thumbnail

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 28)

Đề thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2024 - 2025 (Đề 28). Nội dung đề thi kiểm tra toàn diện kiến thức và kỹ năng, đáp án chi tiết hỗ trợ học sinh tự đánh giá năng lực.

Từ khoá: ĐGNL 2024-2025 ĐHQG Hà Nội đề 28 ôn thi luyện thi đáp án chi tiết kiểm tra tổng hợp kỹ năng tư duy tự học chuẩn bị kỳ thi

Đề thi nằm trong bộ sưu tập: Tuyển tập bộ đề thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) ĐHQG Hà Nội (HSA) mới nhất

Số câu hỏi: 150 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ

277,321 lượt xem 21,331 lượt làm bài


Bạn chưa làm đề thi này!!!

 

Xem trước nội dung:

Câu 1: 1 điểm

PHẦN 1: TƯ DUY ĐỊNH LƯỢNG

Lĩnh vực: Toán học (50 câu – 75 phút)

Hà Nội tính đến 10 giờ 45 (giờ VN) ngày 16/12/2020 đã có 15 quốc gia ghi nhận số ca mắc COVID-19 trên 1 triệu.

Hình ảnh

(Nguồn: Worldometers.info)

Tính đến ngày 16/12/2020 Quốc gia nào có số ca mắc Covid 19 – nhiều nhất thế giới?

A.  
Ấn Độ.
B.  
Trung Quốc.
C.  
Thổ Nhĩ Kỳ.
D.  
Mỹ.
Câu 2: 1 điểm
Cho hàm số \[f\left( x \right) = \frac{1}{{2x - 1}}\]. Tính \[f''\left( 1 \right)\].
A.  
\[ - 8.\]
B.  
\[ - 2.\]
C.  
2.
D.  
8.
Câu 3: 1 điểm
Nghiệm của phương trình \[{\log _3}\left( {2x - 3} \right) = 2\] là
A.  
x=112x = \frac{{11}}{2} .
B.  
x=5x = 5 .
C.  
x=92x = \frac{9}{2} .
D.  
x=6x = 6 .
Câu 4: 1 điểm
Cho hệ phương trình: {2xy=1x2+2xyy2=7\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 1\\{x^2} + 2xy - {y^2} = 7\end{array} \right. , cặp nghiệm của hệ phương trình đã cho là
A.  
(x,y){(2;3),(4;9)}\left( {x,\,\,y} \right) \in \left\{ {\left( {2\,;\,\,3} \right),\,\,\left( {4\,;\,\, - 9} \right)} \right\} .
B.  
(x,y){(2;3),(4;9)}\left( {x,\,\,y} \right) \in \left\{ {\left( {2\,;\,\,3} \right),\,\,\left( { - 4\,;\,\, - 9} \right)} \right\} .
C.  
(x,y){(2;3),(4;9)}\left( {x,\,\,y} \right) \in \left\{ {\left( {2\,;\,\, - 3} \right),\,\,\left( { - 4\,;\,\, - 9} \right)} \right\} .
D.  
\[\left( {x,\,\,y} \right) \in \left\{ {\left( {2\,;\,\,3} \right),\,\,\left( {4\,;\,\,9} \right)} \right\}\].
Câu 5: 1 điểm
Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\] cho các điểm \[A,\,\,B\] như hình vẽ bên. Trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] biểu diễn số phức
Hình ảnh
A.  
1+2i - 1 + 2i .
B.  
12+2i - \frac{1}{2} + 2i .
C.  
2i2 - i .
D.  
212i2 - \frac{1}{2}i .
Câu 6: 1 điểm
Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz,\] cho hai điểm A(2;3;1),B(4;5;1).A\left( {2\,;\,\, - 3\,;\,\, - 1} \right),{\rm{ B}}\left( {4\,;\,\,5\,;\,\,1} \right). Phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn \[AB\] là
A.  
3x+y7=0.3x + y - 7 = 0.
B.  
x+4yz7=0.x + 4y - z - 7 = 0.
C.  
3x+y14=03x + y - 14 = 0 .
D.  
x+4y+z7=0.x + 4y + z - 7 = 0.
Câu 7: 1 điểm
Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz,\] tọa độ điểm đối xứng với điểm \[Q\left( {2\,;\,\,7\,;\,\,5} \right)\] qua mặt phẳng (Oxz)\left( {Oxz} \right)
A.  
\[\left( { - 2\,;\,\,7\,;\,\, - 5} \right)\].
B.  
(2;7;5)\left( {2\,;\,\,7\,;\,\, - 5} \right) .
C.  
(2;7;5)\left( {2\,;\,\, - 7\,;\,\,5} \right) .
D.  
(2;7;5)\left( { - 2\,;\,\, - 7\,;\,\, - 5} \right) .
Câu 8: 1 điểm
Cho bất phương trình x1x+2>1\frac{{\left| {x - 1} \right|}}{{x + 2}} > 1 Nghiệm nguyên lớn nhất của bất phương trình trên là
A.  
1 - 1 .
B.  
1.
C.  
3 - 3 .
D.  
0.
Câu 9: 1 điểm
Phương trình sinx=cosx\sin x = \cos x có số nghiệm thuộc đoạn [π;π]\left[ { - \pi \,;\,\,\pi } \right]
A.  
3.
B.  
5.
C.  
2.
D.  
4.
Câu 10: 1 điểm
Một cơ sở khoan giếng đưa ra định mức giá như sau: Giá của mét khoan đầu tiên là \[10\,\,000\] đồng và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét sau tăng thêm \[3\,\,000\] đồng so với giá của mét khoan ngay trước đó. Một người muốn ký hợp đồng với cơ sở khoan giếng này để khoan một giếng sâu 100 mét lấy nước dùng cho sinh hoạt của gia đình. Hỏi sau khi hoàn thành việc khoan giếng, gia đình đó phải thanh toán cho cơ sở khoan giếng số tiền bằng bao nhiêu?
A.  
\[15\,\,580\,\,000\] đồng.
B.  
\[18\,\,500\,\,000\] đồng.
C.  
\[15\,\,850\,\,000\] đồng.
D.  
\[15\,\,050\,\,000\] đồng.
Câu 11: 1 điểm
Biết F(x)F\left( x \right) là một nguyên hàm của f(x)=x+3x2f\left( x \right) = \frac{{x + 3}}{{x - 2}} thỏa mãn F(1)=1F\left( 1 \right) = 1 . Tính \[F\left( 0 \right)\].
A.  
F(0)=5ln2.F\left( 0 \right) = 5\ln 2.
B.  
F(0)=1+ln2.F\left( 0 \right) = 1 + \ln 2.
C.  
F(0)=ln2.F\left( 0 \right) = \ln 2.
D.  
F(0)=1+5ln2.F\left( 0 \right) = 1 + 5\ln 2.
Câu 12: 1 điểm

Cho hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) có bảng biến thiên:

Hình ảnh

Tìm tất cả cá giá trị \[m\] để bất phương trình f(x+1+1)mf\left( {\sqrt {x + 1} + 1} \right) \le m có nghiệm?

