như trái tim em đẹp màu đỏ thắm

A.  
So sánh.
B.  
Nói giảm nói tránh.
C.  
Nói quá.
D.  
Câu hỏi tu từ.
Câu 60: 1 điểm
Những hình ảnh nào trong đoạn trích đã thể hiện được vẻ đẹp và sức sống tiềm tàng, mãnh liệt của quê hương?
A.  
Xanh biếc bóng dừa, tiếng võng đưa, hoa lục bình tím cả bờ sông.
B.  
Những mặt người ta yêu biết mấy, đoạn đường xưa.
C.  
Những bông trang trắng, hồng; con sông nước chẳng đổi dòng.
D.  
Tất cả các đáp án trên.

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 65:

Từ bề sâu địa chất với số đo vạn triệu năm, ta lại trở về với bề mặt địa lí Hà Nội, với số đo nghìn năm trở lại. Nét địa lí trường tồn của nghìn xưa Thăng Long và hôm nay Hà Nội, đó là cái đặc trưng của thành phố sông: thành phố ngã ba sông, nếu lấy cả hai dòng Hồng Hà - Tô Lịch làm hệ quy chiếu, làm trục chủ đạo; thành phố một bờ sông (bờ phải) nếu chỉ lấy một sông Hồng làm trục chính. Một điều hiển nhiên, đất Hà Nội là đất bãi, và trên bãi của sông Hồng, do phù sa sông Hồng đắp nổi mà nên. Nhưng sự đắp đổi, trải mấy nghìn năm đã diễn ra không đơn giản: Có đời sống du đãng tự nhiên của những con sông ở đồng bằng do chính chúng tạo thành - đổi dòng từ từ hay khi có đột biến, có sự can thiệp, hữu thức và vô thức của con người. Thục Phán đắp lũy thành Cổ Loa cũng là đắp đê phòng lụt. Sử biên niên nhà Hán chép rằng, ở đầu công nguyên, huyện Phong Khê (Đông Anh) đã có đê phòng lụt. Đê sẽ làm cho quá trình bồi tụ tự nhiên bị ngăn chặn lại, ít nhất là từng phần. Cho nên đất Hà Nội nội thành, bên hồ Tây và dòng Tô Lịch, lại có rất nhiều đầm hồ. Xem trên các bản đồ từ thời xưa cho đến giữa thế kỉ này, thì thấy lãnh thổ Hà Nội là một vùng đầm lầy, một thành phố sông hồ, nửa đất, nửa nước. Quy hoạch Hà Nội cổ là nương theo và thích ứng đến mức tối đa cái hình thể tự nhiên của sông hồ đó. Phần lãnh thổ chủ yếu của Thăng Long - Hà Nội xưa là phần đất bồi, được bao bọc bởi sông Hồng ở phía Bắc và phía Đông, bờ sông Tô Lịch và sông Kim Ngưu (nhánh sông Tô) ở phía tây và phía nam. Lũy bọc ngoài đê mà cũng là thành đất, là đường giao thông (đê La Thành). Sông hồ không những là nguồn nước dùng trong sinh hoạt mà còn là hệ thống thuỷ lợi và giao thông truyền thống. Sông hồ cũng là những sự kiện địa lí được dùng làm nguyên lí sơ khởi chỉ đạo việc quy tụ xóm làng, phường và thành lũy phòng vệ (sử dụng những đoạn sông Hồng, sông Tô làm ngoại hào). Dân gian Hà Nội xưa đã khái quát về khoảnh đất cốt lõi của Hà Nội cổ, của kinh thành cổ kính:

Nhị Hà quanh bắc sang đông,

Kim Ngưu, Tô Lịch là sông bên này.

(Trần Quốc Vượng, Trên mảnh đất nghìn năm văn vật, NXB Hà Nội, 2009, Tr.21)

Câu 61: 1 điểm
Ý chính của đoạn trích là gì?
A.  
Hà Nội là thành phố “ngã ba sông”.
B.  
Hà Nội là vùng đất bãi.
C.  
Vai trò của sông hồ đối với người Hà Nội.
D.  
Đặc điểm địa lí tự nhiên của Hà Nội.
Câu 62: 1 điểm
Theo đoạn trích, nội thành Hà Nội có nhiều đầm hồ là do nguyên nhân nào?
A.  
Là do con người đã không ngừng cải tạo các điều kiện tự nhiên.
B.  
Là do ảnh hưởng của việc quy hoạch Hà Nội giống như ngày nay.
C.  
Là do ảnh hưởng của quá trình đắp đê phòng lụt từ xa xưa.
D.  
Là do nước của con sông tràn vào những khu vực đất thấp.
Câu 63: 1 điểm
Theo đoạn trích, Thục Phán đắp lũy thành Cổ Loa để làm gì?
A.  
Để quản lí cư dân và chống giặc ngoại xâm.
B.  
Để chống giặc ngoại xâm và phòng lụt.
C.  
Để quản lí cư dân và bảo vệ đê điều.
D.  
Để đề phòng lũ lụt và kiến tạo hồ đầm.
Câu 64: 1 điểm
Theo đoạn trích, ý nào KHÔNG nói về vai trò của sông hồ đối với lịch sử phát triển của Hà Nội?
A.  
Là nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho cộng đồng cư dân.
B.  
Là hệ thống thủy lợi và giao thông quan trọng.
C.  
Là yếu tố góp phần phòng vệ đất nước.
D.  
Là điểm nhấn tạo nên điểm khác biệt của Hà Nội với các tỉnh, thành khác.
Câu 65: 1 điểm
Từ “du đãng” (in đậm, gạch chân) trong đoạn trích gần nghĩa hơn cả với từ ngữ nào?
A.  
Phóng khoáng.
B.  
Lưu manh.
C.  
Lãng đãng.
D.  
Tự do.

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70:

Em trở về đúng nghĩa trái tim em

Biết khao khát những điều anh mơ ước

Biết xúc động qua nhiều nhận thức

Biết yêu anh và biết được anh yêu

Mùa thu nay sao bão mưa nhiều

Những cửa sổ con tàu chẳng đóng

Dải đồng hoang và đại ngàn tối sẫm

Em lạc loài giữa sâu thẳm rừng anh.

