thumbnail

Trắc Nghiệm Tổng Hợp Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa - Bài 18: Nguyên Tố Nhóm IIA (Có Đáp Án, Giải Thích)

Ôn tập hiệu quả với bộ trắc nghiệm tổng hợp môn Hóa học - Bài 18: Nguyên Tố Nhóm IIA, giúp học sinh chuẩn bị tốt cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Đề thi bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm về tính chất hóa học, ứng dụng và phản ứng đặc trưng của các nguyên tố nhóm IIA. Đáp án kèm giải thích chi tiết giúp học sinh hiểu sâu hơn về bản chất hóa học và cách giải quyết bài tập nhanh chóng, chính xác.

Từ khoá: Ôn thi THPT Hóa học Nguyên tố nhóm IIA trắc nghiệm có đáp án có giải thích luyện thi kiểm tra kiến thức bài tập hóa học

Đề thi nằm trong bộ sưu tập: 📘 Tuyển Tập Bộ Đề Thi Ôn Luyện THPT Quốc Gia Môn Hóa Học Các Trường (2018-2025) - Có Đáp Án Chi Tiết 🧪📘 Tuyển Tập Đề Thi Tham Khảo Các Môn THPT Quốc Gia 2025 🎯

Số câu hỏi: 26 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ

254,036 lượt xem 19,535 lượt làm bài


Bạn chưa làm đề thi này!!!

 

Xem trước nội dung:

Câu 1: 1 điểm
Cho dãy các nguyên tố: Mg,K,Ba,Na,Al,Sr.{\rm{Mg}},{\rm{K}},{\rm{Ba}},{\rm{Na}},{\rm{Al}},{\rm{Sr}}. Số nguyên tố thuộc nhóm IIA là
A.  
1.
B.  
2.
C.  
3.
D.  
4.
Câu 2: 1 điểm
Trong nhóm IIA, nguyên tố phổ biến trong vỏ Trái Đất là
A.  
Rb và Sr.
B.  
Mg và Ba.
C.  
Mg và Ca.
D.  
Be và Ca.
Câu 3: 1 điểm
Nguyên tố kim loại nào sau đây tạo nên thành phần chính của đá vôi?
A.  
Magnesium.
B.  
Calcium.
C.  
Strontium.
D.  
Barium.
Câu 4: 1 điểm
Mô tả nào dưới đây không phù hợp các nguyên tố nhóm IIA từ Be tới Ba ?
A.  
Bán kính nguyên tử tăng dần.
B.  
Tồn tại chủ yếu dạng đơn chất trong vỏ Trái Đất.
C.  
Có hai electron hoá trị.
D.  
Thuộc nhóm kim loại nhẹ.
Câu 5: 1 điểm
Trong tự nhiên, magnesium có nhiều ở khoáng vật nào sau đây?
A.  
Dolomite.
B.  
Calcite.
C.  
Phosphorite.
D.  
Halite.
Câu 6: 1 điểm
Trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày, khi cơ thể không hấp thu được hoặc thiếu nguyên tố nào dưới đây sẽ dẫn đến nguy cơ loãng xương?
A.  
Ba.
B.  
Mg.
C.  
Be.
D.  
Ca.
Câu 7: 1 điểm
Calcium là nguyên tố kim loại đóng vai trò thiết yếu cho việc phát triển cơ thể động vật, đồng thời góp phần duy trì hoạt động của cơ bắp, truyền dẫn thần kinh, tăng cường khả năng miễn dịch,... Trong cơ thể người, phần lớn lượng calcium tập trung ở
A.  
xương, răng.
B.  
máu.
C.  
cơ bắp.
D.  
tóc, móng.
Câu 8: 1 điểm
Vôi sống có tính hút ẩm mạnh nên được sử dụng để làm khô khí trong phòng thí nghiệm. Không sử dụng vôi sống để làm khô khí nào sau đây?
A.  
O2.{{\rm{O}}_2}.
B.  
H2.{{\rm{H}}_2}.
C.  
CO2.{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}.
D.  
N2.{{\rm{N}}_2}.
Câu 9: 1 điểm
Để vôi sống CaO lâu ngày trong không khí, vôi sống sẽ cứng lại và giảm chất lượng. Hiện tượng này được giải thích bằng phản ứng nào dưới đây?
A.  
2CaO2Ca+O2.2{\rm{CaO}} \to 2{\rm{Ca}} + {{\rm{O}}_2}.
B.  
CaO+CO2CaCO3.{\rm{CaO}} + {\rm{C}}{{\rm{O}}_2} \to {\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3}.
C.  
CaCO3+CO2+H2OCa(HCO3)2.{\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3} + {\rm{C}}{{\rm{O}}_2} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}} \to {\rm{Ca}}{\left( {{\rm{HC}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2}.
D.  
CaO+H2OCa(OH)2.{\rm{CaO}} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}} \to {\rm{Ca}}({\rm{OH}})2.
Câu 10: 1 điểm
Trong đời sống, người ta dùng sữa vôi để quét lên tường, tạo lớp rắn, mịn, màu trắng trên bức tường. Hiện tượng này được giải thích bằng phản ứng nào dưới đây?
A.  
Ca(OH)2+CO2CaCO3+H2O.{\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_2} + {\rm{C}}{{\rm{O}}_2} \to {\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}.
B.  
CaO+CO2CaCO3.{\rm{CaO}} + {\rm{C}}{{\rm{O}}_2} \to {\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3}.
C.  
Ca(OH)2+2CO2Ca(HCO3)2.{\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_2} + 2{\rm{C}}{{\rm{O}}_2} \to {\rm{Ca}}{\left( {{\rm{HC}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2}.
D.  
CaO+H2OCa(OH)2.{\rm{CaO}} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}} \to {\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_2}.
Câu 11: 1 điểm
Để tẩy lớp cặn bám dưới đáy dụng cụ đun, đựng nước nóng trong gia đình, người ta có thể sử dụng dung dịch nào sau đây?
A.  
Ethyl alcohol.
B.  
Muối ăn.
C.  
Giấm ăn.
D.  
Đường kính.
Câu 12: 1 điểm