A.  
m4m \ge - 4 .
B.  
m1m \ge 1 .
C.  
m2m \ge 2 .
D.  
m>5m > - 5 .
Câu 13: 1 điểm
Một ô tô đang đứng và bắt đầu chuyển động theo một đường thẳng với gia tốc \[a\left( t \right) = 6 - 3t{\rm{ }}\left( {m/{s^2}} \right)\], trong đó tt là khoảng thời gian tính bằng giây kể từ lúc ô tô bắt đầu chuyển động. Hỏi quãng đường ô tô đi được kể từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi vận tốc của ô tô đạt giá trị lớn nhất là
A.  
\[10\,\,m.\]
B.  
\[6\,\,m.\]
C.  
\[12\,\,m.\]
D.  
\[8\,\,m.\]
Câu 14: 1 điểm
Một người gửi tiền vào ngân hàng với lãi suất không đổi là \[6\% /\]năm. Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi năm, số tiền lãi sẽ được nhập vào vốn ban đầu (lãi kép). Người đó định gửi tiền trong vòng 3 năm, sau đó rút ra 500 triệu đồng. Hỏi số tiền ít nhất người đó phải gửi vào ngân hàng (làm tròn đến hàng triệu) là bao nhiêu triệu đồng?
A.  
420.
B.  
410.
C.  
400.
D.  
390.
Câu 15: 1 điểm
Nghiệm của bất phương trình log12(x1)1{\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x - 1} \right) \ge - 1
A.  
x3x \ge 3 .
B.  
1x31 \le x \le 3 .
C.  
1<x31 < x \le 3 .
D.  
x3x \le 3 .
Câu 16: 1 điểm
Hình phẳng \[D\] (phần gạch chéo trên hình) giới hạn bởi đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right) = \sqrt {2x} ,\] đường thẳng d:y=ax+b(ae0)d:y = ax + b\,\,\left( {a e 0} \right) và trục hoành. Thể tích khối tròn xoay thu được khi hình phẳng \[D\] quay quanh trục \[Ox\] là
Hình ảnh
A.  
8π3\frac{{8\pi }}{3} .
B.  
10π3\frac{{10\pi }}{3} .
C.  
16π3\frac{{16\pi }}{3} .
D.  
2π3\frac{{2\pi }}{3} .
Câu 17: 1 điểm
Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của \[m\] để hàm số y=x2+8ln2xmxy = {x^2} + 8\ln 2x - mx đồng biến trên (0;+)\left( {0\,;\,\, + \infty } \right) ?
A.  
6.
B.  
7.
C.  
5.
D.  
8.
Câu 18: 1 điểm
Cặp số (x;y)\left( {x\,;\,\,y} \right) nào dưới đây thỏa đẳng thức (3x+2yi)+(2+i)=2x3i\left( {3x + 2yi} \right) + \left( {2 + i} \right) = 2x - 3i ?
A.  
\[\left( { - 2\,;\,\, - 1} \right).\]
B.  
\[\left( { - 2\,;\,\, - 2} \right).\]
C.  
\[\left( {2\,;\,\, - 2} \right).\]
D.  
\[\left( {2\,;\,\, - 1} \right).\]
Câu 19: 1 điểm
Tập hợp các điểm biểu diễn số phức \[z\] thỏa mãn z1+3i=z+1i\left| {z - 1 + 3i} \right| = \left| {\overline z + 1 - i} \right| là
A.  
x2y2=0.x - 2y - 2 = 0.
B.  
x+y2=0.x + y - 2 = 0.
C.  
xy+2=0.x - y + 2 = 0.
D.  
xy2=0.x - y - 2 = 0.
Câu 20: 1 điểm
Cho tam giác \[ABC\] có phương trình các cạnh AB:3xy+4=0,AC:x+2y4=0,AB:3x - y + 4 = 0,{\rm{ }}AC:x + 2y - 4 = 0, BC:2x+3y2=0BC:2x + 3y - 2 = 0 . Khi đó diện tích của ΔABC\Delta ABC
A.  
177\frac{1}{{77}} .
B.  
3877\frac{{38}}{{77}} .
C.  
33877\frac{{338}}{{77}} .
D.  
38077\frac{{380}}{{77}} .
Câu 21: 1 điểm
Với những giá trị nào của \[m\] thì đường thẳng (Δ):3x+4y+3=0\left( \Delta \right):3x + 4y + 3 = 0 tiếp xúc với đường tròn (C):(xm)2+y2=9\left( C \right):{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\left( {x - m} \right)^2} + {y^2} = 9 ?
A.  
m=0m = 0m=1m = 1 .
B.  
m=4m = 4m=6m = - 6 .
C.  
m=2m = 2 .
D.  
m=6m = 6 .
Câu 22: 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz,\] cho mặt phẳng (P):x+y+2z2=0\left( P \right):x + y + 2z - 2 = 0 . Phương trình của mặt phẳng chứa trục \[Oy\] và vuông góc với (P)\left( P \right)
A.  
2xz+2=02x - z + 2 = 0 .
B.  
2xz=02x - z = 0 .
C.  
2x+z=02x + z = 0 .
D.  
2x+yz=02x + y - z = 0
Câu 23: 1 điểm
Cho hình nón có diện tích xung quanh bằng 3πa23\pi {a^2} và bán kính đáy bằng \[a.\] Độ dài đường sinh của hình nón đã cho bằng
A.  
3a2\frac{{3a}}{2} .
B.  
3a3a .
C.  
22a2\sqrt 2 a .
D.  
2a2a .
Câu 24: 1 điểm
Một hình nón có đỉnh S,S, đáy là đường tròn (C)\left( C \right) tâm O,O, bán kính RR bằng với đường cao của hình nón. Tỉ số thể tích của hình nón và hình cầu ngoại tiếp hình nón bằng
A.  
\[\frac{1}{2}.\]
B.  
\[\frac{1}{3}.\]
C.  
\[\frac{1}{4}.\]
D.  
\[\frac{1}{6}.\]
Câu 25: 1 điểm
Cho khối lăng trụ đứng ABC.ABCABC.A'B'C' có đáy là tam giác vuông ABCABC vuông tại \[A,\] AC=a,ACB^=60.AC = a,\,\,\widehat {ACB} = 60^\circ . Đường thẳng BCBC' tạo với mặt phẳng (ACC)\left( {ACC'} \right) góc 3030^\circ . Thể tích khối lăng trụ ABC.ABCABC.A'B'C' bằng
A.  
a332\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2} .
B.  
a36{a^3}\sqrt 6 .
C.  
23a32\sqrt 3 {a^3} .
D.  
a333\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3} .
Câu 26: 1 điểm
Cho tứ diện \[ABCD\] có AB=3a,CD=2a,(α)AB = 3a,\,\,CD = 2a,\,\,\left( \alpha \right) là một mặt phẳng song song với \[AB\] và \[CD.\] Biết (α)\left( \alpha \right) cắt tứ diện \[ABCD\] theo thiết diện là một hình thoi, chu vi của hình thoi đó bằng
A.  
125a\frac{{12}}{5}a .
B.  
285a\frac{{28}}{5}a .
C.  
165a\frac{{16}}{5}a .
D.  
245a\frac{{24}}{5}a .
Câu 27: 1 điểm
Trong không gian với hệ trục \[Oxyz,\] cho mặt cầu (S):(x3)2+(y+2)2+(z1)2=100\left( S \right):{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 100 và mặt phẳng (P):2x2yz+9=0\left( P \right):2x - 2y - z + 9 = 0 . Tìm điểm \[I\] trên mặt cầu (S)\left( S \right) sao cho khoảng cách từ II đến (P)\left( P \right) lớn nhất.
A.  
I=(293;263;73)I = \left( {\frac{{29}}{3};\,\, - \frac{{26}}{3};\,\, - \frac{7}{3}} \right) .
B.  
I=(293;263;73).I = \left( {\frac{{29}}{3};\,\,\frac{{26}}{3};\,\, - \frac{7}{3}} \right).
C.  
I=(293;263;73).I = \left( {\frac{{ - 29}}{3};\,\,\frac{{26}}{3};\,\,\frac{7}{3}} \right).
D.  
I=(113;143;133).I = \left( { - \frac{{11}}{3};\,\,\frac{{14}}{3};\,\,\frac{{13}}{3}} \right).
Câu 28: 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz,\] cho đường thẳng d:x+32=y11=z13d:\frac{{x + 3}}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z - 1}}{{ - 3}} . Hình chiếu vuông góc của \[d\] trên mặt phẳng (Oyz)\left( {Oyz} \right) là một đường thẳng có vectơ chỉ phương là
A.  
u=(0;1;3)\overrightarrow u = \left( {0\,;\,\,1\,;\,\, - 3} \right) .
B.  
u=(0;1;3).\overrightarrow u = \left( {0\,;\,\,1\,;\,\,3} \right).
C.  
u=(2;1;3).\overrightarrow u = \left( {2\,;\,\,1\,;\,\, - 3} \right).
D.  
u=(2;0;0).\overrightarrow u = \left( {2\,;\,\,0\,;\,\,0} \right).
Câu 29: 1 điểm
Trong không gian tọa độ \[Oxyz,\] cho mặt cầu (S):(x+2)2+(y1)2+(z2)2=9\left( S \right):{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 9 và điểm \[M\] thay đổi trên mặt cầu. Giá trị lớn nhất của độ dài đoạn thẳng \[OM\] là
A.  
12.
B.  
3.
C.  
9.
D.  
6.
Câu 30: 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz,\] cho hình hộp \[ABCD.A'B'C'D'\] biết \[A\left( {1\,;\,\,0\,;\,\,1} \right),\,\,B\left( {2\,;\,\,1\,;\,\,2} \right),\] D(2;2;2),D\left( {2\,;\,\, - 2\,;\,\,2} \right), A(3;0;1),A'\left( {3\,;\,\,0\,;\,\, - 1} \right), điểm \[M\] thuộc cạnh \[DC.\] Giá trị nhỏ nhất của tổng các khoảng cách AM+MCAM + MC
A.  
17\sqrt {17} .
B.  
17+46\sqrt {17 + 4\sqrt 6 } .
C.  
17+83\sqrt {17 + 8\sqrt 3 } .
D.  
17+62\sqrt {17 + 6\sqrt 2 } .
Câu 31: 1 điểm
Hình ảnh
Cho hàm bậc ba y=f(x)y = f\left( x \right) có đồ thị như hình vẽ. Hàm số h(x)=f(sinx)1h\left( x \right) = \left| {f\left( {\sin x} \right) - 1} \right| có bao nhiêu điểm cực trị trên đoạn [0;2π]\left[ {0\,;\,\,2\pi } \right] ?
A.  
7.
B.  
8.
C.  
5.
D.  
6.
Câu 32: 1 điểm
Có bao nhiêu giá trị \[m\] nguyên bé hơn \[ - 6\] để phương trình \[\sqrt {2{x^2} - 2x - m} = x + 2\] có nghiệm?
A.  
5.
B.  
6.
C.  
7.
D.  
8.
Câu 33: 1 điểm
Cho hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) thỏa mãn f(0)=23f\left( 0 \right) = \frac{2}{3}(x+x+1)f(x)=1,x1.\left( {\sqrt x + \sqrt {x + 1} } \right)f'\left( x \right) = 1\,,\,\,\forall x \ge - 1. Biết rằng 01f(x)dx=a2+b15\int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx} = \frac{{a\sqrt 2 + b}}{{15}} với a,bZa,b \in \mathbb{Z} . Tính T=a+bT = a + b .
A.  
\[ - 8.\]
B.  
\[ - 24.\]
C.  
24.
D.  
8.
Câu 34: 1 điểm
Có 10 học sinh, gồm 5 bạn lớp 12A và 5 bạn lớp 12B tham gia một trò chơi. Để thực hiện trò chơi, người điều khiển ghép ngẫu nhiên 10 học sinh đó thành 5 cặp. Xác suất để không có cặp nào gồm hai học sinh cùng lớp bằng
A.  
463\frac{4}{{63}} .
B.  
163\frac{1}{{63}} .
C.  
263\frac{2}{{63}} .
D.  
863\frac{8}{{63}} .
Câu 35: 1 điểm
Cho hình tứ diện đều \[ABCD\] có độ dài các cạnh bằng 1. Gọi A,B,C,DA',\,\,B',C',D' lần lượt là điểm đối xứng của \[A,\,\,B,\,\,C,\,\,D\] qua các mặt phẳng (BCD),(ACD),(ABD),(ABC)\left( {BCD} \right),\left( {ACD} \right),\left( {ABD} \right),\left( {ABC} \right) . Thể tích của khối tứ diện ABCDA'B'C'D' là
A.  
223\frac{{2\sqrt 2 }}{3} .
B.  
9232\frac{{9\sqrt 2 }}{{32}} .
C.  
16281\frac{{16\sqrt 2 }}{{81}} .
D.  
1252324\frac{{125\sqrt 2 }}{{324}} .
Câu 36: 1 điểm

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=x+1x2y = \frac{{x + 1}}{{x - 2}} tại điểm có hoành độ bằng 1 có dạng y=ax+by = ax + b , khi đó a+ba + b bằng

Đáp án: ……….