(Trích Tự hát – Xuân Quỳnh)

Câu 66: 1 điểm
Đoạn trích trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?
A.  
Biểu cảm.
B.  
Nghị luận.
C.  
Thuyết minh.
D.  
Miêu tả.
Câu 67: 1 điểm
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên.
A.  
Điệp từ, ẩn dụ.
B.  
Điệp từ, hoán dụ.
C.  
Nói quá, hoán dụ.
D.  
Hoán dụ, so sánh.
Câu 68: 1 điểm
Nêu ý nghĩa của câu thơ “Biết khao khát những điều anh mơ ước”.
A.  
Khao khát trong tình yêu.
B.  
Niềm hạnh phúc trong tình yêu.
C.  
Tình yêu và sự tôn trọng đối với người mình yêu.
D.  
Trạng thái cảm xúc, tình cảm của nhân vật “em”.
Câu 69: 1 điểm
Trong khổ thơ thứ nhất, những từ ngữ nào nêu lên những trạng thái cảm xúc, tình cảm của nhân vật “em”?
A.  
khao khát, được.
B.  
khao khát, xúc động, yêu.
C.  
khao khát, trái tim, mơ ước.
D.  
khao khát, mơ ước.
Câu 70: 1 điểm
Đâu không phải là thông điệp được tác giả gửi gắm trong đoạn thơ?
A.  
Tình yêu là động lực, là sức mạnh giúp con người vượt qua giông gió cuộc đời, sống hết mình cho tình yêu.
B.  
Sống thật với cảm xúc của bản thân, tình yêu chân thành từ hai phía.
C.  
Biết đồng cảm, thấu cảm, sẻ chia trong tình yêu.
D.  
Phải có nhiều tiền, công việc ổn định, con người được làm những điều mình thích, đừng hi sinh vì người khác, hãy sống vì mình.
Câu 71: 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Nhà báo cần phải thường xuyên xâm nhập đời sống thực tế của xã hội để viết bài.

A.  
cần phải.
B.  
xâm nhập.
C.  
đời sống.
D.  
viết bài.
Câu 72: 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Truyện ngắn Những đứa con trong gia đình giống như giọt nước mang hình cả bầu trời của dân tộc ta, của người dân Bắc Bộ trong một hành trình đánh giặc lâu dài, bền bỉ, kiên cường.

A.  
giọt nước.
B.  
Bắc Bộ.
C.  
lâu dài.
D.  
kiên cường.
Câu 73: 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Vợ chồng A Phủ là câu chuyện về những người dân lao động vùng cao Tây Bắc không cam chịu bọn thực dân, chúa đất áp bức, đày đọa, giam hãm trong cuộc sống tăm tối đã vùng lên phản kháng, tìm cuộc sống bình thường.

A.  
chúa đất áp bức.
B.  
cuộc sống tăm tối.
C.  
phản kháng.
D.  
cuộc sống bình thường.
Câu 74: 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Lục bát được coi là niềm kiêu hãnh của thơ Việt bởi phần hồn của dân ta đã vay mượn ở đó nhiều nhất, sâu nhất. Có thể nói, người Việt sống trong bầu thi quyển lục bát.

A.  
kiêu hãnh.
B.  
phần hồn.
C.  
vạy mượn.
D.  
thi quyển.
Câu 75: 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Hai mươi năm đã trôi qua kể từ ngày sau khi bố tôi mất, tôi chưa có dịp trở lại quê nhà.

A.  
đã.
B.  
trôi qua.
C.  
sau khi.
D.  
trở lại.
Câu 76: 1 điểm
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
A.  
mắt bão.
B.  
mắt lưới.
C.  
mắt bồ câu.
D.  
mắt na.
Câu 77: 1 điểm
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
A.  
lăn tăn.
B.  
cuồn cuộn.
C.  
nhấp nhô.
D.  
nhấp nhổm.
Câu 78: 1 điểm
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
A.  
ăn.
B.  
nhai.
C.  
nhìn.
D.  
cắn.
Câu 79: 1 điểm
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của văn học Việt Nam giai đoạn 1945 – 1975?
A.  
Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hóa.
B.  
Nền văn học luôn hướng về đại chúng.
C.  
Nền văn học có tính chất hướng nội, quan tâm nhiều hơn tới số phận cá nhân.
D.  
Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.
Câu 80: 1 điểm
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
A.  
đo đỏ.
B.  
tim tím.
C.  
xanh xanh.
D.  
thăm thẳm.
Câu 81: 1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Tiếng Việt thuộc họ ngôn ngữ _________, dòng Môn - Khmer và có quan hệ gần gũi với tiếng Mường.

A.  
Nam Á.
B.  
Tây Á.
C.  
Hán Tạng.
D.  
Ấn – Âu.
Câu 82: 1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Hai mẹ con Cám hí hửng sắm sửa quần lành, áo tốt, _______ Tấm _______ quần áo rách mướp.

A.  
tuy/ vẫn.
B.  
còn/ vẫn.
C.  
dù/ thì.
D.  
nên/ chỉ.
Câu 83: 1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Ca dao là tác phẩm thơ _________, thường kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng, được sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người.

A.  
tự sự.
B.  
tự sự dân gian.
C.  
trữ tình.
D.  
trữ tình dân gian.
Câu 84: 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Nghệ thuật lập luận của Hồ Chí Minh thể hiện một trình độ tư duy sắc sảo, một tầm nhìn bao quát và một trái tim luôn hướng về công lí, _______, chính nghĩa.

A.  
yêu đời.
B.  
lãng mạn.
C.  
lẽ phải.
D.  
lí lẽ.
Câu 85: 1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 đã __________________ mạnh mẽ những yếu tố truyền thống tư tưởng lớn của dân tộc: chủ nghĩa nhân đạo, đặc biệt là chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa anh hùng.

A.  
kế thừa – phát huy.
B.  
kế cận – sáng tạo.
C.  
kế nhiệm – phát triển.
D.  
duy trì – tiếp nối.
Câu 86: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Còn xa lắm mới đến cái thác dưới. Nhưng đã thấy tiếng nước réo gần mãi lại réo to mãi lên. Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo. Thế rồi nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu rừng tre nứa nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa, rừng lửa cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng.

(Người lái đò Sông Đà – Nguyễn Tuân)

Đoạn trích trên thể hiện thái độ gì của tác giả đối với vẻ đẹp hùng vĩ của con sông Đà?

A.  
Phấp phỏng, âu lo.
B.  
Say mê, hứng khởi.
C.  
Bình thản, ung dung .
D.  
Ngạc nhiên, sửng sốt.
Câu 87: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Buổi ấy, bao nhiêu những loài trân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch, chậu hoa cây cảnh ở chốn nhân gian, Chúa đều ra sức thu lấy, không thiếu một thứ gì. Có khi lấy cả cây đa to, cành lá rườm rà, từ bên bắc chở qua sông đem về. Nó giống như một cây cổ thụ mọc trên đầu non hốc đá, rễ dài ra đến vài trượng, phải một cơ binh khiêng mới nổi, lại bốn người đi kèm, đều cầm gươm, đánh thanh la đốc thúc quân lính khiêng đi cho đều tay. Trong phủ, tùy chỗ điểm xuyết bày vẽ ra hình núi non bộ trông như bến bể đầu non. Mỗi khi đêm thanh vắng, tiếng chim kêu vượn hót ran khắp bốn bề, hoặc nửa đêm ồn ào như trận mưa sa gió táp, vỡ tổ tan đàn, kẻ thức giả biết đó là triệu bất thường.