Hang Sơn Đoòng tại tỉnh Quảng Bình, Việt Nam là hang động tự nhiên lớn nhất và có thạch nhũ đẹp nhất thế giới,... Thạch nhũ tăng kích thước với tốc độ 0,13 3 mm mỗi năm. Thạch nhũ trong hang động được tạo thành bởi phản ứng nào sau đây?

A.  
Ca HCO 3 2 CaCO 3 + CO 2 + H 2 O .
B.  
Ca ( OH ) 2 + CO 2 CaCO 3 + H 2 O .
C.  
CaCO 3 + CO 2 + H 2 O Ca HCO 3 2.
D.  
CaCl 2 + Na 2 CO 3 CaCO 3 + 2 NaCl .
Câu 13: 1 điểm
Những mô tả về ứng dụng hợp chất của calcium nào sau đây không chính xác?
A.  
Đá vôi dùng để sản xuất xi măng, vôi sống, vôi tôi,...
B.  
Apatite dùng để sản xuất phân bón.
C.  
Vôi sống làm vật liệu xây dựng, khử chua đất, làm chất hút ẩm,...
D.  
Thạch cao dùng để làm vật liệu xây dựng, làm mềm nước cứng.
Câu 14: 1 điểm
Khi thực hiện thí nghiệm phản ứng của oxygen với kim loại nhóm IIA, hiện tượng nào sau đây không đúng?
A.  
Ở điều kiện thường, beryllium bền trong không khí.
B.  
Magnesium không phản ứng với oxygen ở điều kiện thường.
C.  
Khi đốt nóng, các kim loại nhóm IIA đều cháy trong không khí.
D.  
Kim loại nhóm IIA khi cháy đều cho ngọn lửa có màu đặc trưng.
Câu 15: 1 điểm
Cho mỗi mảnh nhỏ kim loại Mg,Ca,Sr{\rm{Mg}},{\rm{Ca}},{\rm{Sr}} và Ba vào mỗi ống nghiệm chứa 5 mL nước. Quan sát hiện tượng thí nghiệm để dự đoán phản ứng với nước của kim loại nhóm IIA, nhận xét nào sau đây không đúng?
A.  
Khí thoát ra trên bề mặt kim loại là khí hydrogen.
B.  
Barium có khối lượng riêng nhỏ nhất nên nổi trên mặt nước và tan nhanh.
C.  
Khả năng phản ứng với nước xếp theo thứ tự Mg<Ca.<Sr<Ba.{\rm{Mg}} < \mathop {{\rm{Ca}}}\limits^. < {\rm{Sr}} < {\rm{Ba}}.
D.  
Magnesium phản ứng chậm nhất do Mg(OH)2{\rm{Mg}}{({\rm{OH}})_2} có độ tan nhỏ nhất.
Câu 16: 1 điểm
Kim loại nhóm IIA có tính khử mạnh, nguyên nhân nào sau đây là không phù hợp?
A.  
Kim loại nhóm IIA có thế điện cực chuẩn rất nhỏ.
B.  
Kim loại nhóm IIA có bán kính nguyên tử lớn.
C.  
Tương tác giữa electron hoá trị của với hạt nhân nguyên tử là yếu.
D.  
Mạng tinh thể nguyên tử có liên kết kim loại bền vững.
Câu 17: 1 điểmchọn đúng/sai

Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.