Câu 37: 1 điểm

Hàm số \[f\left( x \right) = {x^4}{\left( {x - 1} \right)^2}\] có bao nhiêu điểm cực trị?

Đáp án: ……….

Câu 38: 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] cho điểm M(1;6;3)M\left( {1\,;\,\,6\,;\,\, - 3} \right) và mặt phẳng (P):2x2y+z2=0.\left( P \right):2x - 2y + z - 2 = 0. Khoảng cách từ MM đến (P)\left( P \right) bằng

Đáp án: ……….

Câu 39: 1 điểm

Một tổ gồm 6 học sinh trong đó có An và Hà được xếp ngẫu nhiên ngồi vào một dãy 6 cái ghế, mỗi người ngồi một ghế. Xác suất để An và Hà không ngồi cạnh nhau là

Đáp án: ……….

Câu 40: 1 điểm

Cho f(x)f\left( x \right) là đa thức thỏa mãn limx2f(x)20x2=10\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{f\left( x \right) - 20}}{{x - 2}} = 10 . Tính limx26f(x)+535x2+x6\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt[3]{{6f\left( x \right) + 5}} - 5}}{{{x^2} + x - 6}} .

Đáp án: ……….

Câu 41: 1 điểm

Giá trị lớn nhất của hàm số y=x2+4x1y = - {x^2} + 4x - 1

Đáp án: ……….

Câu 42: 1 điểm

Đồ thị hàm số y=x32mx2+m2x+ny = {x^3} - 2m{x^2} + {m^2}x + n có điểm cực tiểu là A(1;3)A\left( {1\,;\,\,3} \right) . Giá trị của m+nm + n bằng

Đáp án: ……….

Câu 43: 1 điểm

Cho hình phẳng (H)\left( H \right) giới hạn bởi các đường y=x,y=xy = \sqrt x \,,\,\,y = - xx=4x = 4 . Thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi quay hình (H)\left( H \right) quanh trục hoành là V=aπbV = \frac{{a\pi }}{b} với a,b>0a,\,\,b > 0ab\frac{a}{b} là phân số tối giản. Tính tổng T=a+bT = a + b .

Đáp án: ……….

Câu 44: 1 điểm
Hình ảnh

Cho hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) liên tục trên R\mathbb{R} có đồ thị như hình vẽ.

Hỏi phương trình f(2f(x))=1f\left( {2 - f\left( x \right)} \right) = 1 có tất cả bao nhiêu nghiệm thực phân biệt?

Đáp án: ……….

Câu 45: 1 điểm
Trong mặt phẳng tọa độ, tập hợp các điểm \[M\] biểu diễn của số phức \[z\] thỏa mãn \[\left| {z + 1 + 3i} \right| = \left| {z - 2 - i} \right|\] là phương trình đường thẳng có dạng ax+by+c=0ax + by + c = 0 . Khi đó tỉ số ab\frac{a}{b} bằng

Đáp án: ……….

Câu 46: 1 điểm
Hình ảnh

Cho hình lăng trụ tứ giác đều ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' có cạnh đáy bằng \[a,\] cạnh bên bằng a3.a\sqrt 3 . Tính cosin của góc giữa hai mặt phẳng (ABCD)\left( {ABCD} \right)(ABC)\left( {ABC'} \right) .

Đáp án: ……….
Câu 47: 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz,\] cho đường thẳng d:x+11=y+32=z+22d:\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y + 3}}{2} = \frac{{z + 2}}{2} và điểm A(3;2;0)A\left( {3\,;\,\,2\,;\,\,0} \right) . Điểm đối xứng với điểm \[A\] qua đường thẳng \[d\,.\] Hoành độ của điểm \[A\] là

Đáp án: ……….

Câu 48: 1 điểm

Cho các số dương x, y thỏa mãn 2x3y+1=2x+y2x3+4x+4{2^{{x^3} - y + 1}} = \frac{{2x + y}}{{2{x^3} + 4x + 4}} . Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=7y+x37P = \frac{7}{y} + \frac{{{x^3}}}{7} .

Đáp án: ……….

Câu 49: 1 điểm

Cho lăng trụ đứng ABC.ABCABC.A'B'C'ABCABC là tam giác vuông AB=BC=1;AA=2,AB = BC = 1\,;{\rm{ AA'}} = \sqrt 2 , \[M\] là trung điểm của \[BC.\] Khoảng cách giữa 2 đường thẳng \[AM\] và BCB'C là

Đáp án: ……….

Câu 50: 1 điểm

Ông A dự định sử dụng hết \[5\,\,{m^2}\] kính để làm một bể cá bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài gấp đôi chiều rộng (các mối ghép có kích thước không đáng kể). Bể cá có dung tích lớn nhất bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Đáp án: ……….

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55:

(1) – Ta với mình, mình với ta

(2) Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh

(3) Mình đi, mình lại nhớ mình

(4) Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu....

(5) Nhớ gì như nhớ người yêu

(6) Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương

(7) Nhớ từng bản khói cùng sương

(8) Sớm khuya bếp lửa người thương đi về.

(9) Nhớ từng rừng nứa bờ tre

(10) Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê vơi đầy.

(Việt Bắc – Tố Hữu)

Câu 51: 1 điểm

PHẦN 2: TƯ DUY ĐỊNH TÍNH

Lĩnh vực: Ngữ văn (50 câu – 60 phút)

Những biện pháp tu từ nghệ thuật nào được sử dụng trong đoạn trích?
A.  
Điệp từ, liệt kê và so sánh.
B.  
Ẩn dụ và nhân hóa.
C.  
Điệp ngữ và hoán dụ.
D.  
So sánh và đối lập.
Câu 52: 1 điểm
Hai câu thơ (3) và (4) chịu ảnh hưởng trực tiếp từ thể loại văn học dân gian nào?
A.  
Dân ca.
B.  
Ca dao.
C.  
Thành ngữ.
D.  
Tục ngữ.
Câu 53: 1 điểm
Có bao nhiêu cặp từ hô ứng được tác giả sử dụng trong đoạn trích?
A.  
1.
B.  
2.
C.  
3.
D.  
4.
Câu 54: 1 điểm
Hai đại từ “mình – ta” trong đoạn trích chỉ những đối tượng nào?
A.  
Mình chỉ cán bộ về xuôi, ta chỉ nhân dân Việt Bắc.
B.  
Mình chỉ người dân Việt Bắc, ta chỉ chiến sĩ cách mạng.
C.  
Mình chỉ người ở lại, ta chỉ người ra đi.
D.  
Mình chỉ cô gái, ta chỉ chàng trai.
Câu 55: 1 điểm
Chủ đề nổi bật bao trùm đoạn trích là gì?
A.  
Nỗi nhớ sâu đậm của người ra đi với những vẻ đẹp hữu tình, thơ mộng của thiên nhiên và sự giản dị, chân thành của con người Việt Bắc.
B.  
Sự gắn bó thân thiết, quấn quýt giao hòa trong tình cảm mà những chiến sĩ dành cho nhân dân Việt Bắc trong thời khắc tạm biệt căn cứ địa cách mạng.
C.  
Sự chung thủy sắt son của người ra đi khi từ biệt thủ đô gió ngàn về xuôi.
D.  
Nỗi nhớ sâu sắc của cán bộ cách mạng về xuôi với thiên nhiên, cuộc sống sinh hoạt thời kháng chiến và con người Việt Bắc.

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 56 đến 60:

Làng ở trong tầm đại bác của đồn giặc. Chúng nó bắn, đã thành lệ, mỗi ngày hai lần, hoặc buổi sáng sớm và xế chiều, hoặc đứng bóng và sẩm tối, hoặc nửa đêm và trở gà gáy. Hầu hết đạn đại bác đều rơi vào ngọn đồi xà nu cạnh con nước lớn. Cả rừng xà nu hàng vạn cây không có cây nào không bị thương. Có những cây bị chặt đứt ngang nửa thân mình, đổ ào ào như một trận bão. Ở chỗ vết thương, nhựa ứa ra, tràn trề, thơm ngào ngạt, long lanh nắng hè gay gắt, rồi dần dần bầm lại, đen và đặc quyện thành từng cục máu lớn.

Trong rừng ít có loại cây sinh sôi nảy nở khỏe như vậy. Cạnh một cây xà nu mới ngã gục, đã có bốn năm cây con mọc lên, ngọn xanh rờn, hình nhọn mũi tên lao thẳng lên bầu trời. Cũng có ít loại cây ham ánh sáng mặt trời đến thế. Nó phóng lên rất nhanh để tiếp lấy ánh nắng, thứ ánh nắng trong rừng rọi từ trên cao xuống từng luồng lớn thẳng tắp, lóng lánh vô số hạt bụi vàng từ nhựa cây bay ra, thơm mỡ màng. Có những cây con vừa lớn ngang tầm ngực người lại bị đại bác chặt đứt làm đôi. Ở những cây đó, nhựa còn trong, chất dầu còn loãng, vết thương không lành được, cứ loét mãi ra, năm mười hôm thì cây chết. Nhưng cũng có những cây vượt lên được cao hơn đầu người, cành lá sum sê như những con chim đã đủ lông mao, lông vũ. Đạn đại bác không giết nổi chúng, những vết thương của chúng chóng lành như trên một thân thể cường tráng. Chúng vượt lên rất nhanh, thay thế những cây đã ngã... Cứ thế hai ba năm nay rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn của mình ra, che chở cho làng...