(Phạm Đình Hổ, Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh, Ngữ văn 9, tập hai,

NXB Giáo dục Việt Nam, 2019)

Cách kể trong đoạn trích có tác dụng gì?

A.  
Thể hiện thái độ phê phán không đồng tình.
B.  
Thể hiện thái độ ngưỡng mộ, cảm phục.
C.  
Thể hiện thái độ ngạc nhiên, bất ngờ.
D.  
Thể hiện thái độ đồng cảm, xót xa.
Câu 88: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả li câu hỏi:

Anh bạn dãi dầu không bước nữa,

Gục lên súng mũ bỏ quên đời!

Chiều chiều oai linh thác gầm thét,

Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người.

(Tây Tiến – Quang Dũng)

Cụm từ “bỏ quên đời” được in đậm trong đoạn trích thể hiện ý nghĩa gì?

A.  
Sự mất mát, hi sinh không chút bi luỵ của người lính Tây Tiến.
B.  
Ý chí chiến đấu quên mình của những người lính Tây Tiến.
C.  
Miêu tả một giấc ngủ giữa hai trận đánh của người lính.
D.  
Nỗi xót xa, thương tiếc đồng đội của tác giả.
Câu 89: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lí chói qua tim

Hồn tôi là một vườn hoa lá

Rất đậm hương và rộn tiếng chim...

(Trích Từ ấy – Tố Hữu)

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu thơ in đậm?

A.  
Hoán dụ.
B.  
So sánh.
C.  
Ẩn dụ.
D.  
Nhân hóa.
Câu 90: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Vũ trụ nội mạc phi phận sự,

Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng.

Khi Thủ khoa, khi Tham tán, khi Tổng đốc Đông,

Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng.

Lúc bình Tây, cờ đại tướng,

Có khi về Phủ doãn Thừa Thiên.

(Bài ca ngất ngưởng – Nguyễn Công Trứ)

Biện pháp tu từ nào được sử dụng đế nhắc đến những chức vụ, địa vị mà ông Hi Văn đã kinh qua?

A.  
So sánh.
B.  
Nói quá.
C.  
Nói giảm nói tránh.
D.  
Liệt kê.
Câu 91: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Trong hoàn cảnh đề lao, người ta sống bằng tàn nhẫn, bằng lừa lọc, tính cách dịu dàng và lòng biết giá người, biết trọng người ngay của viên quan coi ngục này là một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ.

Ông trời nhiều khi chơi ác, đem đày ải những cái thuần khiết vào giữa một đống cặn bã. Và những người có tâm điền (lòng dạ con người) tốt và thẳng thắn, lại phải ăn đời ở kiếp với lũ quay quắt.

Ngục quan lấy làm nghĩ ngợi về câu nói ban chiều của thầy thơ lại: “Có lẽ lão bát này, cũng là một người khá đây. Có lẽ, hắn cũng như mình, chọn nhầm nghề mất rồi. Một kẻ biết kính mến khí phách, một kẻ biết tiếc, biết trọng người có tài, hẳn không phải là kẻ xấu hay là vô tình. Ta muốn biệt đãi ông Huấn Cao, ta muốn cho ông ta đỡ cực trong những ngày cuối cùng còn lại, nhưng chỉ sợ tên bát phẩm thơ lại này đem cáo giác với quan trên thì khó mà ở yên. Để mai ta dò ý tứ hắn lần nữa xem sao rồi sẽ liệu…

(Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân)

Nét nổi bật nhất về nghệ thuật của đoạn trích là gì?

A.  
Từ ngữ được lựa chọn giàu tính tạo hình.
B.  
Lựa chọn tình huống tiêu biểu.
C.  
Lựa chọn sự kiện, tình tiết tiêu biểu.
D.  
Phân tích tâm lí sắc sảo.
Câu 92: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Dữ dội và dịu êm

Ồn ào và lặng lẽ

Sông không hiểu nổi mình

Sóng tìm ra tận bể.

(Trích Sóng – Xuân Quỳnh)

Dòng nào dưới đây chứa những biện pháp tu từ xuất hiện trong đoạn thơ?

A.  
Liệt kê, hoán dụ, nhân hóa, đối lập.
B.  
Nói quá, ẩn dụ, nhân hóa, đối lập.
C.  
Liệt kê, ẩn dụ, so sánh, đối lập.
D.  
Liệt kê, ẩn dụ, nhân hóa, đối lập.
Câu 93: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Chợ họp giữa phố vãn từ lâu. Người về hết và tiếng ồn ào cũng mất. Trên đất chỉ còn rác rưởi, vỏ bưởi, vỏ thị, lá nhãn và lá mía. Một mùi âm ẩm bốc lên, hơi nóng của ban ngày lẫn với mùi cát bụi quen thuộc quá, khiến chị em Liên tưởng là mùi riêng của đất, của quê hương này.

(Hai đứa trẻ – Thạch Lam)

Chi tiết in đậm trong đoạn văn khắc hoạ đặc điểm nào trong tâm hồn nhân vật Liên?

A.  
Ngây thơ.
B.  
Nhạy cảm.
C.  
Trong sáng.
D.  
Hiền hậu.
Câu 94: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Chiều chiều oai linh thác gầm thét

Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người.

(Tây Tiến – Quang Dũng)

Nội dung chính của đoạn trích là gì?

A.  
Gợi tả sự dữ dội, hoang sơ, bí hiểm và đầy đe dọa của núi rừng miền Tây.
B.  
Bức tranh thiên nhiên thơ mộng, trữ tình.
C.  
Thiên nhiên hiện ra với vẻ đẹp mĩ lệ, thơ mộng.
D.  
Thiên nhiên hùng vĩ, oai linh.
Câu 95: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Thị cắp cái thúng con, đầu hơi cúi, cái nón rách tàng nghiêng nghiêng che khuất đi nửa mặt. Thị có vẻ rón rén, e thẹn. Mấy đứa trẻ con thấy lạ vội chạy ra đón xem. Sợ chúng nó đùa như ngày trước, Tràng vội vàng nghiêm nét mặt, lắc đầu ra hiệu không bằng lòng.

(Vợ nhặt – Kim Lân)

Tình cảm, thái độ nào của anh cu Tràng được khắc họa qua đoạn văn trên?