Để nhận biết bốn hợp chất không màu: NaCl,CaCl2,SrCl2{\rm{NaCl}},{\rm{CaC}}{{\rm{l}}_2},{\rm{SrC}}{{\rm{l}}_2} BaCl2{\rm{BaC}}{{\rm{l}}_2} , người ta đốt từng mẫu hợp chất trên ngọn lửa đèn khí (không màu), dựa vào màu ngọn lửa để nhận biết mỗi hợp chất.

A.
 

NaCl cháy cho ngọn lửa màu vàng.

B.
 

CaCl2 cháy cho ngọn lửa màu đỏ cam.

C.
 

SrCl2 cháy cho ngọn lửa màu tím.

D.
 

BaCl2 cháy cho ngọn lửa màu lục.

Câu 18: 1 điểmchọn đúng/sai
Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.

Kim loại ở nhóm IA và IIA đều thuộc nguyên tố s, ở vị trí đứng đầu mỗi chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và đều có màu trắng ánh kim. Về tính chất, chúng cũng có một số điểm tương đối giống nhau.

A.
 

Các kim loại nhóm IA và IIA đều có khối lượng riêng thấp và thuộc loại kim loại nhẹ.

B.
 

Tính khử của kim loại nhóm IA mạnh hơn nhóm IIA ở cùng chu kì.

C.
 

Một số kim loại nhóm IIA có tính chất vật lí biến đổi không theo xu hướng là do chúng không có cùng kiểu mạng tinh thể.

D.
 

Trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm IA và IIA chỉ tồn tại dưới dạng đơn chất.

Câu 19: 1 điểmchọn đúng/sai
Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.

Cho 2 mL dung dịch CaCl20,1M{\rm{CaC}}{{\rm{l}}_2}0,1{\rm{M}} vào ống nghiệm (1) và 2 mL dung dịch BaCl2{\rm{BaC}}{{\rm{l}}_2} 0,1M0,1{\rm{M}} vào ống nghiệm (2). Thêm từng giọt dung dịch CuSO45%{\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}5\% vào mỗi ống, lắc đều và quan sát hiện tượng xảy ra.

A.
 

Có thể dùng thí nghiệm để so sánh khả năng tạo kết tủa của CaSO4 và BaSO4.

B.
 

Kết tủa ở ống (2) xuất hiện sớm hơn ống (1).

C.
 

Độ tan của CaSO4 kém hơn BaSO4.

D.
 

Cả CaSO4 và BaSO4 đều là chất không tan.

Câu 20: 1 điểmchọn đúng/sai
Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.

Tiến hành thí nghiệm sau:

Buớc 1. Cho lần lượt 2 mL mỗi dung dịch CaCl21M;BaCl21M{\rm{CaC}}{{\rm{l}}_2}1{\rm{M}};{\rm{BaC}}{{\rm{l}}_2}1{\rm{M}} Na2SO41M{\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}1{\rm{M}} vào các ống nghiệm tương ứng (1), (2) và (3).

Buớc 2. Thêm từ từ từng giọt 2 mL dung dịch Na2SO41M{\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}1{\rm{M}} vào ống (1) và (2).

Buớc 3. Thêm từ từ từng giọt 2 mL dung dịch BaCl21M{\rm{BaC}}{{\rm{l}}_2}1{\rm{M}} vào ống (3).

A.
 

Thí nghiệm ở bước (3) nhằm kiểm tra sự có mặt của ion SO42− trong dung dịch.

B.
 

Kết tủa ở ống (2) xuất hiện sớm hơn và nhiều hơn ống (1).

C.
 

Cả ba ống nghiệm đều có kết tủa màu trắng.

D.
 

Kết tủa ở ống (3) nhiều hơn ống (2).

Câu 21: 1 điểmchọn đúng/sai
Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.

Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng nhiệt phân muối carbonate của kim loại nhóm IIA (R) RCO 3 ( s ) t ° RO ( s ) + CO 2 ( g ) theo bảng sau:

Muối RCO3(s){\rm{RC}}{{\rm{O}}_3}(s)

MgCO3{\rm{MgC}}{{\rm{O}}_3}

CaCO3{\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3}

SrCO3{\rm{SrC}}{{\rm{O}}_3}

BaCO3{\rm{BaC}}{{\rm{O}}_3}

ΔrH298o(kJ){\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^o ({\rm{kJ}})

100,7

179,2

234,6

271,5

A.
 

Trong các muối carbonate của kim loại nhóm IIA, BaCO3 có độ bền nhiệt nhất.

B.
 

Phản ứng nhiệt phân muối carbonate của kim loại nhóm IIA theo phương trình tổng quát: RCO3(s) → RO(s) + CO2(g).

C.
 