(Rừng xà nu – Nguyễn Trung Thành)

Câu 56: 1 điểm
Chủ đề nổi bật trong đoạn trích là gì?
A.  
Thiên nhiên thơ mộng và hùng vĩ của mảnh đất Tây Nguyên ngập tràn nắng gió được khắc họa qua hình ảnh những đồi xà nu, rừng xà nu.
B.  
Những cánh rừng xà nu trong chiến tranh, trong tầm đại bác của đồn giặc, những cánh rừng xà nu chịu sự tàn phá khốc liệt của đạn bom kẻ thù.
C.  
Nỗi xót xa trước những đồi xà nu, những cánh rừng xà nu bị giặc tàn phá và niềm căm giận với tội ác của kẻ thù.
D.  
Số phận đau thương và sức sống kiên cường hiên ngang mạnh mẽ quyết liệt vượt lên mọi sự hủy diệt bởi bom đạn kẻ thù của những cây xà nu.
Câu 57: 1 điểm
Hình tượng rừng xà nu trong đoạn trích trên được Nguyễn Trung Thành miêu tả như thế nào?
A.  
Bất hạnh đau thương, kiên cường mãnh liệt.
B.  
Đẹp đẽ long lanh, mạnh mẽ quyết liệt.
C.  
Bất khuất vươn lên, hiên ngang tồn tại.
D.  
Phóng khoáng ngang tàng, sức sống bất diệt.
Câu 58: 1 điểm
Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là gì?
A.  
Khoa học.
B.  
Nghệ thuật.
C.  
Chính luận.
D.  
Sinh hoạt.
Câu 59: 1 điểm
Đoạn trích cho thấy nghệ thuật viết truyện ngắn của Nguyễn Trung Thành được thể hiện ở phương diện nào?
A.  
Tạo ra được bầu không khí sử thi mang đậm những nét văn hóa của Tây Nguyên.
B.  
Xây dựng được hình ảnh cây xà nu mang ý nghĩa biểu tượng cho dân làng Xô Man.
C.  
Khắc họa những cánh rừng xà nu đầy ấn tượng với cảm hứng lãng mạn, ngợi ca.
D.  
Lựa chọn và sử dụng lớp từ ngữ mang đậm màu sắc của mảnh đất Tây Nguyên.
Câu 60: 1 điểm
Biện pháp tu từ nghệ thuật nào được sử dụng trong đoạn trích?
A.  
Ẩn dụ.
B.  
Hoán dụ.
C.  
Nhân hóa.
D.  
So sánh.

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 65:

Tuy nhiên, ý nghĩ dai dẳng cho rằng trái đất là nơi độc nhất có phép màu của sự sống trong hệ mặt trời, ý nghĩ đó đã đẩy chúng ta tới kết luận này, không thể khác được: Chạy đua vũ trang là đi ngược lại lí trí. Không những đi ngược lại lí trí con người mà còn đi ngược lại cả lí trí tự nhiên nữa... Từ khi mới nhen nhúm sự sống trên trái đất, đã phải trải qua 380 triệu năm con bướm mới bay được, rồi 180 triệu năm nữa bông hồng mới nở, chỉ để làm đẹp mà thôi. Cũng đã phải trải qua bốn kỉ địa chất, con người mới hát được hay hơn chim và mới chết vì yêu. Trong thời đại hoàng kim này của khoa học, trí tuệ con người chẳng có gì để tự hào vì đã phát minh ra một biện pháp, chỉ cần bấm một cái nút là đưa cả quá trình vĩ đại và tốn kém đó của hàng bao nhiêu triệu năm trở lại điểm xuất phát của nó.

(G.G. Mác-két, Đấu tranh cho một thế giới hoà bình, Ngữ văn 9, tập một,

NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)

Câu 61: 1 điểm
Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên là gì?
A.  
Miêu tả.
B.  
Biểu cảm.
C.  
Nghị luận.
D.  
Tự sự.
Câu 62: 1 điểm
Nội dung chính của đoạn trích là gì?
A.  
Chạy đua vũ trang là đi ngược lại lí trí con người và tự nhiên.
B.  
Chạy đua vũ trang chia rẽ, tạo ra xung đột trên thế giới.
C.  
Chạy đua vũ trang mất thời gian và tốn kém.
D.  
Chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng cải tạo đời sống của con người.
Câu 63: 1 điểm
Tác giả viết “chỉ cần bấm một cái nút là đưa cả quá trình vĩ đại và tốn kém đó của hàng bao nhiêu triệu năm trở lại điểm xuất phát của nó” có ý nghĩa gì?
A.  
Ca ngợi trí tuệ của con người.
B.  
Ca ngợi sự phát triển của khoa học - kĩ thuật.
C.  
Tố cáo những thế lực hiếu chiến.
D.  
Thể hiện sự nguy hiểm của việc chạy đua vũ trang.
Câu 64: 1 điểm
Thông điệp mà tác giả gửi gắm qua đoạn trích là gì?
A.  
Chúng ta cần chung tay chống lại sự phá hủy môi trường.
B.  
Mong muốn thế giới không có chạy đua vũ trang và một cuộc sống hòa bình.
C.  
Thể hiện niềm tự hào về sự phát triển khoa học – kĩ thuật.
D.  
Sự cảm nhận về thiên nhiên kì diệu.
Câu 65: 1 điểm
Trong câu văn in đậm, chủ ngữ đã bị tác giả lược bỏ. Tìm cụm từ thích hợp nhất trong số các cụm từ dưới đây để khôi phục lại chủ ngữ cho câu.
A.  
Chạy đua vũ trang.
B.  
Nạn phân biệt chủng tộc.
C.  
Chiến tranh hạt nhân.
D.  
Chủ nghĩa đế quốc.

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70:

Thế giới mỗi ngày một tiến hơn thì tư tưởng cũng thế, không đứng nguyên một chỗ. Vì thế có những tác phẩm hợp với thời này mà không hợp với thời kia, hay với người thời này mà không hay với người thời khác; nhưng bên cạnh những cái đó, há ta chẳng thường thấy những áng văn gọi là “cổ điển” mới luôn luôn, mới mãi mãi, đời nọ truyền đời kia mà không lúc nào lạc hậu đó sao?

Đó là những tác phẩm của Voltaire, của Dickens, của Ôn Như Hầu, của Shakespeare, của Đoàn Thị Điểm hơn thế nữa, Truyện Kiều của Nguyễn Du có 4.000 câu thơ, mà có nhà học giả dám đoan quyết không thể thay đổi đi một chữ!

[...] Từ trước đến nay, nhiều người đã phân tách và giải thích Truyện Kiều cũng như các tác phẩm văn chương khác của Việt Nam.

Phần tôi, bắt đầu từ đây, tôi muốn đem phân tách và giải thích “miếng ngon Hà Nội” – những miếng ngon mà người Việt Nam ăn vào thấy ngát mùi đất nước Việt Nam, thấy mình Việt Nam hơn, và thấy thích thú, kiêu hãnh được trời cho làm người Việt Nam.

(Vũ Bằng, Miếng ngon Hà Nội, NXB Hội Nhà Văn, 2021, trang 19-20)

Câu 66: 1 điểm
Trong đoạn trích, tác giả muốn đem phân tích và giải thích đối tượng nào?
A.  
Truyện Kiều.
B.  
Những áng văn “cổ điển”.
C.  
Miếng ngon Hà Nội.
D.  
Các tác giả “cổ điển”.
Câu 67: 1 điểm
Mục đích của câu văn: “Đó là những tác phẩm của Voltaire, của Dickens, của Ôn Như Hầu, của Shakespeare, của Đoàn Thị Điểm hơn thế nữa, Truyện Kiều của Nguyễn Du có 4.000 câu thơ, mà có nhà học giả dám đoan quyết không thể thay đổi đi một chữ!” là gì?
A.  
Tạo cơ sở, nền tảng để tiếp tục triển khai những nội dung tiếp theo của đoạn trích.
B.  
Khẳng định những tác phẩm của Voltaire, Dickens, Ôn Như Hầu, Shakespeare, Đoàn Thị Điểm, Nguyễn Du đã đạt đến độ uyên bác về nội dung và chuẩn mực về nghệ thuật.
C.  
Gia tăng tính liên kết trên cả hai phương diện hình thức và nội dung của các câu văn.
D.  
Đưa ra dẫn chứng để tăng thêm tính thuyết phục cho luận điểm: có những tác phẩm mà giá trị của nó vượt qua sự băng hoại của thời gian.
Câu 68: 1 điểm
Từ “cổ điển” (in đậm, gạch chân) trong đoạn trích gần nghĩa hơn cả với từ ngữ nào?
A.  
chuẩn mực.
B.  
mẫu mực.
C.  
chuẩn xác.
D.  
kinh điển.
Câu 69: 1 điểm
Từ “Việt Nam” (in đậm, gạch chân) trong đoạn trích là từ loại gì?
A.  
Tính từ.
B.  
Danh từ.
C.  
Trợ từ.
D.  
Thán từ.
Câu 70: 1 điểm
Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật nào trong câu văn: “Phần tôi, bắt đầu từ đây, tôi muốn đem phân tách và giải thích “miếng ngon Hà Nội” - những miếng ngon mà người Việt Nam ăn vào thấy ngát mùi đất nước Việt Nam, thấy mình Việt Nam hơn, và thấy thích thú, kiêu hãnh được trời cho làm người Việt Nam.
A.  
Ẩn dụ.
B.  
Hoán dụ.
C.  
So sánh.
D.  
Nhân hóa.
Câu 71: 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Ông ấy luôn ý thức mình là người cầm cương nảy mực nên lúc nào cũng nêu cao tinh thần chí công vô tư.

A.  
ý thức.
B.  
cầm cương nảy mực.
C.  
nêu cao.
D.  
chí công vô tư.
Câu 72: 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Giữ thái độ bàng quang trước cuộc đời không giúp anh sống sâu sắc, vị tha được.

A.  
thái độ.
B.  
bàng quang.
C.  
cuộc đời.
D.  
vị tha.
Câu 73: 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Nhân vật Lor-ca toát ra vẻ đẹp của một tâm hồn bất khuấtdũng cảm của người chiến sĩ – nghệ sĩ đang phải sống giữa một xã hội loạn luân, đầy bất công áp bức.

A.  
bất khuất.
B.  
dũng cảm.
C.  
loạn luân.
D.  
bất công.
Câu 74: 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Ngôi nhà anh ta mới xây ven đô tuy xinh.

A.  
xây.
B.  
ở.
C.  
tuy.
D.  
và.
Câu 75: 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Công ty anh ấy vừa mới tổ chức chuyến thăm quan khu di tích lịch sử Đền Hùng.