A.  
Sợ hãi, lo lắng đám trẻ nghịch dại.
B.  
Thích thú khi người đàn bà bị đám trẻ trêu chọc.
C.  
Không quan tâm, để ý tới những gì đang diễn ra xung quanh.
D.  
Sợ người đàn bà xấu hổ khi bị đám trẻ trêu; tôn trọng người đàn bà.
Câu 96: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Ngô Tử Văn tên là Soạn, người làng Yên Dũng, đất Lạng Giang. Chàng vốn khảng khái, nóng nảy, thấy sự tà gian thì không thể chịu được, vùng Bắc người ta vẫn khen là người cương trực. Trong làng trước có một ngôi đền linh ứng lắm. Cuối đời nhà Hồ, quân Ngô sang lấn cướp, vùng ấy thành một nơi chiến trường. Bộ tưng của Mộc Thạnh có viên Bách hộ họ Thôi, tử trận ở gần đền, từ đấy làm yêu quái trong dân gian. Tử Văn rất tức giận, một hôm tắm gội sạch sẽ, khấn trời, rồi châm lửa đốt đền. Mọi người đều lắc đầu lè lưỡi, lo sợ thay cho Tử Văn, nhưng chàng vẫn vung tay không cần gì cả.

(Chuyện chức phán sự đền Tản Viên – Nguyễn Dữ)

Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên.

A.  
Tự sự.
B.  
Miêu tả.
C.  
Biểu cảm.
D.  
Thuyết minh.
Câu 97: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Thuyền tôi trôi trên Sông Đà. Cảnh ven sông ở đây lặng tờ. Hình như từ đời Lí, đời Trần, đời Lê, quãng sông này cũng lặng tờ đến thế mà thôi. Thuyền tôi trôi qua một nương ngô nhú lên mấy lá ngô non đầu mùa. Mà tịnh không một bóng người, cỏ gianh và đồi núi đang ra những nõn búp. Một đàn hươu cúi đầu ngốn búp cỏ gianh đẫm sương đêm. Bờ sông hoang dại như một bờ tiền sử. Bờ sông hồn nhiên như một nỗi niềm cổ tích tuổi xưa. Chao ôi, thấy thèm được giật mình vì một tiếng còi xúp-lê của một chuyến xe lửa đầu tiên đường sắt Phú Thọ - Yên Bái - Lai Châu. Con hươu thơ ngộ ngẩng đầu nhung khỏi áng cỏ sương, chăm chăm nhìn tôi không chớp mắt mà như hỏi tôi bằng cái tiếng nói riêng của con vật lành: “Hỡi ông khách Sông Đà, có phải ông vừa nghe thấy một tiếng còi sương?”. Đàn cá dầm xanh quẫy vọt lên mặt sông bụng trắng như bạc rơi thoi. Tiếng cá đập nước sông đuổi mất đàn hươu vụt biến. Thuyền tôi trôi trên “Dải Sông Đà bọt nước lênh đênh - Bao nhiêu cảnh bấy nhiêu tình” của “một người tình nhân chưa quen biết” (Tản Đà). Dòng sông quãng này lững lờ như nhớ thương những hòn đá thác xa xôi để lại trên thượng nguồn Tây Bắc.

(Người lái đò Sông Đà – Nguyễn Tuân)

Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

A.  
Khắc họa vẻ đẹp hung bạo của dòng sông Đà.
B.  
Khắc họa vẻ đẹp trữ tình của dòng sông Đà.
C.  
Vẻ đẹp hình tượng người lái đò sông Đà.
D.  
Giới thiệu nguồn gốc sông Đà.
Câu 98: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Thêm một tuổi đời, vậy là cái tuổi ba mươi đâu còn xa nữa. Vài năm nữa thôi mình sẽ trở thành một chị cán bộ già dặn đứng đắn. Nghĩ đến đó mình thoáng thấy buồn. Tuổi xuân của mình đã qua đi trong lửa khói, chiến tranh đã cướp mất hạnh phúc trong tình yêu và tuổi trẻ. Ai lại không tha thiết với mùa xuân, ai lại không muốn cái sáng ngời trong đôi mắt và trên đôi môi căng mọng khi cuộc đời còn ở tuổi hai mươi? Nhưng… tuổi hai mươi của thời đại này đã phải dẹp lại những ước mơ hạnh phúc mà lẽ ra họ phải có…

(Nhật kí Đặng Thùy Trâm – NXB Hội Nhà Văn, 2005)

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn in đậm ở đoạn trích trên?

A.  
Phép điệp, câu hỏi tu từ.
B.  
Nhân hóa, câu hỏi tu từ.
C.  
So sánh, câu hỏi tu từ.
D.  
Ẩn dụ, câu hỏi tu từ.
Câu 99: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Quanh năm buôn bán ở mom sông,

Nuôi đủ năm con với một chồng.

Lặn lội thân cò khi quãng vắng,

Eo sèo mặt nước bui đò đông.

Một duyên hai nợ âu đành phận,

Năm nắng mười mưa dám quản công.

(Thương vợ – Trần Tế Xương)

Trần Tế Xương mượn hình ảnh con cò trong ca dao để nói lên điều gì?

A.  
Tình cảm của tác giả gắn với quê hương, ruộng đồng.
B.  
Sự vất vả, lận đận của mình.
C.  
Những người nông dân nghèo khổ.
D.  
Gợi liên tưởng về thân phận vất vả, khổ cực của bà Tú cũng như những người phụ nữ Việt Nam trong xã hội cũ.
Câu 100: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Em nghĩ về anh, em

Em nghĩ về biển lớn

Từ nơi nào sóng lên?

Sóng bắt đầu từ gió

Gió bắt đầu từ đâu?

(Sóng – Xuân Quỳnh)

Ý chính của đoạn thơ là gì?

A.  
Tình yêu mãi là khát vọng muôn đời.
B.  
Khát vọng rạo rực của người con gái.
C.  
Niềm suy tư, trăn trở của người phụ nữ trong tình yêu.
D.  
Nỗi nhớ thiết tha, sâu lắng và lòng thủy chung của người phụ nữ trong tình yêu.
Câu 101: 1 điểm

PHẦN 3: KHOA HỌC

Lĩnh vực: Khoa học tự nhiên và xã hội (50 câu – 60 phút)