Sản phẩm ở dạng rắn thu được sau phản ứng nhiệt phân đều tan tốt trong nước tạo dung dịch hydroxide.

D.
 

Giá trị ΔH298 tăng dần từ MgCO3 tới BaCO3 nên nhiệt độ phân hủy giảm dần từ MgCO3 tới BaCO3.

Câu 22: 1 điểmchọn đúng/sai
Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.

Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng nhiệt phân muối nitrate của kim loại nhóm IIA (R) R NO 3 2 ( s ) t ° RO ( s ) + 2 NO 2 ( g ) + 1 2 O 2 ( k ) theo bảng sau:

Muối R(NO3)2(s)R{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2}(s)

Mg(NO3)2{\rm{Mg}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2}

Ca(NO3)2{\rm{Ca}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2}

Sr(NO3)2{\rm{Sr}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2}

Ba(NO3)2{\rm{Ba}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2}

ΔrH298o(kJ){\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^o ({\rm{kJ}})

255,2

369,5

452,4

506,2

A.
 

Độ bền nhiệt của các muối nitrate của kim loại nhóm IIA có xu hướng tăng dần từ Mg(NO3)2 tới Ba(NO3)2.

B.
 

Dựa vào bảng giá trị biến thiên enthalpy chuẩn ở trên có thể dự đoán xu hướng biến đổi độ bền nhiệt của R(NO3)2.

C.
 

Phản ứng nhiệt phân muối nitrate của kim loại nhóm IIA (R(NO3)2) là phản ứng oxi hóa - khử, trong đó vai trò oxi hóa là R2+.

D.
 

Nhiệt độ phân hủy theo thứ tự sau: Mg(NO3)2 < Ca(NO3)2 < Sr(NO3)2 < Ba(NO3)2.

Câu 23: 1 điểmchọn đúng/sai
Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.

Thực hiện thí nghiệm của kim loại nhóm IIA (M) với nước, độ tan(g/100  gH2O\tan \left( {{\rm{g}}/100\;{\rm{g}}{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}} \right.20oC{20^o }{\rm{C}} ) của các hydroxide M(OH)2{\rm{M}}{({\rm{OH}})_2} tương ứng được ghi dưới bảng sau:

Kim loại M

Be

Mg

Ca

Sr

Ba

Độ tanM(OH)2\tan {\rm{M}}{({\rm{OH}})_2}

2,4.1072,{4.10^{ - 7}}

1,2.1031,{2.10^{ - 3}}

1,7.1011,{7.10^{ - 1}}

1,77

3,89

A.
 

Hydroxide của Be có độ tan rất thấp.

B.
 

Hydroxide của Mg có độ tan cao hơn Ca(OH)2

C.
 

Hydroxide của Ca có độ tan trung bình

D.
 

Hydroxide của Sr tan ít hơn Ba(OH)2

Câu 24: 1 điểmchọn đúng/sai

Cho các nhận định sau về kim loại thuộc nhóm IA và IIA:

Nhận định nào đúng khi nhận xét nguyên tử kim loại nhóm IIA với IA (ở cùng chu kì)?

A.
 

(a) Là các nguyên tố họ s ;

B.
 

(b) Có tính khử mạnh;

C.
 

(c) Các nguyên tử kim loại nhóm IIA có bán kính lớn hơn nhóm IA;

D.
 

(d) Các nguyên tử nhóm IIA có nhiệt nóng chảy và khối lượng riêng biến đổi không theo xu hướng rõ rệt như nhóm IA.

Câu 25: 1 điểm

25oC{25^o }{\rm{C}} , độ tan của CaSO4{\rm{CaS}}{{\rm{O}}_4} trong nước là 1,47102  mol/L.1,47 \cdot {10^{ - 2}}\;{\rm{mol}}/{\rm{L}}. Trộn 50 mL dung dịch Ca(NO3)20,10M{\rm{Ca}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2}0,10{\rm{M}} với 50 mL dung dịch Na2SO40,10M{\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}0,10{\rm{M}} , thu được lượng nhỏ kết tủa và 100 mL dung dịch. Bỏ qua sự thuỷ phân của các ion. Xác định % lượng Ca2+{\rm{C}}{{\rm{a}}^{2 + }} đã kết tủa. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Câu 26: 1 điểm

Độ tan của Ca(OH)2{\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_2} trong nước ở 25oC{25^o }{\rm{C}}0,17  g/100,00  g0,17\;{\rm{g}}/100,00\;{\rm{g}} nước. Dung dịch bão hoà Ca(OH)2{\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_2} có khối lượng riêng là 1,02  gmL1.1,02\;{\rm{g}} \cdot {\rm{m}}{{\rm{L}}^{ - 1}}. Giá trị pH của dung dịch Ca(OH)2{\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_2} bão hoà là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Đề thi tương tự