A.  
tổ chức.
B.  
thăm quan.
C.  
di tích.
D.  
lịch sử.
Câu 76: 1 điểm
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
A.  
nhà ăn.
B.  
nhà tắm.
C.  
nhà cửa.
D.  
nhà bếp.
Câu 77: 1 điểm
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
A.  
đầu bàn.
B.  
đau đầu.
C.  
đầu cầu.
D.  
đầu làng.
Câu 78: 1 điểm
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
A.  
hoa hồng.
B.  
long lanh.
C.  
náo nức.
D.  
trong trẻo.
Câu 79: 1 điểm
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
A.  
thiên thư.
B.  
thiên tử.
C.  
thiên đô.
D.  
thiên địa.
Câu 80: 1 điểm
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
A.  
bố mẹ.
B.  
ti vi.
C.  
giang sơn.
D.  
ra-đi-ô.
Câu 81: 1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Mối quan hệ Việt – Lào đã được tôi luyện qua năm tháng và rất _________.

A.  
vững bền.
B.  
vững chãi.
C.  
vững vàng.
D.  
vững chắc.
Câu 82: 1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Việc kí duyệt sai nguyên tắc của giám đốc nhà máy đã gây _________ hàng tỉ đồng.

A.  
thiệt thòi.
B.  
thiệt hại.
C.  
hư hại.
D.  
hư hỏng.
Câu 83: 1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Thủ tướng cùng _________ đến dự lễ khánh thành nhà máy.

A.  
vợ.
B.  
hiền thê.
C.  
phu nhân.
D.  
bà xã.
Câu 84: 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Địa đạo Củ Chi là một bức tranh _________ về chiến tranh du kích.

A.  
linh động.
B.  
lung linh.
C.  
sống động.
D.  
linh hoạt.
Câu 85: 1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Sau mấy đêm mất ngủ, trông Lan _________ như người vừa ốm dậy.

A.  
nhếch nhác.
B.  
hốc hác.
C.  
nhớn nhác.
D.  
xao xác.
Câu 86: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Con sóng dưới lòng sâu

Con sóng trên mặt nước

Ơi con sóng nhớ bờ

Ngày đêm không ngủ được

Lòng em nhớ đến anh

Cả trong mơ còn thức.

(Sóng – Xuân Quỳnh)

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong dòng thơ in đậm?
A.  
So sánh.
B.  
Đảo ngữ.
C.  
Điệp từ.
D.  
Nhân hóa.
Câu 87: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Cuộc săn dù ráo riết đến đâu cũng không sao tróc đủ một trăm người phải đi xem đá bóng. Dăm sáu anh khôn ngoan, đã kéo đến ngủ nhờ nhà khác, hoặc làng khác. Họ làm như lánh nạn.

(Tinh thần thể dục – Nguyễn Công Hoan)

Từ “tróc” trong đoạn trích trên đồng nghĩa với từ nào trong các từ sau:
A.  
tìm.
B.  
kiếm.
C.  
bắt.
D.  
rủ.
Câu 88: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả li câu hỏi:

Nhà em có một giàn giầu,

Nhà anh có một hàng cau liên phòng

Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông

Cau thôn Đoài nhớ giầu không thôn nào?

(Tương tư – Nguyễn Bính)

Đoạn trích thể hiện khát khao thầm kín nào của nhân vật trữ tình?
A.  
Khát khao gặp gỡ.
B.  
Khát khao nên duyên.
C.  
Khát khao chất vấn.
D.  
Khát khao bày tỏ.
Câu 89: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Tôi không được rõ ý đồ nhà “vi hành” của chúng ta ra sao. Phải chăng là ngài muốn biết dân Pháp, dưới quyền ngự trị của bạn ngài là A-lếch-xăng Đệ nhất, có được sung sướng, có được uống nhiều rượu và được hút nhiều thuốc phiện bằng dân Nam, dưới quyền ngự trị của ngài, hay không?

(Vi hành – Nguyễn Ái Quốc)

Giọng điệu chủ đạo trong đoạn trích là gì?
A.  
Giọng điệu buồn bã, xót xa.
B.  
Giọng điệu châm biếm, mỉa mai.
C.  
Giọng điệu nhẹ nhàng, duyên dáng.
D.  
Giọng điệu đả kích mạnh mẽ.
Câu 90: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Dưới màu hoa như lửa cháy khát khao

Anh nắm tay em bước dọc con đường vắng

Chỉ có tiếng ve sôi chẳng cho trưa hè yên tĩnh

Chẳng chịu cho lòng ta yên.

(Thanh Tùng, Thời hoa đỏ, Quà tặng tình yêu – 99 bài thơ tình, Di Li tuyển chọn,

NXB Văn học, 2012)

Biện pháp tu từ nghệ thuật nổi bật của đoạn trích là:
A.  
Ẩn dụ.
B.  
So sánh.
C.  
Điệp từ.
D.  
Chơi chữ.
Câu 91: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Cha mất sớm, ông sống với mẹ ở Quy Nhơn và có hai năm học trung học tại trường Pe-lơ-ranh (Pellerin) ở Huế. Sau đó ông làm công chức ở Sở Đạc điền Bình Định rồi vào Sài Gòn làm báo. Đến năm 1936, mắc bệnh phong, ông về hẳn Quy Nhơn chữa bệnh và mất tại trại phong Quy Hòa.

(Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục, năm 2020, tr. 38)

Ông” trong đoạn trích là tác giả nào dưới đây?
A.  
Thạch Lam.
B.  
Hồ Dzếnh.
C.  
Hàn Mặc Tử.
D.  
Nguyễn Bính.
Câu 92: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên

Vườn ai mướt quá xanh như ngọc

Lá trúc che ngang mặt chữ điền

(Đây thôn Vĩ Dạ – Hàn Mặc Tử)

Câu hỏi “Sao anh không về chơi thôn Vĩ?” trong đoạn trích trên mang hàm ý gì?
A.  
Lời trách móc nhẹ nhàng, đáng yêu của người thôn Vĩ.
B.  
Lời tự vấn của nhân vật trữ tình.
C.  
Lời mời gọi về thăm thôn Vĩ.
D.  
Cả A, B và C.
Câu 93: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Dân không biết đoàn thể, không trọng công ích là bởi ba bốn trăm năm trở về đây, bọn học trò trong nước mắc ham quyền tước, ham bả vinh hoa của các triều vua mà sinh ra giả dối nịnh hót, chỉ biết có vua mà không biết có dân.

(Về luân lí xã hội ở nước ta – Phan Châu Trinh)

Từ “mắc” trong đoạn trích trên đồng nghĩa với từ nào trong các từ sau:
A.  
sợ.
B.  
yêu.
C.  
mê.
D.  
bận.
Câu 94: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Suốt mấy hôm rày đau tiễn đưa

Đời tuôn nước mắt, trời tuôn mưa...

Chiều nay con chạy về thăm Bác

Ướt lạnh vườn rau, mấy gốc dừa!

(Bác ơi – Tố Hữu)

Từ “rày” trong đoạn trích trên đồng nghĩa với từ nào sau đây?
A.  
kia.
B.  
nay.
C.  
qua.
D.  
xưa.
Câu 95: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Từ năm 1970 đến năm 1978 ông xuất ngũ và làm đủ mọi nghề để mưu sinh, như làm hợp đồng cho Nhà xuất bản Giải phóng, chấm công trong một đội cầu đường, vẽ pa-nô, áp-phích,... Từ năm 1978 đến năm 1988, ông là biên tập viên tạp chí Sân khấu và bắt đầu sáng tác kịch nói – với vở kịch đầu tay Sống mãi tuổi 17 (viết lại theo kịch bản của Vũ Duy Kì).

(Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, trang 142)

Đoạn trích trên nói về tác giả nào sau đây:
A.  
Nguyễn Minh Châu.
B.  
Lưu Quang Vũ.
C.  
Nguyễn Huy Tưởng.
D.  
Chế Lan Viên.
Câu 96: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

những tiếng đàn bọt nước

Tây Ban Nha áo choàng đỏ gắt

li-la li-la li-la

đi lang thang về miền đơn độc

với vầng trăng chếnh choáng

trên yên ngựa mỏi mòn

(Đàn ghi ta của Lor-caThanh Thảo)

Hình ảnh “áo choàng đỏ gắt” gợi nhắc đến môn thể thao lừng danh nào của đất nước Tây Ban Nha?
A.  
Bóng đá.
B.  
Đấu bò tót.
C.  
Bóng rổ.
D.  
Quần vợt.
Câu 97: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Trong những dòng sông đẹp ở các nước mà tôi thường nghe nói đến, hình như chỉ sông Hương là thuộc về một thành phố duy nhất. Trước khi về đến vùng châu thổ êm đềm, nó đã là một bản trường ca của rừng già, rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn, mãnh liệt qua những ghềnh thác, cuộn xoáy như cơn lốc vào những đáy vực bí ẩn, và cũng có lúc nó trở nên dịu dàng và say đắm giữa những dặm dài chói lọi màu đỏ của hoa đỗ quyên rừng.

(Ai đã đặt tên cho dòng sông? – Hoàng Phủ Ngọc Tường)

Giọng điệu chủ đạo của toàn bộ đoạn trích là gì?
A.  
Ngậm ngùi, xót thương.
B.  
Suy tư, triết luận.
C.  
Tự hào, kiêu hãnh.
D.  
Cảm phục, ngợi ca.
Câu 98: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Một người trẻ nói: “Tôi vốn quen sống ngẫu hứng, tôi muốn được tự do. Kỉ luật không cho cuộc sống của tôi điều gì”. Bạn có biết khi quan tâm quá nhiều đến điều có thể nhận được sẽ khiến bản thân mê đắm trong những điều phù phiếm trước mắt. Kỉ luật chính là đôi cánh lớn nâng bạn bay lên cao và xa. Người lính trong quân đội được học từ những điều cơ bản nhất của kỉ luật như đi ngủ và thức dậy đúng giờ, ăn cơm đúng bữa, gấp quân trang đúng cách,… cho đến những kỉ luật cao hơn như tuyệt đối tuân thủ mệnh lệnh cấp trên, đoàn kết trong tập thể,…Tất cả những điều đó để hướng tới một mục đích cao hơn là thao trường đổ mồ hôi chiến trường bớt đổ máu, là tất cả phục vụ vì nhân dân vì đất nước. Đó là lí tưởng của họ. Thành công đến cùng tính kỉ luật tạo dựng sự bền vững lâu dài. Kỉ luật là sự huấn luyện nghiêm khắc mang đến cho bạn rất nhiều thứ. Đó là niềm đam mê, sự quyết tâm, tinh thần không bỏ cuộc. Nó giúp bạn giữ vững cảm hứng hoàn thành ý tưởng ban đầu, can đảm thực hiện tới cùng. Không những vậy, kỉ luật còn là người thầy lớn hướng dẫn từng bước đi của bạn. Người thầy luôn đặt ra những thử thách rèn bản thân sống có nguyên tắc hơn nhắc nhở bản thân từ mục đích ban đầu khi ra bước đi là gì. Kỉ luật không lấy đi của bạn thứ gì nó đem đến cho bạn nhiều hơn những điều bạn tưởng.