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, thực dân nào đề ra "phương án Maobáttơn" để thực hiện ở Ấn Độ?
A.  
Bỉ.
B.  
Anh
C.  
Tây Ban Nha.
D.  
Bồ Đào Nha.
Câu 102: 1 điểm
Phong trào Cần Vương và phong trào Yên Thế cuối thế kỉ XIX nổ ra chịu sự chi phối của hệ tư tưởng nào sau đây?
A.  
Phong kiến.
B.  
Dân chủ tư sản.
C.  
Cách mạng vô sản.
D.  
Dân chủ chủ nô.
Câu 103: 1 điểm
Lực lượng xã hội đông đảo nhất ở Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (1919-1929) là
A.  
nông dân.
B.  
tư sản.
C.  
tiểu tư sản.
D.  
công nhân.
Câu 104: 1 điểm
Một nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện của xu thế hòa hoãn Đông-Tây trong quan hệ quốc tế từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX là gì?
A.  
Sự phát triển mạnh mē của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
B.  
Những vấn đề tồn tại giữa hai nhà nước Đức từng bước được giải quyết.
C.  
Nhu cầu hợp tác giữa Liên Xô cùng với ba trung tâm kinh tế-tài chính lớn.
D.  
Tác động to lớn của các cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới có tính chu kì.
Câu 105: 1 điểm
Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Vécxai Bản yêu sách của nhân dân An Nam đòi Chính phủ Pháp thừa nhận quyền
A.  
tự do.
B.  
độc lập.
C.  
chủ quyền.
D.  
thống nhất.
Câu 106: 1 điểm
Nội dung nào sau đây không phải tình hình Việt Nam trong thời kì 1954-1975 ?
A.  
Miền Bắc đã được giải phóng.
B.  
Đất nước bị chia cắt làm hai miền.
C.  
Miền Nam chưa được giải phóng.
D.  
Cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
Câu 107: 1 điểm
Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) được đánh giá là mang tầm vóc của một đại hội thành lập Đảng, vì đã
A.  
bầu ra Ban Chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng.
B.  
hợp nhất các tổ chức cộng sản, thông qua Cương lĩnh.
C.  
hợp nhất được các tổ chức cộng sản ngay tại Việt Nam.
D.  
thống nhất được cả ba tổ chức cộng sản của Việt Nam.

Dựa vào các thông tin sau đây để trả lời các câu hỏi từ câu 108 đến câu 110:

"Tháng 3-1947, Chính phủ Pháp cử Bôlae làm Cao uỷ Pháp ở Đông Dương, thực hiện kế hoạch tiến công căn cứ địa Việt Bắc nhằm nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

Thực dân Pháp huy động 12000 quân và hầu hết máy Bay ở Đông Dương mở cuộc tiến công Việt Bắc từ ngày 7-10-1947.

Sáng sớm 7-10-1947, binh đoàn quân dù do Sôvanhăc chỉ huy đổ quân xuống chiếm thị xã Bắc Kạn, thị trấn Chợ Mới,... Cùng ngày, binh đoàn bộ binh do Bôphơrê chủ huy, tử Lạng Sơn theo Đường số 4 đánh lên Cao Bằng, rồi vòng xuống Bắc Kạn theo Đường số 3 , Bao vây Việt Bắc ở phía đông và phía Bắc Ngày 9-10-1947, một binh đoàn hổn hợp bộ binh và lính thủy đánh bộ do Cômmuynan chỉ huy từ Hà Nội đi ngược sông Hồng và sông Lô lên Tuyên Quang, rồi Chiêm Hóa, đánh vào Đài Thị, Bao vây Việt Bắc ở phía tây.

Khi địch vừa tiến công Việt Bắc, Đảng ta đã có chỉ thị "Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp". Trên khắp các mặt trận, quân dân ta anh dũng chiến đấu, từng Bước đẩy lùi cuộc tiến công của địch.

Quân dân ta chủ Bao vây tiến công địch Chợ Mới, Chợ Đồn, Chợ Rã, Ngân Sơn, Bạch Thông (nay thuộc Bắc Kạn) v.v., Buộc Pháp phải Chợ Đồn, Chợ Rã cuối tháng 11-1947.

Ở mặt trận hướng đông, quân dân ta phục kích chặn đánh địch trên Đường số 4, tiêu biểu là trận phục kích đèo Bông Lau (30-10-1947), đánh trúng đoàn cơ giới của địch, thu nhiều khí, quân trang quân dụng của chúng.

Ở mặt trận hướng tây, quân dân ta phục kích đánh địch nhiều trên sông Lô, nổi bật là trận Đoan Hùng, Khe Lau, đánh chìm nhiều tàu chiến, ca nô của địch.

Sau hơn hai tháng, cuộc chiến đấu giữa địch thúc bằng cuộc rút chạy của đại bộ phận quân Pháp khỏi Việt Bắc ngày 19-12-1947.

Quân dân ta loại khỏi vòng chiến đấu hơn 6000 địch, bắn rơi 16 máy Bay, bắn chìm 11 tàu chiến, ca nô, phá huỷ nhiều phương tiện chiến tranh. Cơ quan đầu não kháng chiến được bảo toàn. Bộ đội chủ lực của ta ngày càng trưởng thành.

Với chiến thắng Việt Bắc thu-đông năm 1947, cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược chuyển sang giai đoạn mới.

Sau thất bại ở Việt Bắc, Pháp Buộc phải thay đổi chiến lược chiến tranh ở Đông Dương, từ "đánh nhanh, thắng nhanh" sang "đánh lâu dài", thực hiện chính sách "dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh".

(Nguồn: SGK Lịch sử 12, NXB Giáo dục Việt Nam, 2023, trang 133-134)

Câu 108: 1 điểm
Phát hiện quân Pháp đưa quân lên Việt Bắc (đầu tháng 10-1947), Đảng Cộng sản Đông Dương đã ra chỉ thị nào sau đây?
A.  
Sắm sửa vũ khí, kêu gọi nhân dân đuổi thù chung.
B.  
Kêu gọi nhân dân vừa kháng chiến, vừa kiến quốc.
C.  
Phải phá tan cuộc tấn công mùa Đông của giặc Pháp.
D.  
Chuẩn bị toàn dân kháng chiến chống thực dân Pháp.
Câu 109: 1 điểm
Nội dung nào sau đây không phải mục đích của thực dân Pháp khi mở cuộc tấn công lên Việt Bắc năm 1947 ?
A.  
Giành thế chủ động trên chiến trường chính ở Bắc bộ Việt Nam.
B.  
Giành lấy thắng lợi quân sự để nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
C.  
Tiêu diệt bộ đội chủ lực và cơ quan đầu não kháng chiến của Việt Nam.
D.  
Sử dụng lực lượng quân sự bao vây, khóa chặt khu căn cứ địa Việt Bắc.
Câu 110: 1 điểm
Trong chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947, cách đánh nào được bộ đội Việt Nam sử dụng phổ biến?
A.  
Đánh điểm, diệt viện.
B.  
Đánh phân tán và tiêu hao.
C.  
Bao vây, đánh lấn.
D.  
Đánh du kích.
Câu 111: 1 điểm
Khu vực Đông Nam Á tiếp giáp hai đại dương là
A.  
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
B.  
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
C.  
Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương.
D.  
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
Câu 112: 1 điểm
Phát biểu nào sau đây không phải là thuận lợi chủ yếu của dân cư đối với phát triển kinh tế-xã hội Trung Quốc?
A.  
Truyền thống lao động cần cù và sáng tạo.
B.  
Tỉ lệ người già trong dân số ngày càng cao.
C.  
Nhiều lao động và ngày càng được bố sung.
D.  
Chất lượng lao động ngày càng nâng cao.
Câu 113: 1 điểm
Vùng nước nằm trong đường nước cơ sở được gọi là vùng
A.  
lãnh hải.
B.  
nội thủy.
C.  
đặc quyền kinh tế.
D.  
tiếp giáp lãnh hải.
Câu 114: 1 điểm
Tây Nguyên có sự đối lập với đồng bằng ven biển miền Trung về
A.  
mùa mưa, mùa khô.
B.  
hướng gió.
C.  
mùa nóng, mùa lạnh.
D.  
mùa bão.
Câu 115: 1 điểm
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về phân bố các dân tộc Việt Nam?
A.  
Dân tộc Bana, Xơ-đăng, Chăm chủ yếu ở Đông Nam Bộ.
B.  
Dân tộc Tày, Thái, Nùng, Giáy, Lào tập trung ở Trung Bộ.
C.  
Dân tộc kinh tập trung đông đúc ở trung du và ở ven biển.
D.  
Các dân tộc ít người phân bố tập trung chủ yếu ở miền núi.
Câu 116: 1 điểm
Cho biểu đồ về xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta giai đoạn 2010-2018
Hình ảnh

