thumbnail

Trắc nghiệm kế toán - Trắc nghiệm kế toán Đại lý bán vé máy bay

Số câu hỏi: 15 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ

139,024 lượt xem 10,689 lượt làm bài


Bạn chưa làm đề thi này!!!

 

Xem trước nội dung:

Câu 1: 1 điểm

Quy trình làm việc của đại lý bán vé máy bay các bước cơ bản như sau:

A.  
Tiếp xúc khách hàng có nhu cầu đặt vé; Đại lý gửi thông tin xác nhận cho khách hàng; Khách hàng chấp nhận về giá vé - quyết định mua vé - cung cấp thông tin đặt vé cho Đại lý; Đại lý bán vé máy bay xuất vé.
B.  
Tiếp xúc khách hàng có nhu cầu đặt vé; Khách hàng chấp nhận về giá vé - quyết định mua vé - cung cấp thông tin đặt vé cho Đại lý; Đại lý gửi thông tin xác nhận cho khách hàng; Đại lý bán vé máy bay xuất vé.
C.  
Tiếp xúc khách hàng có nhu cầu đặt vé; Đại lý gửi thông tin xác nhận cho khách hàng; Khách hàng chấp nhận về giá vé - quyết định mua vé - cung cấp thông tin đặt vé cho Đại lý; Đại lý bán vé máy bay xuất vé.
D.  
Tiếp xúc khách hàng có nhu cầu đặt vé; Đại lý bán vé máy bay xuất vé; Khách hàng chấp nhận về giá vé - quyết định mua vé - cung cấp thông tin đặt vé cho Đại lý; Đại lý gửi thông tin xác nhận cho khách hàng.
Câu 2: 1 điểm

Vai trò của đại lý vé máy bay:

A.  
Tư vấn và hỗ trợ khách hàng;
B.  
So sánh giá vé;
C.  
Đặt vé nhanh chóng và an toàn; Cập nhật thông tin chuyến bay.
D.  
A, B và C.
Câu 3: 1 điểm

Hiện nay, theo phổ biến của thị trường và quy định của pháp luật thì Đại lý tồn tại theo mấy hình thức:

A.  
2 hình thức.
B.  
3 hình thức.
C.  
4 hình thức.
D.  
5 hình thức.
Câu 4: 1 điểm

Đại lý vé máy thường có mấy cấp cơ bản chính:

A.  
4 cấp.
B.  
3 cấp.
C.  
2 cấp.
D.  
1 cấp.
Câu 5: 1 điểm

Đại lý vé máy được chia làm mấy loại:

A.  
1 loại
B.  
2 loại
C.  
3 loại
D.  
4 loại
Câu 6: 1 điểm

Cách tính giá vé máy bay nội địa của các hãng hàng không:

A.  
Giá vé máy bay nội địa = Giá net vé máy bay + Lệ phí sân bay + Phí quản trị + Phí dịch vụ thanh toán vé (nếu có)
B.  
Giá vé máy bay nội địa = Giá net vé máy bay + Thuế GTGT + Lệ phí sân bay + Phí dịch vụ thanh toán vé (nếu có)
C.  
Giá vé máy bay nội địa = Giá net vé máy bay + Thuế GTGT + Lệ phí sân bay + Phí quản trị + Phí dịch vụ thanh toán vé (nếu có)
D.  
Giá vé máy bay nội địa = Giá net vé máy bay + Thuế GTGT
Câu 7: 1 điểm

Theo quy định, hiện nay có mấy loại sắc thuế tác động đến giá vé máy bay dịch vụ vận tải hàng không:

A.  
2 loại.
B.  
3 loại.
C.  
4 loại.
D.  
5 loại.
Câu 8: 1 điểm

Thời điểm hiện tại vé máy bay áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là bao nhiêu:

A.  
0%
B.  
8%
C.  
0% và 10%
D.  
0% và 8%
Câu 9: 1 điểm

Vé máy bay có thuế suất thuế GTGT là 8% (Vé bay trong nước) thì hoa hồng đại lý vé máy bay cũng chịu thuế suất thuế GTGT là 8%; Vé máy bay có thuế suất thuế GTGT là 0% (Vé bay ngoài nước) thì hoa hồng đại lý vé máy bay:

A.  
Kê khai và chịu thuế suất thuế GTGT là 0%.
B.  
Không phải kê khai tính nộp thuế GTGT.
C.  
Kê khai và Chịu thuế suất thuế GTGT là 8%.
D.  
Cả 3 phương án đều sai.
Câu 10: 1 điểm

Trường hợp doanh nghiệp không phải là đại lý bán vé máy bay đúng giá hưởng hoa đồng thì khi bán vé máy bay trong nước doanh nghiệp phải lập hóa đơn giá trị gia tăng giao cho khách hàng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 8%, giá tính thuế giá trị gia tăng là:

A.  
Giá bán ra không bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán.
B.  
Giá bán ra bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán.
C.  
Giá bán ra bao gồm các khoản phụ thu.
D.  
Giá bán.
Câu 11: 1 điểm

Ngày 11/8/2024, Đại lý vé máy bay A cung cấp vé máy bay 1 chiều Tân Sơn Nhất - Nội Bài cho khách hàng X, thời gian hoàn thành chuyến bay 2/9/2024, khách hàng đã thanh toán tiền vé ngày 12/8/2024; đại lý A xác định thuế của doanh thu vé máy bay là ngày:

A.  
11/8/2024
B.  
12/8/2024
C.  
2/9/2024
D.  
Không đáp án nào đúng.
Câu 12: 1 điểm

Việc quản lý nhà nước về giá và ban hành quy định giá dịch vụ chuyên ngành hàng không; giá dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa thuộc thẩm quyền của:

A.  
Bộ Tài chính.
B.  
Bộ Công thương.
C.  
Bộ Giao thông vận tải.
D.  
Văn phòng Chính phủ.
Câu 13: 1 điểm

Công thức tính giá vé máy bay quốc tế của các hãng hàng không:

A.  
Giá vé máy bay = Giá net vé máy bay + Phụ thu xăng dầu (Phí quản trị) + Phụ thu dịch vụ xuất vé + Phí phục vụ + Phí soi chiếu an ninh + Thuế phí của quốc gia bay đến quy định
B.  
Giá vé máy bay = Giá net vé máy bay + Phụ thu dịch vụ xuất vé + Phí phục vụ + Phí soi chiếu an ninh + Thuế phí của quốc gia bay đến quy định
C.  
Giá vé máy bay = Giá net vé máy bay + Phụ thu xăng dầu (Phí quản trị) + Phụ thu dịch vụ xuất vé + Phí phục vụ + Thuế phí của quốc gia bay đến quy định
D.  
Giá vé máy bay = Giá net vé máy bay + Phí phục vụ + Phí soi chiếu an ninh + Thuế phí của quốc gia bay đến quy định
Câu 14: 1 điểm

Trường hợp đại lý bán không đúng giá, xuất hóa đơn vé máy bay cho khách hàng khác tháng, khi nhận hóa đơn vé máy bay của hãng hàng không, đại lý hạch toán:

A.  
Nợ TK 154 / Có TK 111, 112, 331…
B.  
Nợ TK 154, Nợ TK 133 (nếu có) / Có TK 111, 112, 331…
C.  
Nợ TK 632 / Có TK 111, 112, 331…
D.  
Nợ TK 632, Nợ TK 133 (nếu có) / Có TK 111, 112, 331…
Câu 15: 1 điểm

Khi bán vé máy bay trong nước cho khách hàng, đại lý ghi nhận doanh thu - giá vốn:

A.  
Nợ TK 111, 112, 131…/ Có TK 5113, Có TK 3331; Nợ TK 632 / Có TK 154
B.  
Nợ TK 111, 112, 131…/ Có TK 5111, Có TK 3331; Nợ TK 632 / Có TK 154
C.  
Nợ TK 111, 112, 131…/ Có TK 5113; Nợ TK 632 / Có TK 154
D.  
Nợ TK 111, 112, 131…/ Có TK 5113, Có TK 3331; Nợ TK 632 / Có TK 154

Đề thi tương tự

Tổng Hợp Đề Trắc nghiệm Nguyên Lý Kế Toán Chương 1 NEU - Đại Học Kinh Tế Quốc DânĐại học - Cao đẳngToán

1 mã đề 20 câu hỏi 1 giờ

71,4555,494

Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Nguyên Lý Kế Toán 3 - Có Đáp Án - Đại Học Kinh Tế Quốc DânĐại học - Cao đẳngKế toán, Kiểm toán

1 mã đề 20 câu hỏi 30 phút

35,7972,742