(Nguồn https://www.ctgroupvietnam.com/Tin-Tuc/cau-chuyen-cuoi-tuan-suc-manh-cua-tinh- ky-luat)

Trong văn bản, rất nhiều thứ mà kỉ luật mang đến cho bạn là những thứ gì?
A.  
Niềm đam mê, sự quyết tâm; tinh thần không bỏ cuộc.
B.  
Niềm đam mê, sự quyết tâm; tinh thần không bỏ cuộc. Là người thầy lớn hướng dẫn từng bước đi của bạn.
C.  
Giúp giữ vững cảm hứng hoàn thành ý tưởng ban đầu, can đảm thực hiện tới cùng. Là người thầy lớn hướng dẫn từng bước đi của bạn.
D.  
Niềm đam mê, sự quyết tâm; tinh thần không bỏ cuộc. Giúp giữ vững cảm hứng hoàn thành ý tưởng ban đầu, can đảm thực hiện tới cùng. Là người thầy lớn hướng dẫn từng bước đi của bạn.
Câu 99: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân

Quân điếu phạt trước lo trừ bạo

Như nước Đại Việt ta từ trước

Vốn xưng nền văn hiến đã lâu

Núi sông bờ cõi đã chia

Phong tục Bắc Nam cũng khác

Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập

Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên hùng cứ một phương

Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau

Song hào kiệt thời nào cũng có.

(Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi)

Các dòng in đậm sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
A.  
So sánh.
B.  
Liệt kê.
C.  
Nhân hóa.
D.  
Ẩn dụ.
Câu 100: 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Trên đầu núi, các nương ngô, nương lúa gặt xong, ngô lúa đã xếp yên đầy các nhà kho. Trẻ con đi hái bí đỏ, tinh nghịch, đã đốt những lều canh nương để sưởi lửa. Ở Hồng Ngài người ta thành lệ cứ ăn Tết khi gặt hái vừa xong, không kể ngày, tháng nào. Ăn Tết như thế cho kịp lúc mưa xuân xuống thì đi vỡ nương mới. Hồng Ngài năm ấy ăn Tết giữa lúc gió thổi vào cỏ gianh vàng ửng, gió và rét rất dữ dội.

Nhưng trong các làng Mèo Đỏ, những chiếc váy hoa đã đem ra phơi trên mỏm đá xòe như con bướm sặc sỡ [...]

(Vợ chồng A Phủ Tô Hoài)

Nội dung của đoạn trích trên là gì?
A.  
Bức tranh thiên nhiên và cuộc sống con người miền Tây Bắc khi mùa xuân đến.
B.  
Khung cảnh thiên nhiên thơ mộng, trữ tình nơi núi rừng Tây Bắc vào đúng ngày Tết.
C.  
Cuộc sống sinh hoạt của đồng bào người Mông vào dịp Tết đến xuân về.
D.  
Những nét văn hóa truyền thống đặc sắc của các dân tộc vùng cao Tây Bắc.
Câu 101: 1 điểm

PHẦN 3: KHOA HỌC

Lĩnh vực: Khoa học tự nhiên và xã hội (50 câu – 60 phút)

Lực lượng nào giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng lên về số lượng trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
A.  
Quân đồng minh.
B.  
Quân viễn chinh Mĩ.
C.  
Quân đội Sài Gòn.
D.  
Quân đội đánh thuê.
Câu 102: 1 điểm
Một trong những nước tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
A.  
Iran.
B.  
Inđônêxia.
C.  
Nhật Bản.
D.  
Ấn Độ.
Câu 103: 1 điểm
Tham vọng lớn nhất của Mĩ khi triển khai chiến lược toàn cầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A.  
ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa xã hội.
B.  
khống chế, lôi kéo các nước đồng minh chịu sự lệ thuộc vào Mĩ.
C.  
thiết lập trật thế giới tự đơn cực do nước Mĩ làm bá chủ thế giới.
D.  
ngăn chặn sự thắng lợi của phong trào cách mạng trên thế giới.
Câu 104: 1 điểm
“BA mươi năm ấy chân không mỏi/ Mà đến bây giờ mới tới nơi” (Tố Hữu), là hai câu thơ nói về sự kiện nào?
A.  
Nguyễn Ái Quốc sang Liên Xô.
B.  
Nguyễn Ái Quốc đến Trung Quốc
C.  
Nguyễn Ái Quốc sang Xiêm.
D.  
Nguyễn Ái Quốc về nước
Câu 105: 1 điểm
Đâu là nội dung của kế hoạch Rơve?
A.  
Tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4, thiết lập “hành lang Đông-Tây”
B.  
Cố gắng giành thắng lợi quân sự để thiếp lập Chính phủ bù nhìn trong toàn quốc
C.  
Tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 3, thiết lập “hành lang Đông-Tây”
D.  
Phá tan cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến, thiết lập hành lang Đông-Tây
Câu 106: 1 điểm
Điểm tương đồng trong quá trình ra đời của tổ chức ASEAN và Liên minh Châu Âu là gì?
A.  
Xuất phát từ nhu cầu liên kết và hợp tác giữa các nước
B.  
Đều là đồng minh của Mĩ.
C.  
Đều là đối tác quan trọng của Nhật.
D.  
Đều là đối tác chiến lược của Liên Xô.
Câu 107: 1 điểm
Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ phong trào Cần vương ở Việt Nam là
A.  
Nhân dân muốn giúp vua khôi phục vương quyền.
B.  
Mâu thuẫn sâu sắc giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp.
C.  
Mâu thuẫn sâu sắc giữa hai phe đối lập trong triều đình.
D.  
Cuộc phản công của phe chủ chiến ở kinh thành Huế bị thất bại.
Câu 108: 1 điểm
Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
A.  
cách mạng dân chủ tư sản.
B.  
cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ.
C.  
cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D.  
cách mạng xã hội chủ nghĩa

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 110:

Trong thời gian thực hiện hai kế hoạch Nhà nước 5 năm (1976-1985), cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta đạt được những thành tựu đáng kể trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, song cũng gặp không ít khó khăn. Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế-xã hội. Một trong những nguyên nhân cơ bản của tình trạng đó là do ta mắc phải “sai lầm nghiêm trọng và kéo dài về chủ trương, chính sách lớn, sai lầm về chỉ đạo chiến lược và tổ chức thực hiện”.

Để khắc phục sai lầm, khuyết điểm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng và đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa tiến lên, Đảng và Nhà nước ta phải tiến hành đổi mới.

Những thay đổi của tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước do tác động của cách mạng khoa học-kĩ thuật trở thành xu thế thế giới ; cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác cũng đòi hỏi Đảng và Nhà nước ta phải tiến hành đổi mới.

(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 208)

Câu 109: 1 điểm
Trong thời gian thực hiện hai kế hoạch Nhà nước 5 năm (1976-1985) nước ta lâm vào tình trạng
A.  
suy thoái về kinh tế.
B.  
đất nước trong thời kỳ hoàng kim.
C.  
khủng hoảng kinh tế-xã hội.
D.  
nền kinh tế mất cân đối.
Câu 110: 1 điểm
Nguyên nhân quan trọng nhất quyết định Đảng ta phải tiến hành công cuộc đổi mới là gì?
A.  
Sự phát triển của cách mạng khoa học-kĩ thuật.
B.  
Những thay đổi của tình hình thế giới.
C.  
Cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở Liên Xô và các nước CNXH Đông Âu.
D.  
Đất nước lâm vào tình trọng khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế-xã hội.
Câu 111: 1 điểm
Sản xuất nông nghiệp ở Nhật bản cần phát triển theo hướng thâm canh vì
A.  
Công nghiệp phát triển tạo diều kiện thuận lợi thâm canh.
B.  
Quỹ đất nông nghiệp quá ít, không có khả năng mở rộng.
C.  
Nhật Bản thiếu lao động, sản xuất thâm canh sẽ sử dụng ít lao động hơn quảng canh.
D.  
Sản xuất thâm canh mang lại nhiều lợi nhuận mà chi phí lại thấp.
Câu 112: 1 điểm
Ranh giới tự nhiên giữa hai phần Nga Âu và Nga Á là
A.  
sông Ê-nít-xây.
B.  
dãy núi Cáp-ca.
C.  
sông Ô-bi.
D.  
dãy núi U-ran.
Câu 113: 1 điểm
Nước ta không có nhiều hoang mạc như các nước cùng vĩ độ ở Tây Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A.  
Nắm trên đường di cư của các luồng sinh vật.
B.  
Nắm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á.
C.  
Tiếp giáp Biển Đông và lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài.
D.  
Nắm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Câu 114: 1 điểm
Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình nước ta là
A.  
xói mòn, rửa trôi.
B.  
bồi tụ, mài mòn.
C.  
xâm thực, bồi tụ.
D.  
bồi tụ, xói mòn.
Câu 115: 1 điểm
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các vùng kinh tế trọng điểm, cho biết nhận xét nào dưới đây không đúng về tỉ trọng GDP của các vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) so với cả nước năm 2005 và 2007?
A.  
Vùng KTTĐ miền Trung luôn có tỉ trọng nhỏ nhất trong 3 vùng.
B.  
Vùng KTTĐ phía Nam luôn có tỉ trọng lớn nhất trong 3 vùng.
C.  
Tỉ trọng GDP vùng KTTĐ phía Bắc bằng 59% vùng KTTĐ phía Nam năm 2007.
D.  
Tỉ trọng GDP vùng KTTĐ phía Nam gấp 6,1 lần vùng KTTĐ miền Trung năm 2005.
Câu 116: 1 điểm

Cho bảng số liệu dưới đây:

SỐ LƯỢNG TRÂU PHÂN THEO VÙNG NƯỚC TA

(Đơn vi: nghìn con)

Hình ảnh

(Nguồn: gso.gov.vn)

Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu đàn trâu phân theo vùng nước ta, dạng biểu đồ nào sau đây là phù hợp?