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

A.  
Tốc độ tăng trưởng giá trị xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2010-2018.
B.  
Chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2010-2018.
C.  
Giá trị xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2010-2018.
D.  
Quy mô và cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2010-2018.
Câu 117: 1 điểm
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho chăn nuôi chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của các nước đang phát triển?
A.  
cơ sở vật chất kĩ thuật lạc hậu.
B.  
cơ sở thức ăn chưa đảm bảo.
C.  
trình độ lao động chưa cao.
D.  
con giống cho năng suất thấp.
Câu 118: 1 điểm
Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm
A.  
địa hình, khí hậu, di tích.
B.  
khí hậu, di tích, lễ hội
C.  
nước, địa hình, lễ hội.
D.  
khí hậu, nước, địa hình.
Câu 119: 1 điểm
Nhân tố tự nhiên được coi là quan trọng nhất để vùng Tây Nguyên phát triển cây cà phê là
A.  
địa hình có nhiều cao nguyên rộng lớn.
B.  
có hệ thống sông lớn cung cấp nước tưới.
C.  
khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm.
D.  
đất ba dan màu mỡ, khí hậu cận xích đạo.
Câu 120: 1 điểm
Vai trò quan trọng nhất của công trình thủy lợi hồ Dầu Tiếng ở Đông Nam Bộ là
A.  
đảm bảo cân bằng cho hệ sinh thái nông nghiệp.
B.  
phát triển nuôi trồng thủy sản và du lịch.
C.  
cung cấp nước tưới cho các vùng chuyên canh.
D.  
tiêu nước cho thượng nguồn sông Đồng Nai.
Câu 121: 1 điểm
Tia nào sau đây không bị lệch trong điện trường
A.  
Tia γ.\gamma .
B.  
Tia β+.{\beta ^ + }.
C.  
Tia β.{\beta ^ - }.
D.  
Tia α.\alpha .
Câu 122: 1 điểm
Một ánh sáng đơn sắc chiếu tới hai khe hẹp cách nhau 0,1 mm. Trên màn cách hai khe 2 m quan sát thấy một hệ vân sáng tối xen kẽ. Khoảng cách giữa hai vân sáng liền kề là 8 mm. Hiệu đường đi của tia sáng qua hai khe tới vân tối thứ hai kể từ vân sáng trung tâm là bao nhiêu?
A.  
2.10-7 m.
B.  
4.10-7 m.
C.  
6.10-7 m.
D.  
8.10-7 m.
Câu 123: 1 điểm
Tốc độ truyền của ánh sáng trong môi trường nào sau đây là chậm nhất?
A.  
kim cương (n=2,42).\left( {n = 2,42} \right).
B.  
thủy tinh flint (n=1,69).\left( {n = 1,69} \right).
C.  
dầu oliu (n=1,47).\left( {n = 1,47} \right).
D.  
nước (n=1,33).\left( {n = 1,33} \right).
Câu 124: 1 điểm
Phát biểu nào sau đây đúng nhất khi nói về dao động của một con lắc đơn trong trường hợp bỏ qua lực cản của môi trường?
A.  
Khi vật nặng đi qua vị trí cân bằng thì hợp lực tác dụng lên vật bằng không.
B.  
Khi vật nặng ở vị trí biên, cơ năng của con lắc bằng thế năng của nó.
C.  
Dao động của con lắc là dao động điều hòa.
D.  
Chuyển động của con lắc từ vị trí biên về vị trí cân bằng là chậm dần.
Câu 125: 1 điểm

Một electron chuyển động với vận tốc ban đầu bằng 0, được gia tốc qua một hiệu điện thế 400 V. Tiếp đó, nó được dẫn vào một miền từ trường với vectơ cảm ứng từ vuông góc với vectơ vận tốc của electron. Quỹ đạo của electron là một đường tròn bán kính R = 7 cm. Độ lớn cảm ứng từ là

A.  
0,96.103(T).0,{96.10^{ - 3}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( T \right).
B.  
0,93.103(T).0,{93.10^{ - 3}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( T \right).
C.  
1,02.103(T).1,{02.10^{ - 3}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( T \right).
D.  
1,12.103(T).1,{12.10^{ - 3}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( T \right).
Câu 126: 1 điểm
Hiện tượng điện phân không ứng dụng để
A.  
sơn tĩnh điện.
B.  
mạ điện.
C.  
đúc điện.
D.  
luyện nhôm.
Câu 127: 1 điểm
Tia X có bước sóng 71 pm làm bật ra các quang – electron từ một lá vàng. Các electron này bắt nguồn từ sâu trong các nguyên tử vàng. Các electron bắn ra chuyển động theo các quỹ đạo tròn có bán kính r trong một từ trường đều, có cảm ứng từ là B. Thực nghiệm cho B.r=1,88.104(T.m)B.r = 1,{88.10^{ - 4}}\left( {T.m} \right) . Tính công thoát của vàng?
A.  
14,4 MeV.
B.  
2,3 J.
C.  
2,3 keV.
D.  
14,4 keV.
Câu 128: 1 điểm

Sóng dừng truyền trên sợi dây PQ. Biết P, R, Q là nút sóng. S và T là hai điểm trên dây cách R một khoảng x như hình vẽ. Phát biểu nào sau đây đúng về dao động của hai điểm S và T?

Hình ảnh
A.  
cùng biên độ và cùng pha.
B.  
khác biên độ và cùng pha.
C.  
cùng biên độ và lệch pha 1800.
D.  
khác biên độ và lệch pha 1800.
Câu 129: 1 điểm

Một electron được giữ lơ lửng đứng yên giữa hai tấm kim loại cách nhau 5 cm. Hai tấm kim loại được duy trì bởi điện thế lần lượt là +2000 V và -500 V. Lực điện tác dụng lên electron là

Hình ảnh
A.  
1,6.10-15 N.
B.  
4,8.10-15 N.
C.  
6,4.10-15 N.
D.  
8,0.10-15 N.
Câu 130: 1 điểm

Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC mắc nối tiếp (cuộn dây thuần cảm, tụ điện có điện dung C thay đổi được) một điện áp xoay chiều u=U2cosωtu = U\sqrt 2 \cos \omega {\rm{t}} (V). Trong đó U và ω\omega không đổi. Cho C biến thiên thu được đồ thị biểu diễn điện áp trên tụ theo dung kháng ZC{{\rm{Z}}_{\rm{C}}} như hình vẽ. Coi 72,11=2013.72,11 = 20\sqrt {13} . Điện trở của mạch là

Hình ảnh
Câu 131: 1 điểm

Tiến hành cracking và tách hydrogen alkane X thu được hỗn hợp Y gồm có 6 chất gồm alkane mới, alkene, \[{H_2}\]và alkane dư. Đem đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y trong khí oxygen thu được sản phẩm cháy. Dẫn sản phẩm cháy qua dung dịch nước vôi trong dư thấy xuất hiện 40 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 13,4 gam so với ban đầu. Công thức alkane X là

A.  
\[{C_4}{H_{10}}.\]
B.  
\[{C_5}{H_{12}}.\]
C.  
\[{C_6}{H_{14}}.\]
D.  
\[{C_7}{H_{16}}.\]
Câu 132: 1 điểm

Xác định độ tan của \[FeS{O_4}\]trong nước ở \[{25^o}C\] biết rằng ở nhiệt độ này khi hòa tan hết 166,8 gam muối ngậm nước \[FeS{O_4}.7{H_2}O\]trong 300 gam \[{H_2}O\]thì thu được dung dịch bão hòa.

A.  
29,51 gam.
B.  
24,28 gam.
C.  
28,6 gam.
D.  
32,4 gam.
Câu 133: 1 điểm

Để xác định hàm lượng \[FeC{O_3}\]trong quặng Siderit, người ta làm như sau: Cân 0,6 gam mẫu quặng, chế hóa nó theo một quy trình hợp lí, thu được \[FeS{O_4}\]trong môi trường \[{H_2}S{O_4}\]loãng. Chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch chuẩn \[KMn{O_4}\] 0,025M thì dùng vừa hết 25,2 ml. Phần trăm theo khối lượng của \[FeC{O_3}\]là

A.  
12,18%.
B.  
24,26%.
C.  
60,90%.
D.  
30,45%.
Câu 134: 1 điểm

Hỗn hợp X gồm 2 chất có công thức phân tử là \[{C_3}{H_{12}}{N_2}{O_3}\]và \[{C_2}{H_8}{N_2}{O_3}.\]Cho 3,40 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH (đun nóng), thu được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và 0,04 mol hỗn hợp 2 chất hữu cơ đơn chức (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm). Cô cạn Y, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

A.  
3,12.
B.  
2,97.
C.  
3,36.
D.  
2,76.
Câu 135: 1 điểm

Thí nghiệm xác định định tính nguyên tố carbon và hydrogen trong phân tử saccharose được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Trộn đều khoảng 0,2 gam saccharose với 1 đến 2 gam copper(II) oxide, sau đó cho hỗn hợp vào ống nghiệm khô (ống số 1) rồi thêm tiếp khoảng 1 gam copper(II) oxide để phủ kín hỗn hợp. Nhồi một nhúm bông có rắc bột \[CuS{O_4}\] khan vào phần trên ống số 1 rồi nút bằng nút cao su có ống dẫn khí.

Bước 2: Lắp ống số 1 lên giá thí nghiệm rồi nhúng ống dẫn khí vào dung dịch \[Ca{(OH)_2}\]đựng trong ống nghiệm (ống số 2).

Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng ống số 1 (lúc đầu đun nhẹ, sau đó đun tập trung vào phần có hỗn hợp phản ứng).

Cho các phát biểu sau:

(a) \[CuS{O_4}\]khan được dùng để nhận biết \[{H_2}O\]sinh ra trong thí nghiệm.

(b) Thí nghiệm trên, trong ống số 2 có xuất hiện kết tủa trắng.

(c) Ở bước 2, lắp ống số 1 sao cho miệng ống hướng lên.

(d) Thí nghiệm trên còn được dùng để xác định định tính nguyên tố oxygen trong phân tử saccharose.

(e) Kết thúc thí nghiệm: tắt đèn cồn, để ống số 1 nguội hẳn rồi mới đưa ống dẫn khí ra khỏi dung dịch trong ống số 2.

Số phát biểu đúng

A.  
2.
B.  
4.
C.  
3.
D.  
1.
Câu 136: 1 điểm

Từ 180 gam glucose, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ethyl alcohol (hiệu suất 80%). Oxi hoá 0,l a gam ethyl alcohol bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X. Để trung hoà hỗn hợp X cần dùng 720 ml dung dịch NaOH 0,2M. Hiệu suất quá trình lên men giấm là:

A.  
10%.
B.  
90%.
C.  
80%.
D.  
20%.
Câu 137: 1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 25,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn bằng dung dịch \[HN{O_3}.\] Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 4,48 lít (đktc) khí Z (gồm hai hợp chất khí không màu) có khối lượng 7,4 gam. Cô cạn dung dịch Y thu được 122,3 gam hỗn hợp muối. Số mol \[HN{O_3}\] đã tham gia phản ứng là:

A.  
0,4 mol.
B.  
1,4 mol.
C.  
1,9 mol.
D.  
1,5 mol.
Câu 138: 1 điểm

Cho một lá iron nhỏ tác dụng với dung dịch \[{H_2}S{O_4}.\]Thể tích khí \[{H_2}\] thu được tương ứng với thời gian đo được như sau:

Hình ảnh

Trong thời gian 1 phút, lượng H2 thoát ra lớn nhất là bao nhiêu ml?