A.  
Tròn, cột ghép.
B.  
Tròn, đường.
C.  
Đường, cột.
D.  
Tròn, cột chồng.
Câu 117: 1 điểm
Ý nào dưới đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay?
A.  
Giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến.
B.  
Giảm tỉ trọng công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước
C.  
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
D.  
Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác
Câu 118: 1 điểm
Yếu tố nào sau đây không gây trở ngại đối với việc xây dựng các tuyến đường bộ bắc-nam ở nước ta?
A.  
Nhiều dãy núi hướng Đông-Tây.
B.  
Nhiều sông, suối, ao hồ.
C.  
Có những đồng bằng hẹp ven biển.
D.  
Có địa hình 3/4 là đồi núi.
Câu 119: 1 điểm
Tây Nguyên hiện nay phát triển mạnh
A.  
sản xuất lúa gạo, nuôi trồng thủy sản
B.  
khai thác gỗ tròn, trồng cây dược liệu
C.  
thủy điện, cây công nghiệp nhiệt đới
D.  
khai thác các khoáng sản, sản xuất ô tô
Câu 120: 1 điểm
Đàn trâu được nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ chủ yếu do
A.  
điều kiện sinh thái thích hợp.
B.  
nguồn thức ăn được đảm bảo.
C.  
truyền thống chăn nuôi.
D.  
nhu cầu thị trường lớn.
Câu 121: 1 điểm
Phát biểu nào sau đây về tính chất của các đường sức điện là không đúng?
A.  
Các đường sức không bao giờ cắt nhau.
B.  
Các đường sức điện xuất phát từ điện tích âm và kết thúc ở điện tích dương.
C.  
Độ mau, thưa của đường sức cho biết độ mạnh, yếu của điện trường.
D.  
Các đường sức là các đường cong không kín.
Câu 122: 1 điểm

Hướng của lực từ do từ trường đều B\vec B tác dụng lên đoạn dây MN mang dòng điện I chạy qua có hướng như hình nào dưới đây?

Hình ảnh
A.  
Hình 1.
B.  
Hình 2.
C.  
Hình 3.
D.  
Hình 4.
Câu 123: 1 điểm

Ngày nay, để truyền tín hiệu đến những nơi xa với tốc độ nhanh, người ta thường sử dụng các đường ống cáp quang. Cáp quang là một loại cáp viễn thông làm bằng thủy tinh hoặc nhựa, sử dụng ánh sáng để truyền tín hiệu và mạng bắng cách phản xạ toàn phần liên tục ánh sách giữa phần lōi và phần vỏ. Vậy chiết suất của phần lōi và phần vỏ của cáp quang cần thỏa mãn điều kiện gì?

Hình ảnh
A.  
Chiết suất phần lõi cần lớn hơn chiết suất phần vỏ.
B.  
Chiết suất phần lõi cần nhỏ hơn hoặc bằng chiết suất phần vỏ.
C.  
Chiết suất phần lõi cần nhỏ hơn chiết suất phần vỏ.
D.  
Chiết suất phần lõi không liên quan gì đến chiết suất phần vỏ.
Câu 124: 1 điểm
Một vật nhỏ dao động điều hòa theo phương trình x=Acos(π3t+π2)cm{\rm{x}} = {\rm{A}}\cos \left( {\frac{\pi }{3}{\rm{t}} + \frac{\pi }{2}} \right){\rm{cm}} , t tính bằng s.{\rm{s}}. Pha của dao động tại thời điểm t=1  s{\rm{t}} = 1\;{\rm{s}}
A.  
3π4.\frac{{3\pi }}{4}.
B.  
5π6.\frac{{5\pi }}{6}.
C.  
π2.\frac{\pi }{2}.
D.  
π.\pi .
Câu 125: 1 điểm

Vệ tinh Vinasat -2 của Việt Nam được phóng vào lúc 5h30' (giờ Hà Nội) ngày 16/5/2012 tại bãi phóng Kourou ở Guyana bằng tên lửa Ariane5 ECA. Vùng phủ sóng cơ bản bao gồm: Việt Nam, khu vực Đông Nam Á, một số quốc gia/lân cận. Với khả năng truyền dẫn: tương đương 13.000 kênh thoại/ internet/truyền số liệu hoặc khoảng 150 kênh truyền hình. Vậy việc kết nối thông tin giữa mặt đất và vệ tinh VINASAT-2 được thông qua bằng loại sóng điện từ nào?

Hình ảnh
A.  
Sóng dài.
B.  
Sóng trung.
C.  
Sóng ngắn.
D.  
Sóng cực ngắn.
Câu 126: 1 điểm
Khi nói về tia X, phát biếu nào sau đây sai?
A.  
Các chất rắn, lỏng bị nung nóng trên 3000C3000^\circ {\rm{C}} thì chủ yếu phát ra tia X.
B.  
Tia X là sóng điện từ có bước sóng nằm trong khoảng từ 10-11 m{\rm{m}} đến 108  m.{10^{ - 8}}\;{\rm{m}}.
C.  
Trong y học, tia X được dùng để chụp điện, chữa trị ung thư nông.
D.  
Tia X làm đen kính ảnh, làm ion hóa không khí, làm phát quang một số chất.
Câu 127: 1 điểm
Khi nói về phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch. Điều nào sau đây sai?
A.  
Phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành các hạt nhân nhẹ hơn.
B.  
Phản ứng nhiệt hạch luôn là phản ứng hạt nhân thu năng lượng.
C.  
Phản ứng nhiệt hạch là quá trình kết hợp các hạt nhân nhẹ thành hạt nhân nặng hơn.
D.  
Phản ứng phân hạch là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
Câu 128: 1 điểm
Đặt vào hai đầu mạch điện RLC không phân nhánh một điện áp u=2202cos(ωt+π2)(V)u = 220\sqrt 2 \cos \left( {\omega t + \frac{\pi }{2}} \right)(V) , thì cường độ dòng điện qua mạch có biểu thức i=22cos(ωt+π6)(A).i = 2\sqrt 2 \cos \left( {\omega t + \frac{\pi }{6}} \right)(A). Điện trở thuần R có giá trị là
A.  
220Ω.220\,\Omega .
B.  
55Ω.55\,\Omega .
C.  
553Ω.55\sqrt 3 \,\Omega .
D.  
110Ω.110\,\Omega .
Câu 129: 1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa sóng mặt nước, hai nguồn kết hợp A và B cách nhau 13 cm dao động cùng pha. Ở mặt nước, trên đường tròn tâm AA bán kính R=3,5  cmR = 3,5\;{\rm{cm}} có 7 phần tử dao động với biên độ cực đại. Đường thẳng (Δ)(\Delta ) trên mặt nước là trung trực của AB. Điểm NN nằm trên (Δ)(\Delta ) , gần trung điểm OO của AB nhất dao động cùng pha với O{\rm{O}} và cách O{\rm{O}} một đoạn d. Khoảng cách d gần nhất với giá trị nào sau đây?

Đáp án: ……….

Câu 130: 1 điểm
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe S1S2 là 1 mm. Khoảng cách từ màn quan sát đến mặt phẳng chứa hai khe S1S2 là 2 m. Chiếu vào khe SS đồng thời hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1={\lambda _1} = 0,4μm0,4\mu {\rm{m}}0,5μmλ20,65μm.0,5\mu {\rm{m}} \le {\lambda _2} \le 0,65\mu {\rm{m}}. Trên màn, tại điểm M{\rm{M}} gần vân trung tâm nhất và cách vân trung tâm 5,6 mm có vân sáng cùng màu với vân sáng trung tâm. Tại vị trí điểm NN cách vân trung tâm 8,96 mm là vân sáng bậc mấy của bức xạ λ2{\lambda _2} ?
A.  
8.
B.  
7.
C.  
6.
D.  
5.
Câu 131: 1 điểm
Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm methane, ethane, propane bằng oxygen không khí (oxygen chiếm 20% thể tích không khí), thu được 8,6765 lít khí (ở đkc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí (ở đkc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là
A.  
77,47 lít.
B.  
86,77 lít.
C.  
61,98 lít.
D.  
92,96 lít.
Câu 132: 1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm \[CuS{O_4}\]và \[{H_2}S{O_4}\]loãng;

(b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí \[{O_2}\];

(c) Cho lá Cu vào dung dịch gồm \[Fe{\left( {N{O_3}} \right)_3}\]và \[HN{O_3}\];

(d) Cho lá Zn vào dung dịch \[{H_2}S{O_4}\]loãng.

Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là

A.  
1.
B.  
2.
C.  
3.
D.  
4.
Câu 133: 1 điểm
X là kim loại thuộc nhóm IIA. Cho 1,7 gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,7437 lít khí \[{H_2}\](đkc). Mặt khác, khi cho 1,9 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch \[{H_2}S{O_4}\]loãng, thấy thể tích khí hydrogen sinh ra chưa đến 1,2395 lít (đkc). Kim loại X là
A.  
Ba.
B.  
Ca.
C.  
Sr.
D.  
Mg.
Câu 134: 1 điểm
Hoà tan hoàn toàn m gam một amine (bậc I, đơn chức) trong nước rồi cho tác dụng với dung dịch FeCl3FeC{l_3} dư. Lọc kết tủa sau phản ứng, rửa sạch, sấy khô và nung đến khối lượng không đổi thu được 1,6 gam chất rắn. Mặt khác, cho cùng lượng amine trên tác dụng với dung dịch HCl{\rm{HCl}} dư, sinh ra 4,05 gam muối. Công thức của amine là
A.  
C4H9NH2.{{\rm{C}}_4}{{\rm{H}}_9}{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}.
B.  
CH3NH2.{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}.
C.  
C3H7NH2.{{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_7}{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}.
D.  
C2H5NH2.{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}.
Câu 135: 1 điểm

Thực hiện thí nghiệm điều chế và thử tính chất của ammonia (NH3)\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}} \right) theo sơ đồ sau:

Hình ảnh

Biết hỗn hợp chất rắn X là NH4Cl{\rm{N}}{{\rm{H}}_4}{\rm{Cl}} với Ca(OH)2;Y{\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_2};{\rm{Y}}CaO{\rm{CaO}} khan, Z{\rm{Z}} là bột rắn CuO.{\rm{CuO}}.