A.  
40 ml.
B.  
68 ml.
C.  
47 ml.
D.  
42 ml.
Câu 139: 1 điểm

Để xác định nồng độ dung dịch \[{H_2}{O_2},\]người ta hoà tan 0,5 gam nước oxy già vào nước, thêm H2SO4{H_2}S{O_4} tạo môi trường acid. Chuẩn độ dung dịch thu được cần vừa đủ 10 ml dung dịch KMnO4KMn{O_4} 0,1M thu được các sản phẩm: \[{K_2}S{O_4},{\rm{ }}MnS{O_4},{\rm{ }}{O_2},{\rm{ }}{H_2}O.\] Hàm lượng \[{H_2}{O_2}\]trong nước oxy già là:

A.  
14%.
B.  
17%.
C.  
13%.
D.  
10%.
Câu 140: 1 điểm
Hỗn hợp E gồm hai chất hữu cơ X (\[{C_2}{H_7}{O_3}N\]) và Y (\[{C_3}{H_{12}}{O_3}{N_2}\]). X và Y đều có tính chất lưỡng tính. Cho m gam hỗn hợp E tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí Z (Z là hợp chất vô cơ). Mặt khác, khi cho m gam hỗn hợp E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thoát ra 6,72 lít khí T (T là hợp chất hữu cơ đơn chức chứa C, H, N và làm xanh giấy quỳ tím ẩm). Cô cạn dung dịch thu được chất rắn gồm hai chất vô cơ. Thể tích các khí đo ở đktc. Giá trị của m là:
Câu 141: 1 điểm
Hoocmôn thực vật là
A.  
những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng điều tiết hoạt động sống của cây.
B.  
những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra chỉ có tác dụng ức chế sinh trưởng của cây.
C.  
những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra chỉ có tác dụng kích thích sinh trưởng của cây.
D.  
những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra chỉ có tác dụng kháng bệnh cho cây.
Câu 142: 1 điểm
Khi giun đất di chuyển trên mặt đất khô thì giun sẽ nhanh chết, nguyên nhân làm cho giun chết là vì
A.  
nồng độ ôxi trong không khí cao hơn trong đất gây sốc đối với giun.
B.  
môi trường trên cạn có nhiệt độ cao làm cho giun bị chết.
C.  
độ ẩm trên mặt đất thấp, bề mặt da của giun bị khô làm ngừng quá trình trao đổi khí.
D.  
giun không tìm kiếm được nguồn thức ăn ở trên mặt đất.
Câu 143: 1 điểm
So với tự thụ tinh thì thụ tinh chéo tiến hóa hơn. Nguyên nhân là vì
A.  
ở thụ tinh chéo, cá thể con nhận được vật chất di truyền từ hai nguồn bố mẹ khác nhau, tự thụ tinh chỉ nhận được vật chất di truyền từ một nguồn.
B.  
tự thụ tinh diễn ra đơn giản, thụ tinh chéo diễn ra phức tạp.
C.  
tự thụ tinh không có sự phân hóa giới tính, thụ tinh chéo có sự phân hóa giới tính (đực và cái) khác nhau.
D.  
tự thụ tinh diễn ra trong môi trường nước, thụ tinh chéo diễn ra trong cơ quan sinh sản của con cái.
Câu 144: 1 điểm

Hình bên dưới thể hiện cấu trúc của một số loại nuclêôtit cấu tạo nên ADN và ARN.

Hình ảnh

Hình nào trong số các hình trên là không phù hợp?

A.  
(1).
B.  
(2).
C.  
(3).
D.  
(4).
Câu 145: 1 điểm
Dạng đột biến cấu trúc NST sau đây làm tăng hoạt tính của enzim amilaza ở đại mạch?
A.  
Mất đoạn.
B.  
Chuyển đoạn.
C.  
Đảo đoạn.
D.  
Lặp đoạn.
Câu 146: 1 điểm

Từ cây có kiểu gen AaBb, bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm có thể tạo ra tối đa bao nhiêu dòng cây đơn bội có kiểu gen khác nhau?

A.  
2.
B.  
3.
C.  
1.
D.  
4.
Câu 147: 1 điểm

Một quần thể thực vật tự thụ phấn, xét 1 gen có 2 alen là B và b. Theo lí thuyết, quần thể có cấu trúc di truyền nào sau đây có tần số các kiểu gen không đổi qua các thế hệ?

A.  
100% Bb.
B.  
100% bb.
C.  
25% Bb : 75% bb.
D.  
50% BB : 50% Bb.
Câu 148: 1 điểm
Ví dụ nào sau đây thuộc bằng chứng sinh học phân tử?
A.  
Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.
B.  
Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin.
C.  
Xương tay của người tương đồng với chi trước của mèo.
D.  
Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Câu 149: 1 điểm

Hình dưới đây minh hoạ tốc độ sinh trưởng giả định của ba loài cây ngập mặn thân gỗ lâu năm kí hiệu là loài (I), (II) và (III) tương ứng với các điều kiện độ mặn khác nhau. Số liệu trong bảng dưới đây cho biết độ mặn cao nhất tại ba bãi lầy ven biển A, B và C của địa phương H. Giả sử các điều kiện sinh thái khác của ba bãi lầy này là tương đồng nhau, không ảnh hưởng đến sức sống của các loài cây này và sự sai khác về độ mặn giữa các vị trí trong mỗi bãi lầy là không đáng kể. Các cây con của ba loài này khi trồng không thể sống được ở các dải độ mặn có tốc độ sinh trưởng bằng 0.

Hình ảnh

Địa phương H có kế hoạch trồng các loài cây (I), (II) và (III) để phục hồi rừng ngập mặn ở ba bãi lầy A, B và C. Dựa vào thông tin trong hình và bảng, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng giúp địa phương H lựa chọn các loài cây này cho phù hợp?

I. Loài (I) có khả năng chịu độ mặn cao nhất trong ba loài.

II. Tốc độ sinh trưởng của loài (II) tỉ lệ nghịch với độ mặn của cả ba bãi lầy.

III. Bãi lầy B và C trồng xen được hai loài (I) và (II), bãi lầy A trồng xen được cả ba loài.

IV. Loài (III) có tốc độ sinh trưởng lớn hơn loài (I) và loài (II) ở độ mặn từ 22,5% đến 35%.

A.  
3.
B.  
4.
C.  
2.
D.  
1.
Câu 150: 1 điểm

Ở ruồi giấm, xét 3 cặp gen: A, a; B, b và D, d; mỗi gen quy định 1 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 ruồi đều có kiểu hình trội về 3 tính trạng giao phối với nhau, tạo ra F1 gồm 24 loại kiểu gen và có 1,25% số ruồi mang kiểu hình lặn về 3 tính trạng nhưng kiểu hình này chỉ có ở ruồi đực. Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi cái có kiểu hình trội về 3 tính trạng ở F1, số ruồi có 5 alen trội chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?

Đề thi tương tự

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 25)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

329,75225,362

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 15)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

238,02718,305

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 30)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

331,00625,458

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024-2025: Đề số 4ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 2 giờ 30 phút

340,01826,150

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 26)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

348,07626,769

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 13)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

230,83117,752

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 5)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

321,19624,704

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 8)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

268,59020,657

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 7)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

316,78324,364