Cho các phát biểu về quá trình diễn ra thí nghiệm trên như sau:

(a) Quá trình (1) diễn ra phản ứng điều chế khí ammonia (NH3).\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}} \right).

(b) Quá trình (2) diễn ra phản ứng NH3{\rm{N}}{{\rm{H}}_3} khử một phần oxide CaO.{\rm{CaO}}.

(c) Trong phản ứng xảy ra ở quá trình (3), NH3{\rm{N}}{{\rm{H}}_3} đóng vai trò là một chất oxi hóa mạnh.

(d) Quá trình (4) là quá trình hóa lỏng khí NH3.{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}.

(e) Ở quá trình (5), khí G được thu bằng phương pháp đẩy nước.

Số phát biểu đúng là

A.  
2.
B.  
3.
C.  
4.
D.  
1.
Câu 136: 1 điểm

Các chất khí X, Y, Z, T được điều chế trong phòng thí nghiệm và thu theo đúng nguyên tắc các hình vē dưới đây:

Hình ảnh

Nhận xét nào sau đây là đúng?

A.  
T là ammonia.
B.  
X là hydrogen.
C.  
Y là carbon dioxide.
D.  
Z là hydrogen chloride.
Câu 137: 1 điểm

Giản đồ thế năng của Cl2{\rm{C}}{{\rm{l}}_2} được thể hiện dưới đây:

Hình ảnh

Dựa vào giản đồ, cho biết độ dài liên kết của Cl2{\rm{C}}{{\rm{l}}_2} tính theo picomet là

A.  
200.
B.  
400.
C.  
180.
D.  
250.
Câu 138: 1 điểm
Biểu đồ sau đây mô tả chi tiết sự phụ thuộc của áp suất hơi với nhiệt độ của bốn chất nguyên chất khác nhau. Nó cũng mô tả điểm sôi "bình thường" của mỗi chất. Điểm sôi bình thường được định nghĩa là nhiệt độ tại đó chất lỏng sôi ở áp suất khí quyển bình thường là 760 torr (1 atm). Chất "X" có nhiệt độ sôi bình thường là 65oC Nó là một chất nguyên chất và cũng có một đường cong tương tự như 4 chất bên trên. Ở mức 800 torr, điểm sôi của nó rất có thể xấp xỉ.
Hình ảnh
A.  
48oC
B.  
63oC
C.  
67oC
D.  
100oC
Câu 139: 1 điểm
Fe có thể được dùng làm chất xúc tác cho phản ứng điều chế từ N2{{\rm{N}}_2}H2{{\rm{H}}_2} theo phản ứng sau:
N 2 ( g ) + 3 H 2 ( g ) 2 NH 3 ( g )
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của Fe trong phản ứng?
A.  
Làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
B.  
Tăng nồng độ các chất trong phản ứng.
C.  
Tăng tốc độ phản ứng.
D.  
Tăng hằng số cân bằng của phản ứng.
Câu 140: 1 điểm

Hỗn hợp X gồm 2 ester đơn chức (không chứa nhóm chức nào khác). Cho 0,08 mol X tác dụng hết với dung dịch \[AgN{O_3}/N{H_3}\]thu được 0,16 mol Ag. Mặt khác thủy phân hoàn toàn 0,08 mol X bằng dung dịch NaOH dư thu được dung dịch chứa 9,34 gam hỗn hợp 2 muối và 1,6 gam \[C{H_3}OH\]. Phần trăm khối lượng ester có phân tử khối lớn hơn trong X bằng bao nhiêu?

Đáp án: ……….

Câu 141: 1 điểm
Quá trình chuyển hóa nitơ hữu cơ thành dạng nitơ khoáng để cây hấp thụ được nhờ
A.  
vi khuẩn cố định nitơ.
B.  
vi sinh vật sống cộng sinh.
C.  
vi khuẩn amôn hóa và vi khuẩn nitrat hóa.
D.  
vi sinh vật sống tự do.
Câu 142: 1 điểm
Ở thực vật Hai lá mầm, thân và rễ dài ra là nhờ hoạt động của
A.  
mô phân sinh lóng.
B.  
mô phân sinh đỉnh.
C.  
mô phân sinh cành.
D.  
mô phân sinh bên.
Câu 143: 1 điểm
Khi một người hấp thu một lượng lớn muối qua thức ăn thì lượng nước tiểu chính thức sẽ
A.  
tạo ra nhiều vì nồng độ muối cao được hấp thu vào trong máu khiến thận tăng cường lọc máu và thải ra nước tiểu.
B.  
tạo ra ít vì nồng độ muối cao được hấp thu vào máu khiến hệ thống ống thận tăng cường quá trình tái hấp thu nước từ nước tiểu đầu vào máu để duy trì cân bằng ion.
C.  
tạo ra ít vì nồng độ muối cao được hấp thụ vào trong máu khiến quá trình lọc máu ở cầu thận diễn ra theo hướng chỉ thải muối ra ngoài mà không thải nước.
D.  
tạo ra ít vì nồng độ muối cao được hấp thu vào máu kích thích lỗ chân lông thải mồ hôi và làm giảm lượng nước tiểu tạo ra.
Câu 144: 1 điểm
NST kép là NST
A.  
gồm hai NST đơn giống nhau và tồn tại thành cặp tương đồng.
B.  
gồm hai NST đơn có nguồn gốc khác nhau, dính nhau ở tâm động.
C.  
gồm hai crômatit giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động.
D.  
gồm hai crômatit giống hệt nhau, dính nhau ở đầu mút NST.
Câu 145: 1 điểm

Một quần thể có cấu trúc di truyền như sau: 0,2A1A1 : 0,2A1A2 : 0,1A1A3 : 0,1A2A2 : 0,2A2A3 : 0,2A3A3. Tần số alen A1 trong quần thể là

A.  
0,20.
B.  
0,35.
C.  
0,30.
D.  
0,10.
Câu 146: 1 điểm
Giả sử một cây ăn quả của một loài thực vật tự thụ phấn có kiểu gen AaBb. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A.  
Nếu chiết cành từ cây này đem trồng, người ta sẽ thu được cây con có kiểu gen AaBb.
B.  
Nếu gieo hạt của cây này thì có thể thu được cây con có kiểu gen đồng hợp tử trội về các gen trên.
C.  
Nếu đem nuôi cấy hạt phấn của cây này rồi gây lưỡng bội hóa thì có thể thu được cây con có kiểu gen AaBB.
D.  
Các cây con được tạo ra từ cây này bằng phương pháp nuôi cấy mô sẽ có đặc tính di truyền giống nhau và giống với cây mẹ.
Câu 147: 1 điểm

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí.

II. Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới.

III. Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ NST song nhị bội.

IV. Quá trình hình thành loài mới có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

A.  
3.
B.  
4.
C.  
2.
D.  
1.
Câu 148: 1 điểm
Đặc điểm chung của mối quan hệ hợp tác và quan hệ cộng sinh trong quần xã là
A.  
tất cả các loài đều bị hại.
B.  
ít nhất có một loài bị hại.
C.  
cả hai loài đều có lợi.
D.  
không có loài nào có lợi.
Câu 149: 1 điểm

Ở sinh vật nhân sơ, mạch khuôn của đoạn gen B có trình tự các nuclêôtit trong vùng mã hoá như sau:

Gen B: 3’...TAX ATG AXX AGT TXA AGT AAT TTX TAG XAT ATT...5’.

Do đột biến điểm làm xuất hiện ba alen mới có trình tự các nuclêôtit tương ứng là:

Alen B1: 3’...TAX ATG AXX AGX TXA AGT AAT TTX TAG XAT ATT...5’.

Alen B2: 3’...TAX ATG AXX AGT TXA AGT AAT TAX TAG XAT ATT...5’.

Alen B3: 3’...TAX ATG AXX AGT TXA AGT AXT TAX TAG XAT ATT...5’.

Phát biểu nào sau đây đúng?

A.  
Các đoạn pôlipeptit được tạo ra từ các alen đột biến có số axit amin bằng nhau.
B.  
Alen B1 được tạo ra từ gen ban đầu do đột biến thay thế một cặp T-A thành cặp A-T.
C.  
Sơ đồ xuất hiện các alen đột biến từ gen B là B3 ← B → B2 → B1.
D.  
mARN được tạo ra từ alen B2 dịch mã cần môi trường cung cấp 2 axit amin foocmin mêtiônin.
Câu 150: 1 điểm

Sự di truyền một bệnh P ở người do 1 trong 2 alen quy định và được thể hiện qua sơ đồ phả hệ dưới đây. Các chữ cái cho biết các nhóm máu tương ứng của mỗi người. Biết rằng sự di truyền bệnh P độc lập với di truyền các nhóm máu, quá trình giảm phân bình thường và không có đột biến xảy ra.

Hình ảnh

Theo lí thuyết, xác suất sinh con trai có nhóm máu A và không bị bệnh P của cặp 7 - 8 là bao nhiêu?

Đáp án: ……….

Đề thi tương tự

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 25)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

329,75225,362

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 15)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

238,02718,305

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 30)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

331,00625,458

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024-2025: Đề số 4ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 2 giờ 30 phút

340,02026,150

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 26)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

348,07826,769

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 13)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

230,83117,752

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 5)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

321,19624,704

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 8)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

268,59020,657

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 7)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

316,78424,364

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 16)ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội

1 mã đề 150 câu hỏi 1 giờ

276,90321,297